15 câu trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 1. Đường tròn ngoại tiếp. Đường tròn nội tiếp của một tam giác có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 1. Đường tròn ngoại tiếp. Đường tròn nội tiếp của một tam giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 975 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Nhận biết

Đường tròn ngoại tiếp đa giác là đường tròn

tiếp xúc với tất cả các cạnh của đa giác đó.

đi qua tất cả các đỉnh của đa giác đó.

cắt tất cả các cạnh của đa giác đó.

đi qua tâm của đa giác đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường tròn ngoại tiếp đa giác là đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của đa giác đó.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tâm đường tròn nội tiếp của một tam giác là giao của các đường

trung trực.

phân giác trong.

phân giác ngoài.

đường cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tâm đường tròn nội tiếp của một tam giác là giao của các đường phân giác trong của tam giác đó.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm của các đường

trung trực.

đường cao.

phân giác ngoài.

phân giác trong.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm của các đường trung trực của tam giác đó.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng nhất?

Mỗi tam giác luôn có một đường tròn ngoại tiếp.

Mỗi tam giác luôn có một đường tròn nội tiếp.

Cả A và B đều đúng.

Đường tròn tiếp xúc với các đường thẳng chứa các cạnh của tam giác là đường tròn nội tiếp tam giác đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mỗi tam giác luôn có một đường tròn ngoại tiếp và một đường tròn ngoại tiếp nên đáp án A và B đều đúng.

Đường tròn nội tiếp tam giác là đường tròn tiếp xúc với cả ba cạnh của một tam giác nên đáp án D không đúng.

Vậy đáp án đúng nhất là đáp án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn ngoại tiếp tam giác đều cạnh \(a\) có bán kính bằng

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{6}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{a}{6}\).

\(\frac{a}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường tròn ngoại tiếp tam giác đều cạnh 

\(a\) có bán kính bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Thông hiểu

Đường tròn nội tiếp hình vuông cạnh \[a\] có bán kính là

\(a\sqrt 2 \).

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{a}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi \[O\] là tâm của hình vuông \[ABCD\].

Gọi \[E;{\rm{ }}F;{\rm{ }}K;{\rm{ }}G\] lần lượt là trung điểm của \[AD,{\rm{ }}DC,{\rm{ }}BC,{\rm{ }}AB\].

Đường tròn nội tiếp hình vuông cạnh \[a\] có bán kính là (ảnh 1)

Khi đó ta có \[OE = OF = OK = OG = \;\frac{a}{2}\] hay \[O\] là tâm đường tròn nội tiếp hình vuông \[ABCD\].

Vậy bán kính đường tròn nội tiếp hình vuông là \(R = \frac{a}{2}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dài cạnh của tam giác đều nội tiếp \[\left( {O;{\rm{ }}R} \right)\] theo \[R\] là

\(\frac{R}{{\sqrt 3 }}\).

\(R\sqrt 3 \).

\(R\sqrt 6 \).

\(3R\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ dài cạnh của tam giác đều nội tiếp  ( O ; R )  theo  R  là (ảnh 1)

Gọi tam giác đều \[ABC\] nội tiếp đường tròn \[\left( {O;{\rm{ }}R} \right)\] có cạnh là \[a.\]

Khi đó \[O\] là trọng tâm tam giác \[ABC\].

Gọi \[AH\] là đường trung tuyến.

Suy ra \(R = AO = \frac{2}{3}AH\) hay \(AH = \frac{{3R}}{2}\).

Áp dụng định lý Pythagore với tam giác \[ABH\] vuông tại \[H\], ta có: \(A{H^2} = A{B^2} - B{H^2}.\)

Khi đó \[AH = \sqrt {A{B^2} - B{H^2}} = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].

Do đó \(\frac{{3R}}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) hay \(a = R\sqrt 3 \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích tam giác đều nội tiếp đường tròn \(\left( {O\,;\,\,2\,\,{\rm{cm}}} \right)\) là

\(6\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(6\sqrt 3 \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(3\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(3\sqrt 3 \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Diện tích tam giác đều nội tiếp đường tròn  ( O ; 2 c m )  là (ảnh 1)

Gọi tam giác đều \[ABC\] nội tiếp đường tròn \[\left( {O;{\rm{ }}R} \right)\] có cạnh là \[a\].

Khi đó \[O\] là trọng tâm tam giác \[ABC\] và cũng là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] nên \(AO = 2\,\,{\rm{cm}}\).

Gọi \[AH\] là đường trung tuyến.

Suy ra \(2 = AO = \frac{2}{3}AH\) hay \(AH = 3\,\,{\rm{cm}}\).

Áp dụng định lý Pythagore với tam giác \[ABH\] vuông tại \[H\], ta có: \(A{H^2} = A{B^2} - B{H^2}.\)

Khi đó \[AH = \sqrt {A{B^2} - B{H^2}} = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].

Do đó \(3 = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) hay \(a = 2\sqrt 3 \) (cm).

Diện tích tam giác \[ABC\] là: \(\frac{1}{2}AH \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 2\sqrt 3 = 3\sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\) .

Vậy diện tích tam giác đều nội tiếp đường tròn \(\left( {O\,;\,\,2\,\,{\rm{cm}}} \right)\) là \(3\sqrt 3 \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\], có \[AB = 5\,\,{\rm{cm}}\]; \[AC = 12\,\,{\rm{cm}}\]. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] là

26 cm.

13 cm.

\(\frac{{13}}{2}\,\,{\rm{cm}}\).

6 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác  A B C  vuông tại  A , có  A B = 5 c m ;  A C = 12 c m . Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác  A B C  là (ảnh 1)

Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên tâm đường tròn ngoại tiếp là trung điểm O của cạnh huyền \[BC\], bán kính \(R = \frac{{BC}}{2}\).

Theo định lý Pythagore, ta có: \(BC = \sqrt {A{C^2} + A{B^2}} = \sqrt {{5^2} + {{12}^2}} = 13\) (cm).

Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] là \(R = \frac{{BC}}{2} = \frac{{13}}{2}\) (cm).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\left( {O;{\rm{ }}4} \right)\] có dây \[AC\] bằng cạnh hình vuông nội tiếp và dây \[BC\] bằng cạnh tam giác đều nội tiếp đường tròn đó (điểm \[C\] và \[A\] nằm cùng phía với \[BO\]). Số đo góc \[ACB\] là

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(15^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho  ( O ; 4 )  có dây  A C  bằng cạnh hình vuông nội tiếp và dây  B C  bằng cạnh tam giác đều nội tiếp đường tròn đó (điểm  C  và  A  nằm cùng phía với  B O ). Số đo góc  A C B  là (ảnh 1)

Vì \[AC\] bằng cạnh của hình vuông nội tiếp \[\left( O \right)\] nên số đo cung \[AC = 90^\circ \].

Vì \[BC\] bằng cạnh của tam giác đều nội tiếp \[\left( O \right)\] nên số đo cung \[BC = 120^\circ \].

Từ đó suy ra số đo cung \[AB\] bằng \[120^\circ --90^\circ = 30^\circ \].

Vì góc \[ACB\] là góc nội tiếp chắn cung \[AB\] nên \(\widehat {ACB} = \frac{{30^\circ }}{2} = 15^\circ \).

Vậy \(\widehat {ACB} = 15^\circ \).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\], có \[AB = 6{\rm{ cm}}\] và \[AC = 8{\rm{ cm}}\] ngoại tiếp đường tròn \[\left( {I;{\rm{ }}r} \right)\]. Bán kính \[r\] của đường tròn là

1 cm.

2 cm.

3 cm.

4 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho  Δ A B C  vuông tại  A , có  A B = 6 c m  và  A C = 8 c m  ngoại tiếp đường tròn  ( I ; r ) . Bán kính  r  của đường tròn là (ảnh 1)

Đường tròn \[\left( {I;{\rm{ }}r} \right)\] tiếp xúc với các cạnh \[AB,{\rm{ }}AC,{\rm{ }}BC\] theo thứ tự \[M,{\rm{ }}N,{\rm{ }}P\].

Ta có: \({S_{AIB}} = \frac{1}{2}IM \cdot AB = \frac{1}{2} \cdot r \cdot AB & \left( 1 \right)\)

\({S_{AIC}} = \frac{1}{2}IN \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot r \cdot AC & \left( 2 \right)\)

\({S_{BIC}} = \frac{1}{2}r.BC & & & \left( 3 \right)\)

Cộng vế theo vế ở các biểu thức \(\left( 1 \right),\,\,\left( 2 \right),\,\,\left( 3 \right)\), ta được:

\(\frac{{{S_{AIB}} + {S_{AIC}} + {S_{BIC}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{1}{2}r\left( {AB + AC + BC} \right)\).

Mà \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC = \frac{1}{2}.6.8 = 24\) (cm2), \(BC = \sqrt {{6^2} + {8^2}} = 10\) (cm)

Nên ta có: \(24 = \frac{1}{2}r \cdot \left( {6 + 8 + 10} \right)\) hay \(\frac{1}{2}r \cdot 12 = 24\).

Do đó \(r = 2\,\,{\rm{cm}}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có \[AB = 6\,\,{\rm{cm}}\]; \[BC = 10{\rm{ cm}}\] và \[AC = 8\,\,{\rm{cm}}\]. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] là

3 cm.

5 cm.

7 cm.

9 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. Cho tam giác  A B C  có  A B = 6 c m ;  B C = 10 c m  và  A C = 8 c m . Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác  A B C  là (ảnh 1)

Ta có: \[A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\left( { = 100} \right)\] .

Suy ra tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\].

Do đó, tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] là trung điểm O của cạnh huyền \[BC\].

Đường kính đường tròn là: \[d = BC = 10{\rm{ cm}}\].

Suy ra, bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] là \[R{\rm{ }} = \frac{d}{2}\; = 5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Vậy \[R = 5\,\,{\rm{cm}}.\]

13. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Vận dụng

Cho \[\Delta ABC\] cân tại \[A\] nội tiếp đường tròn \[\left( O \right)\]. Gọi \[E,{\rm{ }}F\] theo thứ tự là hình chiếu của \[\left( O \right)\] lên \[AB\] và \[AC\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Tam giác \[ABC\] là tam giác đều.

\(\widehat {EOA} = \widehat {EAO}\).

\(\widehat {AOF} = \widehat {OAF}\).

\[AO\] là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho  Δ A B C  cân tại  A  nội tiếp đường tròn  ( O ) . Gọi  E , F  theo thứ tự là hình chiếu của  ( O )  lên  A B  và  A C . Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Ta có: \[\Delta ABC\] cân tại \[A\] suy ra \[AB = AC\] do đó \[OE = OF\].

Xét hai tam giác vuông \[AOE\] và \[AOF\] có:

Cạnh \[OA\] chung ; \[OE = OF\] (chứng minh trên)

Suy ra \[\Delta AOE = \Delta AOF\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

Suy ra \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}}\) (hai góc tương ứng); \(AE = AF\) (hai cạnh tương ứng).

Vậy \[AO\] là phân giác của \(\widehat {BAC}\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\], \(\widehat {BAC} = 90^\circ \,\,\left( {AB{\rm{ }} \le {\rm{ }}AC} \right)\). Đường tròn \[\left( I \right)\] nội tiếp tam giác \[ABC\] tiếp xúc với \[BC\] tại \[D\]. Kết quả nào sau đây là đúng?

\(BD = \frac{{BC + AB - AC}}{2}\).

\(BC = \frac{{BD + AB - AC}}{2}\).

\(BD = \frac{{BC + AB + AC}}{2}\).

\(BD = \frac{{BC - AB + AC}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho  Δ A B C  vuông tại  A ,  ˆ B A C = 90 ∘ ( A B ≤ A C ) . Đường tròn  ( I )  nội tiếp tam giác  A B C  tiếp xúc với  B C  tại  D . Kết quả nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Gọi \[E,{\rm{ }}F\] là tiếp điểm của đường tròn \[\left( I \right)\] với các cạnh \[AB,{\rm{ }}AC\].

Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có: \[AE = AF;{\rm{ }}BE = BD;\,\,CD = CF\].

Do đó \[2BD = BD + BE\]\[ = BC--CD + AB--AE\]

\[ = BC + AB--\left( {CD + AE} \right)\]\[ = BC + AB--\left( {CF + AF} \right)\]

\[ = BC + AB--AC\].

Suy ra \[BD = \frac{{BC + AB - AC}}{2}\].

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có đường cao \[AH = \frac{{12}}{5}\] cm và \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}\). Bán kính \[R\] của đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] là

2,5 cm.

\[1,5{\rm{ }}{\mathop{\rm cm}\nolimits} .\]

2 cm.

\(\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tam giác  A B C  vuông tại  A  có đường cao  A H = 12/5  cm và  A B A C = 3/4 . Bán kính  R  của đường tròn ngoại tiếp tam giác  A B C  là (ảnh 1)

Tam giác

\[ABC\] vuông tại \[A\] có đường cao \[AH\] nên \(AB \cdot AC = A{H^2}\).

Mặt khác \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}\) hay \(AB = \frac{3}{4}AC\). Thế vào biểu thức trên ta được:

\(\frac{3}{4}A{C^2} = {\left( {\frac{{12}}{5}} \right)^2}\) hay \(AC = \frac{{8\sqrt 3 }}{5}\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Suy ra \[AB = \frac{3}{4} \cdot \frac{{8\sqrt 3 }}{5} = \frac{{6\sqrt 3 }}{5}\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] ta có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\).

Do đó \(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = 2\sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] là trung điểm O của cạnh huyền \[BC\].

Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] là \(R = \frac{{2\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 \) (cm).