7 bài tập Tần số ghép nhóm, tần số tương đối ghép nhóm (có lời giải)
Đề thi

7 bài tập Tần số ghép nhóm, tần số tương đối ghép nhóm (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 970 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giáo viên chủ nhiệm lớp 9 C đã thu được kết quả như sau: Thời gian tự học dưới 1 giờ có 10 bạn; từ 1 giờ đến dưới 2 giờ có 15 bạn; từ 2 giờ đến dưới 3 giờ có 8 bạn; từ 3 giờ đến dưới 4 giờ có 7 bạn. Dựa vào dữ liệu dưới, hãy hoàn thiện các bảng sau vào vở:
Bảng 1

Thời gian (giờ)

          \(\left[ {0;1} \right)\)

          \(\left[ {1;2} \right)\)

          \(\left[ {2;3} \right)\)

          \(\left[ {3;4} \right)\)

Tần số

          \(?\)

          \(?\)

          \(?\)

          \(?\)

 

Bảng 2

Thời gian (giờ)

          \(\left[ {0;1} \right)\)

          \(\left[ {1;2} \right)\)

          \(\left[ {2;3} \right)\)

          \(\left[ {3;4} \right)\)

Tần số tương đối

          \(?\)

          \(?\)

          \(?\)

          \(?\)

Xem đáp án

Bảng 1.

Thời gian (giờ)

          \(\left[ {0;1} \right)\)

          \(\left[ {1;2} \right)\)

          \(\left[ {2;3} \right)\)

          \(\left[ {3;4} \right)\)

Tần số

10

15

8

7

Bảng 2 .

Thời gian (giờ)

\(\left[ {0;1} \right)\)

\(\left[ {1;2} \right)\)

\(\left[ {2;3} \right)\)

\(\left[ {3;4} \right)\)

Tần số tương đối

          \(25{\rm{\% }}\)

\(37,5{\rm{\% }}\)

          \(20{\rm{\% }}\)

          \(17,5{\rm{\% }}\)

 

Nhận xét:

1. Bảng 1 gọi là bảng tần số ghép nhóm. Bảng 2 gọi là bảng tần số tương đối ghép nhóm. (Kết quả viết dưới dạng phần trăm).
2. Ta có thể ghi chung trong một bảng.

Bảng tần số - Tần số tương đối ghép nhóm

Thời gian (giờ)

\(\left[ {0;1} \right)\)

\(\left[ {1;2} \right)\)

\(\left[ {2;3} \right)\)

\(\left[ {3;4} \right)\)

Tần số

10

15

8

7

Tần số tương đối

          \(25{\rm{\% }}\)

\(37,5{\rm{\% }}\)

          \(20{\rm{\% }}\)

          \(17,5{\rm{\% }}\)

2. Tự luận
1 điểm

Cho bảng tần số ghép nhóm về tuổi thọ của một số ong mật cái như sau:

Tuổi thọ (ngày)

\(\left[ {30;40} \right)\)

          \(\left[ {40;50} \right)\)

          \(\left[ {50;60} \right)\)

Tần số

12

23

15

 a) Đọc và giải thích bảng thống kê trên.
b) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho bảng thống kê này.

Xem đáp án

a) Tuổi thọ từ 30 ngày đến dưới 40 ngày là 12 con; tuổi thọ từ 40 ngày đến dưới 50 ngày là 23 con; tuổi thọ từ 50 ngày đến dưới 60 ngày là 15 con.
b) Ta có: \({\rm{n}} = 12 + 23 + 15 = 50\). \(\frac{{12}}{{50}}{\rm{\% }} = 24{\rm{\% }};\frac{{23}}{{50}}{\rm{\% }} = 46{\rm{\% }};\frac{{15}}{{50}}{\rm{\% }} = 30{\rm{\% }}\)

b) Bảng tần số tương đối ghép nhóm.

Tuổi thọ (ngày)

          \(\left[ {30;40} \right)\)

          \(\left[ {40;50} \right)\)

          \(\left[ {50;60} \right)\)

Tần số tương đối

\(24{\rm{\% }}\)

\(46{\rm{\% }}\)

          \(30\% \)

3. Tự luận
1 điểm

Nhà may Hưng Thịnh tặng áo phông cho 40 học sinh lớp 9A. Nhà may đo chiều cao (đơn vị: centimét) của cả lớp để quyết định chọn các cỡ áo khi may, kết quả như sau:

Nhà may Hưng Thịnh tặng áo phông cho 40 học sinh lớp 9A. Nhà may đo chiều cao (đơn vị: centimét) của cả lớp để quyết định chọn các cỡ áo khi may, kết quả như sau: (ảnh 1)

Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu trên.

Xem đáp án

Hướng dẫn: Ta có thể ghép các số liệu thành 5 nhóm, có độ dài bằng nhau.
\(174 < 175\), ta có: \(175 - 150 = 25\)\(25:5 = 6\)\( \Rightarrow \left[ {150;155} \right),\left[ {155;160} \right),\left[ {160;165} \right),\left[ {165;170} \right),\left[ {170;175} \right)\).

Lời giải

Nhóm

          \(\left[ {150;155} \right)\)

          \(\left[ {155;160} \right)\)

          \(\left[ {160;165} \right)\)

          \(\left[ {165;170} \right)\)

          \(\left[ {170;175} \right)\)

Tần số (n)

5

7

10

13

5

Tần số tương đối

          \(12,5{\rm{\% }}\)

          \(17,5{\rm{\% }}\)

          \(25{\rm{\% }}\)

          \(32,5{\rm{\% }}\)

          \(12,5{\rm{\% }}\)

4. Tự luận
1 điểm

Mẫu số liệu dưới đây ghi lại tốc độ (đơn vị: \({\rm{km}}/{\rm{h}}\) ) của 44 ô tô khi đi qua một trạm đo tốc độ:

48,5

43

50

55

45

60

53

55,5

44

65

54,5

51

62,5

41

44,5

57

57

68

49

46,5

53,5

49

61

49,5

54

62

59

56

47

50

59,5

61

46,5

49,5

52,5

57

47

59

55

45

47,5

48

61,5

48,5

a) Ghép các số liệu thành 6 nhóm.
b) Lập bảng tần số ghép nhóm.

Xem đáp án

) Ta có số liệu có giá trị nhỏ nhất là 41 ; số liệu có giá trị lớn nhất là 68 .

Ta có \(40 < 41,68 < 70\).\(70 - 40 = 30;30:6 = 5\) 

b) Xem Ví dụ 3 .

Lời giải

a) Ta có 6 nhóm: \(\left[ {40;45} \right),\left[ {45;50} \right),\left[ {50;55} \right),\left[ {55;60} \right),\left[ {60;65} \right),\left[ {65;70} \right)\).
b) Bảng tần số ghép nhóm.

Tốc độ

          \(\left[ {40;45} \right)\)

          \(\left[ {45;50} \right)\)

          \(\left[ {50;55} \right)\)

          \(\left[ {55;60} \right)\)

          \(\left[ {60;65} \right)\)

          \(\left[ {65;70} \right)\)

Tần số

4

14

8

10

6

2

5. Tự luận
1 điểm

Chỉ số phát triển con người (HDI) là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các mặt thu nhập, sức khoẻ, giáo dục của người dân trong một quốc gia. Các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới được chia thành bốn nhóm theo HDI: Nhóm 1 (rất cao) có HDI từ 0,8 trở lên; Nhóm 2 (cao) có HDI từ 0,7 đến dưới 0,8 ; Nhóm 3 (trung bình) có HDI từ 0,55 đến dưới 0,7 ; Nhóm 4 (thấp) có HDI dưới 0,55 . Năm 2021 , chỉ số HDI của 11 quốc gia Đông Nam Á như sau:

Chỉ số phát triển con người (HDI) là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các mặt thu nhập, sức khoẻ, giáo dục của người dân trong một quốc gia. Các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới được chia thành bốn nhóm theo HDI: (ảnh 1)

Dựa vào dữ liệu trên, hãy hoàn thành bảng tần số ghép nhóm và bảng tần số tương đối ghép nhóm:

Chỉ số HDI

          \(\left[ {0;0,55} \right)\)

          \(\left[ {0,55;0,7} \right)\)

          \(\left[ {0,7;0,8} \right)\)

          \(\left[ {0,8;1,0} \right)\)

Tần số

 

 

 

 

Tần số tương đối

 

 

 

 

Xem đáp án

Hướng dẫn: Tần số tương đối tính theo số phần trăm. Ta có: \({\rm{n}} = 11\).

Tần số ghép nhóm của nhóm 1: \(\left[ {0,8;1,0} \right)\) là 4. Ta có tần số tương đối ghép nhóm của nhóm 1 là: \(\frac{4}{{11}} = 36{\rm{\% }}\).

Lời giải

Chỉ số HDI

          \(\left[ {0;0,55} \right)\)

          \(\left[ {0,55;0,7} \right)\)

          \(\left[ {0,7;0,8} \right)\)

          \(\left[ {0,8;1,0} \right)\)

Tần số

0

5

2

4

Tần số tương đối

\(0{\rm{\% }}\)

\(45,46{\rm{\% }}\)

\(18,18{\rm{\% }}\)

\(36,36{\rm{\% }}\)

6. Tự luận
1 điểm

Bác Quảng ghi lại thời gian truy cập Internet của mình mỗi ngày (đơn vị: giờ) trong vòng 1 tháng như sau:

Bác Quảng ghi lại thời gian truy cập Internet của mình mỗi ngày (đơn vị: giờ) trong vòng 1 tháng như sau: (ảnh 1)

a) Lập bảng tần số ghép nhóm theo 5 nhóm: \(\left[ {0;1} \right),\left[ {1;2} \right),\left[ {2;3} \right),\left[ {3;4} \right),\left[ {4;5} \right)\).
b) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm.

Xem đáp án

a) Bảng tần số ghép nhóm

Thời gian (giờ)

          \(\left[ {0;1} \right)\)

          \(\left[ {1;2} \right)\)

          \(\left[ {2;3} \right)\)

          \(\left[ {3;4} \right)\)

          \(\left[ {4;5} \right)\)

Tần số

3

6

9

8

4

 

b) Bảng tần số tương đối ghép nhóm.

Thời gian (giờ)

          \(\left[ {0;1} \right)\)

          \(\left[ {1;2} \right)\)

          \(\left[ {2;3} \right)\)

          \(\left[ {3;4} \right)\)

          \(\left[ {4;5} \right)\)

Tần số tương đối

          \(10,0{\rm{\% }}\)

          \(20;0{\rm{\% }}\)

          \(30,0{\rm{\% }}\)

          \(26,7{\rm{\% }}\)

          \(13,3{\rm{\% }}\)

 

Chú ý: Tương tự như bảng tần số - tần số tương đối, ta có thể ghép được Bảng tần số ghép nhóm - tần số tương đối ghép nhóm như sau:

Thời gian (giờ)

          \(\left[ {0;1} \right)\)

          \(\left[ {1;2} \right)\)

          \(\left[ {2;3} \right)\)

          \(\left[ {3;4} \right)\)

          \(\left[ {4;5} \right)\)

Tần số

3

6

9

8

4

Tần số tương đối

          \(10,0{\rm{\% }}\)

          \(20,0{\rm{\% }}\)

          \(30,0{\rm{\% }}\)

          \(26,7{\rm{\% }}\)

          \(13,3{\rm{\% }}\)

7. Tự luận
1 điểm

Kết quả đo chiều cao của 40 học sinh được thống kê trong bảng sau:

Kết quả đo chiều cao của 40 học sinh được thống kê trong bảng sau: (ảnh 1)

Theo quy định của công ty may mặc, cỡ S tương ứng với chiều cao từ 146 cm đến dưới 152 cm . Cỡ M tương ứng với chiều cao từ 152 cm đến dưới 158 cm. Cỡ L tương ứng với chiều cao từ \({\rm{158 cm}}\) đến dưới \({\rm{164cm}}\) . Cỡ XL tương ứng với chiều cao từ \({\rm{164cm}}\) đến \({\rm{170cm}}\). Đối với 40 học sinh này, làm thế nào để xác định số quần áo cần may ở mỗi kích cỡ?

Xem đáp án

Hướng dẫn:
Cỡ S: [146; 152), Cỡ M: [152; 158), Cỡ L: [158; 164), Cỡ XL: [164; 170). Ta có \({\rm{n}} = 40\).

Lời giải

a) Bảng tần số ghép nhóm - tần số tương đối ghép nhóm.

Chiều cao

          \(\left[ {146;152} \right)\)

          \(\left[ {152;158} \right)\)

          \(\left[ {158;164} \right)\)

          \(\left[ {164;170} \right)\)

Tần số

7

18

9

6

Tần số tương đối

          \(17,5{\rm{\% }}\)

          \(45{\rm{\% }}\)

          \(22,5{\rm{\% }}\)

          \(15{\rm{\% }}\)