Giải SBT Toán 9 Cánh diều Bài 3. Tần số ghép nhóm. Tần số tương đối ghép nhóm có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 9 Cánh diều Bài 3. Tần số ghép nhóm. Tần số tương đối ghép nhóm có đáp án

A
Admin
ToánLớp 9110 lượt thi
5 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một trường trung học cơ sở chọn 39 học sinh nữ khối 9 để đo chiều cao (đơn vị: cm) và thu được mẫu số liệu sau:

Một trường trung học cơ sở chọn 39 học sinh nữ khối 9 để đo chiều cao (đơn vị: cm) và thu được mẫu số liệu sau:  Ghép các số liệu trên thành sáu nhóm theo các nửa khoảng có độ dài bằng nhau, ta được các nhóm đó là:  А. [158; 160), [160; 163), [163; 164), [164; 167), [167; 168), [168; 170). (ảnh 1)

Ghép các số liệu trên thành sáu nhóm theo các nửa khoảng có độ dài bằng nhau, ta được các nhóm đó là:

А. [158; 160),[160; 163),[163; 164),[164; 167),[167; 168),[168; 170).

B. [158; 160),[160; 162),[162; 164),[164; 166),[166; 168),[168; 170).

C. [158; 160),[160; 162),[162; 165),[165; 168),[168; 169),[169; 170).

D. [158; 161),[161; 164),[164; 167),[167; 168),[168; 169),[169; 170).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong mẫu số liệu đó, số liệu có giá trị nhỏ nhất là 158, số liệu có giá trị lớn nhất là 170. Vì thế, ta chọn nửa khoảng [158; 170) sao cho giá trị của mỗi số liệu trong mẫu số liệu đều thuộc nửa khoảng [158; 170). Vì độ dài của nửa khoảng [158; 170) bằng 170 – 158 = 12 nên ta có thể phân chia nửa khoảng đó thành sáu nửa khoảng có độ dài bằng nhau là: [158; 160),[160; 162),[162; 164),[164; 166),[166; 168),[168; 170).

2. Tự luận
1 điểm

Mẫu số liệu ghép nhóm về lượng rau (đơn vị: tấn) thu được trong một năm của các đội sản xuất ở một hợp tác xã như Bảng 31 sau:

Nhóm

[5; 10)

[10; 15)

[15; 20)

[20; 25)

[25; 30)

[30; 35)

Cộng

Tần số

2

4

3

5

4

2

N = 20

Bảng 31

Mẫu số liệu được chia thành số nhóm là:

A. 4.

B. 5.

C. 6.

D. 7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mẫu số liệu được chia thành 6 nhóm là: [5; 10), [10; 15), [15; 20), [20; 25), [25; 30), [30; 35).

3. Tự luận
1 điểm

Số tiền (đơn vị: triệu đồng) chi tiêu cho thực phẩm và đồ uống trong một tháng của 40 gia đình được thống kê như sau:

Số tiền (đơn vị: triệu đồng) chi tiêu cho thực phẩm và đồ uống trong một tháng của 40 gia đình được thống kê như sau:  a) Hãy ghép các số liệu trên thành năm nhóm ứng với năm nửa khoảng sau:  [6,0; 6,5), [6,5; 7,0), [7,0; 7,5), [7,5; 8,0), [8,0; 8,5). (ảnh 1)

a) Hãy ghép các số liệu trên thành năm nhóm ứng với năm nửa khoảng sau:

[6,0; 6,5), [6,5; 7,0), [7,0; 7,5), [7,5; 8,0), [8,0; 8,5).

b) Lập bảng tần số ghép nhóm và bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

c) Vẽ biểu đồ tần số ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu ghép nhóm nêu ở câu a.

d) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ đoạn thẳng của mẫu số liệu ghép nhóm nêu ở câu a.

Xem đáp án

a) Ta có thể ghép nhóm mẫu số liệu đã cho theo năm nhóm ứng với năm nửa khoảng [6,0; 6,5),[6,5; 7,0),[7,0; 7,5),[7,5; 8,0),[8,0; 8,5) như sau:

Nhóm

[6,0; 6,5)

[6,5; 7,0)

[7,0; 7,5)

[7,5; 8,0)

[8,0; 8,5)

Số liệu

6,3; 6,2; 6,0; 6,1

6,5; 6,6; 6,7; 6,8; 6,9; 6,7; 6,9; 6,9; 6,6; 6,8

7,2; 7,3; 7,3; 7,0; 7,4; 7,0; 7,4; 7,2; 7,1; 7,1; 7,4; 7,2

7,7; 7,6; 7,8; 7,8; 7,9; 7,9; 7,8; 7,5

8,0; 8,3; 8,2; 8,2; 8,4; 8,1

b) Mẫu dữ liệu thống kê đó có 40 dữ liệu (N = 40) và có năm nửa khoảng [6,0; 6,5),[6,5; 7,0),[7,0; 7,5),[7,5; 8,0),[8,0; 8,5).

Các giá trị năm nửa khoảng [6,0; 6,5),[6,5; 7,0),[7,0; 7,5),[7,5; 8,0),[8,0; 8,5) lần lượt có tần sốlà:

n1 = 4; n2 = 10; n3 = 12; n4 = 8; n5 = 6.

Bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó như sau:

Nhóm

[6,0; 6,5)

[6,5; 7,0)

[7,0; 7,5)

[7,5; 8,0)

[8,0; 8,5)

Cộng

Tần số (n)

4

10

12

8

6

N = 40

Các giá trị năm nửa khoảng [6,0; 6,5),[6,5; 7,0),[7,0; 7,5),[7,5; 8,0),[8,0; 8,5) lần lượt có tần số tương đối là:

\[{f_1} = \frac{{4 \cdot 100}}{{40}}\% = 10\% ;\]\[{f_2} = \frac{{10 \cdot 100}}{{40}}\% = 25\% ;\]\[{f_3} = \frac{{12 \cdot 100}}{{40}}\% = 30\% ;\]\[{f_4} = \frac{{8 \cdot 100}}{{40}}\% = 20\% ;\]\[{f_5} = \frac{{6 \cdot 100}}{{40}}\% = 15\% .\]

Bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó như sau:

Nhóm

[6,0; 6,5)

[6,5; 7,0)

[7,0; 7,5)

[7,5; 8,0)

[8,0; 8,5)

Cộng

Tần số

tương đối (%)

10

25

30

20

15

100

c) Biểu đồ tần số ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu ghép nhóm nêu ở câu a như sau:

Số tiền (đơn vị: triệu đồng) chi tiêu cho thực phẩm và đồ uống trong một tháng của 40 gia đình được thống kê như sau:  a) Hãy ghép các số liệu trên thành năm nhóm ứng với năm nửa khoảng sau:  [6,0; 6,5), [6,5; 7,0), [7,0; 7,5), [7,5; 8,0), [8,0; 8,5). (ảnh 2)

d) Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ đoạn thẳng của mẫu số liệu ghép nhóm nêu ở câu a như sau:

Số tiền (đơn vị: triệu đồng) chi tiêu cho thực phẩm và đồ uống trong một tháng của 40 gia đình được thống kê như sau:  a) Hãy ghép các số liệu trên thành năm nhóm ứng với năm nửa khoảng sau:  [6,0; 6,5), [6,5; 7,0), [7,0; 7,5), [7,5; 8,0), [8,0; 8,5). (ảnh 3)

4. Tự luận
1 điểm

Tìm hiểu thời gian (đơn vị: giờ) truy cập Internet trong tuần đầu tháng 4 của một số cán bộ ở một viện nghiên cứu thu được kết quả như ở Bảng 32 sau:

Thời gian

[0; 5)

[5; 10)

[10; 15)

[15; 20)

[20; 25)

Số người

5

20

15

6

4

Bảng 32

a) Lập bảng tần số ghép nhóm và bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

b) Vẽ biểu đồ tần số ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

c) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ đoạn thẳng của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

Xem đáp án

a) Mẫu dữ liệu thống kê đó có 50 dữ liệu (N = 50) và có năm nửa khoảng [0; 5),[5; 10),[10; 15),[15; 20),[20; 25).

Các giá trị năm nửa khoảng [0; 5),[5; 10),[10; 15),[15; 20),[20; 25) lần lượt có tần sốlà:

n1 = 5; n2 = 20; n3 = 15; n4 = 6; n5 = 4.

Bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu đó sau khi ghép nhóm theo năm nhóm ứng với năm nửa khoảng [0; 5),[5; 10),[10; 15),[15; 20),[20; 25) như sau:

Nhóm

[0; 5)

[5; 10)

[10; 15)

[15; 20)

[20; 25)

Cộng

Tần số (n)

5

20

15

6

4

N = 50

Các giá trị năm nửa khoảng [0; 5),[5; 10),[10; 15),[15; 20),[20; 25) lần lượt có tần số tương đối là:

\[{f_1} = \frac{{5 \cdot 100}}{{50}}\% = 10\% ;\]\[{f_2} = \frac{{20 \cdot 100}}{{50}}\% = 40\% ;\]\[{f_3} = \frac{{15 \cdot 100}}{{50}}\% = 30\% ;\]\[{f_4} = \frac{{6 \cdot 100}}{{50}}\% = 12\% ;\]\[{f_5} = \frac{{4 \cdot 100}}{{50}}\% = 8\% .\]

Bảng tần số tương đối ghép nhóm:

Nhóm

[0; 5)

[5; 10)

[10; 15)

[15; 20)

[20; 25)

Cộng

Tần số tương đối (%)

10

40

30

12

8

100

b) Biểu đồ tần số ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu ghép nhóm đó như sau:

Tìm hiểu thời gian (đơn vị: giờ) truy cập Internet trong tuần đầu tháng 4 của một số cán bộ ở một viện nghiên cứu thu được kết quả như ở Bảng 32 sau: (ảnh 1)

c) Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ đoạn thẳng của mẫu số liệu ghép nhóm đó như sau:

Tìm hiểu thời gian (đơn vị: giờ) truy cập Internet trong tuần đầu tháng 4 của một số cán bộ ở một viện nghiên cứu thu được kết quả như ở Bảng 32 sau: (ảnh 2)

5. Tự luận
1 điểm

Một ngân hàng thống kê số tiền (đơn vị: triệu đồng) mà 80 hộ gia đình vay để phát triển sản xuất. Số liệu được ghi lại trong biểu đồ tần số ghép nhóm ở Hình 18.

Một ngân hàng thống kê số tiền (đơn vị: triệu đồng) mà 80 hộ gia đình vay để phát triển sản xuất. Số liệu được ghi lại trong biểu đồ tần số ghép nhóm ở Hình 18. (ảnh 1)

Hình 18

a) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu được ghép nhóm đó.

b) Vẽ biểu đồ tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

Xem đáp án

a) Mẫu dữ liệu thống kê đó có 80 dữ liệu (N = 80) và có sáu nửa khoảng [40; 50),[50; 60),[60; 70),[70; 80),[80; 90), [90; 100).

Các giá trị năm nửa khoảng [40; 50),[50; 60),[60; 70),[70; 80),[80; 90), [90; 100) lần lượt có tần sốlà:

n1 = 10; n2 = 15; n3 = 17; n4 = 25; n5 = 8; n6 = 5.

Các giá trị năm nửa khoảng [40; 50),[50; 60),[60; 70),[70; 80),[80; 90), [90; 100) lần lượt có tần số tương đối là:

\[{f_1} = \frac{{10 \cdot 100}}{{80}}\% = 12,5\% ;\]\[{f_2} = \frac{{15 \cdot 100}}{{80}}\% = 18,75\% ;\]\[{f_3} = \frac{{17 \cdot 100}}{{80}}\% = 21,25\% ;\]\[{f_4} = \frac{{25 \cdot 100}}{{80}}\% = 31,25\% ;\]\[{f_5} = \frac{{8 \cdot 100}}{{80}}\% = 10\% ;\]\[{f_6} = \frac{{5 \cdot 100}}{{80}}\% = 6,25\% .\]

Bảng tần số ghép nhóm tương đối của mẫu số liệu đó sau khi ghép nhóm theo sáu nhóm ứng với sáu nửa khoảng [40; 50),[50; 60),[60; 70),[70; 80),[80; 90), [90; 100)như sau:

Nhóm

[40; 50)

[50; 60)

[60; 70)

[70; 80)

[80; 90)

[90; 100)

Cộng

Tần số

tương đối (%)

12,5

18,75

21,25

31,25

10

6,25

100

b) Biểu đồ tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu ghép nhóm đó như sau:

Một ngân hàng thống kê số tiền (đơn vị: triệu đồng) mà 80 hộ gia đình vay để phát triển sản xuất. Số liệu được ghi lại trong biểu đồ tần số ghép nhóm ở Hình 18. (ảnh 2)