
11 câu hỏi
⦁ Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác đó.
⦁ Tâm đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác đó.
⦁ Đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông có tâm là trung điểm của cạnh huyền.
Vậy trong các phát biểu đã cho, phát biểu c) là đúng.
⦁ Trong một tam giác đều, trọng tâm của tam giác đồng thời là tâm đường tròn ngoại tiếp và tâm đường tròn nội tiếp tam giác đó.
⦁ Tam giác đều cạnh a có bán kính đường tròn ngoại tiếp là .
⦁ Tam giác đều cạnh a có bán kính đường tròn nội tiếp là .
Vậy trong các phát biểu đã cho, phát biểu c), d) là sai.

a) ⦁ Vì tam giác ABC cân tại A nên đường trung trực AO của cạnh BC (do O là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆ABC) đồng thời là đường phân giác của góc BAC.
Mà AI là đường phân giác của góc BAC (do I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC).
Suy ra hai đường thẳng AO và AI trùng nhau hay ba điểm A, O, I cùng thuộc một đường thẳng.
⦁ Do OA là đường trung trực của BC nên OA ⊥ BC.
Ta có (do AI là đường phân giác của góc BAC) hay
Gọi D là giao điểm của AO với đường tròn (O) (khác điểm A) nên
Suy ra BD = CD.
Do đó đường thẳng OA đi qua điểm chính giữa D (khác điểm A) của cung BC.
b) ⦁ Gọi H là giao điểm của AD và BC. Do đó, AH ⊥ BC và H là trung điểm của BC.
Suy ra (cm).
Xét ∆ACH vuông tại H, theo định lí Pythagore, ta có:
AC2 = AH2 + HC2
Suy ra (cm).
Ta có AD là đường kính của đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác ABC nên .
Xét ∆ACH và ∆ADC có:
và góc A chung
Do đó ∆ACH ᔕ ∆ADC (g.g)
Suy ra hay AC2 = AH.AD.
Nên (cm).
Do đó, bán kính đường tròn (O) đường kính AD ngoại tiếp ∆ABC là (cm).
⦁ Do ∆ABC cân tại A nên AB = AC = 20 cm.
Do BI là phân giác của góc ABH nên .
Ta có hay (tính chất tỉ lệ thức) hay
Tức là .Vì vậy cm.
Vậy độ dài bán kính R của đường tròn ngoại tiếp và bán kính r của đường tròn nội tiếp tam giác ABC lần lượt là R = 12,5 cm và r = 6 cm.


a) Gọi O là trung điểm của BC. Khi đó .
Do BE, CD là các đường cao của tam giác ABC nên BE ⊥ AC, CD ⊥ AB.
Suy ra tam giác BDC vuông ở D và BEC vuông ở E nên
Do đó OB = OD = OC = OE nên O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BDE.
b) Do OD = OE = OC nên O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác DEC.
c) Gọi I là trung điểm của AK.
Do BE ⊥ AC, CD ⊥ AB nên tam giác ADK vuông ở D và tam giác AEK vuông ở E nên khi chứng minh tương tự câu a, ta có IA = IK = IE = ID.
Do đó, I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ADE.

a) Do O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC nên OA = OB; O1 là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AMB nên O1A = O1B.
Suy ra OO1 là đường trung trực của AB.
Tương tự OO2, O1O2 lần lượt là đường trung trực của AC, AM.
b) Gọi P, Q, R lần lượt là trung điểm của AC, AM, AB; N là giao điểm của QO2 và AC.
Khi đó O1Q ⊥ AM, O1R ⊥ AB nên
Tam giác AQO1 vuông tại Q nên nội tiếp đường tròn đường kính AO1.
Tam giác ARO1 vuông tại R nên nội tiếp đường tròn đường kính AO1.
Do đó tứ giác AQO1R nội tiếp đường tròn đường kính AO1.
Suy ra (tổng hai góc đối nhau của tứ giác nội tiếp bằng 180°).
Nên .
Mà (hai góc kề bù) suy ra .
Do đó (1)
Mặt khác, (đối đỉnh) nên .
Hay . (2)
Do AM là phân giác của nên hay . (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra hay .
Do đó, tam giác OO1O2 cân tại O.

a) ⦁ Gọi G là trọng tâm của tam giác OAB.
Do A, B thuộc đường tròn (O) nên OA = OB = R.
Lại có nên (góc ở tâm chắn cung AB của đường tròn (O)).
Do đó, tam giác OAB là tam giác đều với cạnh AB = OA = OB = R nên có tâm đường tròn ngoại tiếp là G và bán kính đường tròn ngoại tiếp là .
⦁ Do nên (góc ở tâm chắn cung BC của đường tròn (O)).
Do đó tam giác OBC vuông tại O, theo định lí Pythagore, ta có:
BC2 = OB2 + OC2
Suy ra nên tâm, bán kính đường tròn ngoại tiếp của ∆OBC lần lượt là trung điểm E của BC và .
⦁ Tương tự tâm, bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác OAD lần lượt là trung điểm F của AD và .
⦁ Gọi H là trung điểm của DC và giao điểm của tia OH và cung nhỏ CD là K.
Do nên (góc nội tiếp chắn cung DC của đường tròn (O)).
Trong tam giác ODC cân tại O có OH là trung tuyến nên đồng thời là phân giác của .
Suy ra .
Lại có OD = OK = OC nên ∆DOK, ∆COK là tam giác đều.
Suy ra KD = KO = KC = R.
Vậy tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ODC lần lượt là K và R.
b) Xét ∆OHC vuông tại H có .
Suy ra .
Xét đường tròn (O) có (góc nội tiếp chắn cung BC).
Ta có
Suy ra
Khi đó, (góc nội tiếp chắn cung DA).
Do đó .
Xét ∆ABI có: .
Suy ra .
Hay AC vuông góc với BD.
Do đó ∆IAB vuông tại I, ∆IAD vuông tại I, ∆IBC vuông tại I, ∆IDC vuông tại I.
Mặt khác, AB = R, (chứng minh ở câu a) và do đó bán kính đường tròn ngoại tiếp của các tam giác IAB, IBC, IAD, IDC lần lượt là:

Tam giác ABC vuông tại A, theo định lí Pythagore, ta có:
BC2 = AB2 + AC2 = 62 + 82 = 100.
Suy ra
Do đó bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là .
Lại có (theo kết quả của Ví dụ 4, trang 83, SBT Toán 9, Tập một)
Suy ra .
Do đó .

a) Vì O là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆ABC nên O là trọng tâm của tam giác.
Mà trọng tâm của tam giác đều cũng là tâm đường tròn nội tiếp tam giác đều đó.
Do đó O cũng là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
b) Do JK // BC và IK // AB nên tứ giác ABCK là hình bình hành.
Mặt khác, (do tam giác ABC đều)
Suy ra hay .
Tương tự, ta chứng minh được .
Do đó, tam giác IJK là tam giác đều.
c) ⦁ Vì ∆IJK đều nên bán kính của đường tròn ngoại tiếp ∆IJK là .
Ta có nên ∆ACK đều nên AK = AC.
Tương tự, ta chứng minh được AJ = AB.
Lại có AB = AC (do ∆ABC đều) nên AK = AJ hay A là trung điểm của JK.
Do đó .
⦁ Vì tam giác ABC đều nên bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác ABC là: .
Suy ra .
Do đó .
Vậy .

a) Xét đường tròn (O) có AC là đường kính nên (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O)).
Xét đường tròn (O’) có AF là đường kính nên (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O’)).
Do đó hay .
Suy ra C, B, F thẳng hàng.
b) Xét đường tròn (O) có AC là đường kính nên (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O)).
Xét đường tròn (O’) có AF là đường kính nên (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O’)).
Do đó nên hai điểm D, E nằm trên đường tròn đường kính CF.
Vậy bốn điểm C, D, E, F cùng nằm trên một đường tròn đường kính CF.
c) Ta có (hai góc nội tiếp cùng chắn cung DA của đường tròn (O)).
Tương tự và .
Suy ra do đó BA là phân giác của góc DBE.
Tương tự, DA là phân giác của góc BDE.
Suy ra A là tâm đường tròn nội tiếp tam giác BDE.

⦁ Vì ∆ABC vuông cân tại C nên .
Ta có (hai góc nội tiếp cùng chắn cung CB của đường tròn (O)).
Mặt khác, I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ECF, do đó lần lượt là góc ở tâm và góc nội tiếp chắn cung CF của đường tròn (I), suy ra .
Mà IC = IF suy ra tam giác ICF vuông cân tại I, do đó (1)
⦁ Vì ∆ABC vuông cân tại C nên do đó AB là đường kính của đường tròn (O; R), khi đó CO là đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác của tam giác.
Suy ra . (2)
Từ (1) và (2) suy ra điểm I nằm trên AC.
Vậy khi E di chuyển trên cung nhỏ AC thì I di chuyển trên đoạn thẳng AC cố định.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















