15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 3. Tần số ghép nhóm. Tần số tương đối ghép nhóm có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 3. Tần số ghép nhóm. Tần số tương đối ghép nhóm có đáp án

A
Admin
ToánLớp 975 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm số liệu \[\left[ {a;b} \right)\] là nhóm gồm các số liệu

lớn hơn \[a\] và nhỏ hơn \[b.\]

lớn hơn hoặc bằng \[a\] và nhỏ hơn \[b.\]

lớn hơn \[a\] và nhỏ hơn hoặc bằng \[b.\]

lớn hơn hoặc bằng \[a\] và nhỏ hơn hoặc bằng \[b.\]

Xem đáp án

Chọn B

Nhóm số liệu \[\left[ {a;b} \right)\] là nhóm gồm các số liệu lớn hơn hoặc bằng \[a\] và nhỏ hơn \[b.\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột là

biểu đồ gồm các cột dùng để biểu diễn bảng tần số.

biểu đồ gồm các cột liền nhau dùng để biểu diễn bảng tần số tương đối.

biểu đồ gồm các cột dùng để biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm.

biểu đồ gồm các cột liền nhau dùng để biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm.

Xem đáp án

Chọn D

Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột là biểu đồ gồm các cột liền nhau dùng để biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\]

\[{x_i} = {a_{i + 1}} - {a_i}.\]

\[{x_i} = {a_{i + 1}} + {a_i}.\]

\[{x_i} = \frac{{{a_i} + {a_{i + 1}}}}{2}.\]

\[{x_i} = \frac{{{a_i} - {a_{i + 1}}}}{2}.\]

Xem đáp án

Chọn C

Công thức tính giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\] là: \[{x_i} = \frac{{{a_i} + {a_{i + 1}}}}{2},\] với \[i = 1,2,...,k.\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trục ngang của biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột xác định

tần số tương đối của nhóm số liệu.

đơn vị độ dài phù hợp với các tần số tương đối.

các nhóm số liệu cần biểu diễn.

tiêu đề cho biểu đồ.

Xem đáp án

Chọn C

Trục ngang của biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột xác định các nhóm số liệu cần biểu diễn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trục ngang của biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng dùng để

biểu diễn các giá trị đại diện cho các nhóm số liệu.

thể hiện tần số tương đối.

biểu diễn các nhóm số liệu.

tiêu đề cho biểu đồ.

Xem đáp án

Chọn A

Trục ngang của biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng dùng để biểu diễn các giá trị đại diện cho các nhóm số liệu.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Hà ghi lại cự li nhảy xa của các bạn trong câu lạc bộ thể thao ở bảng tần số ghép nhóm sau (đơn vị: mét):

Cự li nhảy xa (mét)

\[\left[ {3,5;4} \right)\]

\[\left[ {4;4,5} \right)\]

\[\left[ {4,5;5} \right)\]

\[\left[ {5;5,5} \right)\]

Tần số

5

11

10

6

Trong bảng tần số ghép nhóm, có bao nhiêu nhóm số liệu?

4 nhóm.

3 nhóm.

5 nhóm.

8 nhóm.

Xem đáp án

Chọn A

Quan sát bảng tần số ghép nhóm, ta thấy có 4 nhóm số liệu là: \[\left[ {3,5;4} \right),\,\,\left[ {4;4,5} \right),\,\,\left[ {4,5;5} \right),\,\,\left[ {5;5,5} \right).\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng (đơn vị: gam) của 32 củ khoai tây thu được được ghi lại trong bảng tần số tương đối ghép nhóm sau:

Khối lượng

\[\left[ {70;80} \right)\]

\[\left[ {80;90} \right)\]

\[\left[ {90;100} \right)\]

\[\left[ {100;110} \right)\]

\[\left[ {110;120} \right)\]

Tần số tương đối

\[6,25\% \]

\[18,75\% \]

\[37,5\% \]

\[25\% \]

\[12,5\% \]

Một củ khoai tây có khối lượng \[86\] gam. Vậy củ khoai tây đó nằm ở nhóm số liệu nào?

\[\left[ {70;80} \right).\]

\[\left[ {80;90} \right).\]

\[\left[ {90;100} \right).\]

\[\left[ {100;110} \right).\]

Xem đáp án

Chọn B

Vì \[86 \in \left[ {80;90} \right)\] nên củ khoai tây đó nằm ở nhóm số liệu \[\left[ {80;90} \right).\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giáo viên chủ nhiệm lớp 9A đã thống kê lại số buổi nghỉ học của các học sinh trong một năm học như sau:

Số buổi nghỉ học

\[\left[ {0;4} \right)\]

\[\left[ {4;8} \right)\]

\[\left[ {8;12} \right)\]

\[\left[ {12;16} \right)\]

Số lượt học sinh nghỉ học

8

12

13

7

Giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {8;12} \right)\]

\(6,5.\)

10.

12.

13.

Xem đáp án

Chọn A

Giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {8;12} \right)\] là: \[{x_3} = \frac{{8 + 12}}{2} = 10.\]

Do đó giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {8;12} \right)\] là 10.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một kỳ thi học sinh giỏi Toán (thang điểm 20) của 50 học sinh, kết quả được cho bởi biểu đồ sau:Trong một kỳ thi học sinh giỏi Toán (thang điểm 20) của 50 học sinh, kết quả được cho bởi biểu đồ sau: (ảnh 1)Tần số của nhóm thí sinh có điểm thi thấp nhất là

1.

3.

5.

18.

Xem đáp án

Chọn B

Quan sát biểu đồ, ta thấy nhóm thí sinh có điểm thi thấp nhất là \[\left[ {8;\,\,10} \right),\] có tần số là 3.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dài quãng đường (đơn vị: km) của một người đi bộ mỗi ngày trong tháng 8 được biểu diễn ở biểu đồ sau:Độ dài quãng đường (đơn vị: km) của một người đi bộ mỗi ngày trong tháng 8 được biểu diễn ở biểu đồ sau: (ảnh 1)Tần số tương đối của các ngày có giá trị đại diện của độ dài quãng đường \[6,5\] km là

\[20\% .\]

\[26,7\% .\]

\[10\% .\]

\[3,3\% .\]

Xem đáp án

Chọn B

Quan sát biểu đồ, ta thấy tần số tương đối của các ngày có giá trị đại diện của độ dài quãng đường \[6,5\] km là \[26,7\% .\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tiền (đơn vị: triệu đồng) chi tiêu cho tiền học phí trong một tháng của 20 hộ gia đình được thống kê ở biểu đồ sau:Số tiền (đơn vị: triệu đồng) chi tiêu cho tiền học phí trong một tháng của 20 hộ gia đình được thống kê ở biểu đồ sau: (ảnh 1)Số tiền chi tiêu cho tiền học phí trong một tháng từ 1 đến dưới 2 triệu đồng chiếm bao nhiêu phần trăm?

\[26\% .\]

\[15\% .\]

\[35,7\% .\]

\[23,3\% .\]

Xem đáp án

Chọn D

Quan sát biểu đồ, ta thấy giá trị đại diện cho nhóm \(\left[ {1;\,\,2} \right)\) là \(1,5\) có tần số tương đối là \(23,3\% .\)

Do đó số tiền chi tiêu cho tiền học phí trong một tháng từ 1 đến dưới 2 triệu đồng chiếm \[23,3\% .\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian hoàn thành một bài kiểm tra trực tuyến của một số học sinh (đơn vị: phút) được biểu diễn ở biểu đồ sau:

 Thời gian hoàn thành một bài kiểm tra trực tuyến của một số học sinh (đơn vị: phút) được biểu diễn ở biểu đồ sau: (ảnh 1)

Đa số học sinh hoàn thành bài kiểm tra trực tuyến trong khoảng thời gian nào?

Từ 10 đến dưới 12 phút.

Từ 12 đến dưới 14 phút.

Từ 14 đến dưới 16 phút.

Từ 16 đến dưới 18 phút.

Xem đáp án

Chọn A

Quan sát biểu đồ, ta thấy đa số học sinh hoàn thành bài kiểm tra trực tuyến trong khoảng thời gian từ 10 đến dưới 12 phút (chiếm tỉ lệ \[62,5\% ).\]

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng sau ghi lại thời gian một bác sĩ khám cho một số bệnh nhân (đơn vị: phút):

Thời gian

\[\left[ {5;6,5} \right)\]

\[\left[ {6,5;8} \right)\]

\[\left[ {8;9,5} \right)\]

\[\left[ {9,5;11} \right)\]

\[\left[ {11;12,5} \right)\]

Tần số

6

6

4

1

3

Thời gian bác sĩ khám cho bệnh nhân chủ yếu là

Từ 5 đến dưới 6,5 phút.

Từ 6,5 đến dưới 8 phút.

Từ 5 đến dưới 6,5 phút hoặc từ 6,5 đến dưới 8 phút.

Từ 5 đến dưới 8 phút.

Xem đáp án

Chọn C

Quan sát bảng tần số ghép nhóm, ta thấy thời gian bác sĩ khám cho bệnh nhân chủ yếu trong khoảng từ 5 đến dưới 6,5 phút (với tần số là 6 bệnh nhân) hoặc từ 6,5 đến dưới 8 phút (với tần số là 6 bệnh nhân).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm thi giữa kì môn Tiếng Anh lớp 9A biểu diễn bởi biểu đồ sau

Điểm thi giữa kì môn Tiếng Anh lớp 9A biểu diễn bởi biểu đồ sau (ảnh 1)

Biết rằng số học sinh có điểm thuộc nhóm \[\left[ {5,5;7} \right)\] là 5 học sinh. Tổng số học sinh lớp 9A là

45.

40.

42.

30.

Xem đáp án

Chọn B

Gọi \[n\] là số học sinh của lớp 9A.

Theo đề, ta có số học sinh có điểm thuộc nhóm \[\left[ {5,5;7} \right)\] là 5 học sinh. Suy ra \[{m_2} = 5.\]

Quan sát biểu đồ, ta thấy nhóm \[\left[ {5,5;7} \right)\] có tần số tương đối là \[12,5\% .\]

Tức là, \[{f_2} = 12,5\% .\]

Do đó \[n = 5:12,5\%  = 40.\]

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thư viện thống kê số lượng người đến đọc sách mỗi ngày trong 200 ngày liên tiếp. Sau khi ghép nhóm mẫu số liệu thu được, người ta nhận được biểu đồ sau:Một thư viện thống kê số lượng người đến đọc sách mỗi ngày trong 200 ngày liên tiếp. Sau khi ghép nhóm mẫu số liệu thu được, người ta nhận được biểu đồ sau: (ảnh 1)Biết \[400\] người đã đến đọc sách trong các ngày được khảo sát, khi đó nhóm \[\left[ {60;80} \right)\] nhiều hơn nhóm \[\left[ {40;60} \right)\]

\[20\] người.

\[60\] người.

\[140\] người.

\[120\] người.

Xem đáp án

Chọn A

Theo đề, ta thấy có \[400\] người đã đến đọc sách trong các ngày được khảo sát.

Suy ra \[n = 400.\]

⦁ Nhóm \[\left[ {60;80} \right)\] có giá trị đại diện là \(70,\) từ biểu đồ ta thấy giá trị này có tần số tương đối ghép nhóm là \[35\% .\]

Suy ra tần số ghép nhóm của nhóm \[\left[ {60;80} \right)\] là: \[{m_4} = 400 \cdot 35\%  = 140.\]

⦁ Nhóm \[\left[ {40;60} \right)\] có giá trị đại diện là \(50,\) từ biểu đồ ta thấy giá trị này có tần số tương đối ghép nhóm là \[30\% .\]

Suy ra tần số ghép nhóm của nhóm \[\left[ {40;60} \right)\] là: \[{m_3} = 400 \cdot 30\%  = 120.\]

Do đó nhóm \[\left[ {60;80} \right)\] nhiều hơn nhóm \[\left[ {40;60} \right)\] là \[140 - 120 = 20\] người.