7 bài tập Xác định tâm và tính bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác (có lời giải)
Đề thi

7 bài tập Xác định tâm và tính bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 979 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ sau :

Cho hình vẽ sau :   a) Hình nào có đường tròn \[\left( O \right)\]ngoại tiếp tam giác \[ABC\]? Giải thích ? b) Hình nào có đường tròn \[\left( O \right)\]nội tiếp tam giác\[ABC\]? Giải thích ? (ảnh 1)

a) Hình nào có đường tròn \[\left( O \right)\]ngoại tiếp tam giác \[ABC\]? Giải thích ?

b) Hình nào có đường tròn \[\left( O \right)\]nội tiếp tam giác\[ABC\]? Giải thích ?

Xem đáp án

a) Hình \[a)\], đường tròn \[\left( O \right)\]là đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] vì nó đi qua ba đỉnh \[A,B,C\] của tam giác \[ABC\].

b) Hình \[d)\], đường tròn \[\left( O \right)\]là đường tròn nội tiếp tam giác \[ABC\] vì nó tiếp xúc ba cạnh \[AB,BC,CA\] của tam giác \[ABC\].

2. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\], có \[AB = 10cm\]\[AC = \sqrt {21} cm\]. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\].

Xem đáp án

Cho tam giác  \[ABC\] vuông tại \[A\], có \[AB = 10cm\] và \[AC = \sqrt {21} cm\]. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\].  (ảnh 1)

Xét \[ABC\] vuông tại \[A\], theo pythagore ta có:

\[\begin{array}{l}B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\\B{C^2} = {10^2} + {\left( {\sqrt {21} } \right)^2}\\B{C^2} = 121\\ \Rightarrow BC = \sqrt {121}  = 11\left( {cm} \right)\end{array}\]

Tam giác  \[ABC\] vuông tại \[A\] nên bán kính \[R\] đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] bằng nữa cạnh huyền \[BC\] hay \[R = \frac{{BC}}{2} = \frac{{11}}{2} = 5,5\left( {cm} \right)\]

3. Tự luận
1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\], có \[AB = 6cm\]\[AC = 8cm\] ngoại tiếp đường tròn \[\left( {I;r} \right)\]. Tính \[r\]

Xem đáp án

Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\], có \[AB = 6cm\] và \[AC = 8cm\] ngoại tiếp đường tròn \[\left( {I;r} \right)\]. Tính \[r\] (ảnh 1)

Đường tròn \[\left( {I;r} \right)\] tiếp xúc với các cạnh \[AB,AC,BC\] theo thứ tự \[M,N,P\]

Ta có: \[{S_{AIB}} = \frac{1}{2}IM.AB = \frac{1}{2}r.AB\,\left( 1 \right);\,{S_{AIC}} = \frac{1}{2}IN.AC = \frac{1}{2}r.AC\,\left( 2 \right);\,{S_{BIC}} = \frac{1}{2}r.BC\,\left( 3 \right)\]

Cộng \[\left( 1 \right)\left( 2 \right)\left( 3 \right)\] vế theo vế, ta được: \[\frac{{{S_{AIB}} + {S_{AIC}} + {S_{BIC}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{1}{2}r.\left( {AB + AC + BC} \right)\]

Mà \[{S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC = \frac{{6.8}}{2} = 24\left( {c{m^2}} \right)\] , \[BC = \sqrt {{6^2} + {8^2}}  = \sqrt {100}  = 10\left( {cm} \right)\]

Nên ta có: \[24 = \frac{1}{2}r\left( {6 + 8 + 10} \right) \Rightarrow r = 2\left( {cm} \right)\].

4. Tự luận
1 điểm

Xác định tâm và bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC có cạnh bằng a .

Xem đáp án

Gọi O là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác đều ABC thì O đồng thời cũng là trọng tâm và trực tâm của tam giác. Ta có \({\rm{OA}} = {\rm{OB}} = {\rm{OC}} = \frac{2}{3}{\rm{AH}}\) (H là chân đường cao kẻ từ A) (Xem hình vẽ).

Xác định tâm và bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC có cạnh bằng a . (ảnh 1)

Do đó O là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC .

Mặt khác, xét tam giác AHB vuông tại H.

Theo định lí Pythagore, ta có:\({\rm{A}}{{\rm{B}}^2} = {\rm{A}}{{\rm{H}}^2} + {\rm{H}}{{\rm{B}}^2} \Rightarrow {\rm{A}}{{\rm{H}}^2} = {\rm{A}}{{\rm{B}}^2} - {\rm{H}}{{\rm{B}}^2} = {{\rm{a}}^2} - {\left( {\frac{{\rm{a}}}{2}} \right)^2}\)\( \Rightarrow {\rm{AH}} = \sqrt {{{\rm{a}}^2} - {{\left( {\frac{{\rm{a}}}{2}} \right)}^2}}  = \frac{{{\rm{a}}\sqrt 9 }}{2}\)

\( \Rightarrow {\rm{AO}} = \frac{2}{3}{\rm{AH}} = \frac{2}{3} \cdot \frac{{{\rm{a}}\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{\rm{a}}\sqrt 3 }}{3}\)(Tính chất trọng tâm)

Vậy đường tròn ngoại tiếp tam giác đều cạnh a có tâm là trọng tâm tam giác và có bán kính \(\frac{{{\rm{a}}\sqrt 3 }}{3}\).

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại B có C^=60°,BC=3 cm và O là trung điểm AC . Xác định tâm, bán kính và vẽ đường tròn ngoại tiếp của:

a) △ABC;                                                                           

b) △BCO.

Xem đáp án

a) (Xem hình vẽ).

Cho tam giác ABC vuông tại B có \(\wideha (ảnh 1)

Tam giác ANC vuông tại B cóC^=60° nên tam giác ABC là nửa tam giác đều ⇒BAC^=30°⇒AC=2BC=2.3=6( cm)

Theo bài toán 1 ta có bán kính đường tròn ngoại tiếp là \(\frac{{{\rm{AC}}}}{2} = \frac{6}{2} = 3(\;{\rm{cm}})\)và tâm O là trung điểm cạnh huyền AC .

b) Dễ thấy tam giác BCD đều (Theo bài toán 2).

Gọi I là trọng tâm của tam giác BCD, ta có I là tâm của đường tròn ngoại tiếp vì cạnh của tam giác đều BCD là \(3(\;{\rm{cm}})\) nên bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác đều BCD là \(\frac{{3\sqrt 3 }}{3}\) (Xem lời giải bài toán 2).

6. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \(({\rm{O}})\) ngoại tiếp tam giác ABC . Tính bán kính của \(({\rm{O}})\), biết rằng ABC vuông cân tại A và có cạnh bằng \(2\sqrt 2 \;{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Cho đường tròn \(({\rm{O}})\) n (ảnh 1)

Ta có tam giác ABC vuông cân tại A (gt).

Theo định lí Pythagore, ta có: \({\rm{B}}{{\rm{C}}^2} = {\rm{A}}{{\rm{B}}^2} + {\rm{A}}{{\rm{C}}^2} = {(2\sqrt 2 )^2} + {(2\sqrt 2 )^2}\) \( \Rightarrow {\rm{BC}} = \sqrt {{{(2\sqrt 2 )}^2} + {{(2\sqrt 2 )}^2}} = 4(\;{\rm{cm}})\)

Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC vuông ABC có độ dài bằng nửa cạnh huyền BC tức là \(2(\;{\rm{cm}})\).

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn \(({\rm{O}})\). Biết rằng BOC^=120° và OCA^=20°. Tính số đo các góc của tam giác ABC .

Xem đáp án

Cho tam giác ABC nội tiếp đườn (ảnh 1)

Xét đường tròn \(({\rm{O}})\), ta có:

\(\widehat {{\rm{BAC}}}\)\(\widehat {{\rm{BOC}}}\) là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung BC nên BAC^=12BOC^=12⋅120°=60°

Tam giác BOC cân tại O có góc ở đỉnh BOC^=120° (gt)

⇒OBC^=OCB^=180°−BOC^2=180°−120°2=30°

Do đó BCA^=OCB^+OCA^=30°+20°=50°

Xét tam giác ABC , ta có: ABC^=180°−(BAC^+BCA^) =180°−60°+50°=70°.

Vậy số đo các góc của tam giác ABC là: BAC^=60°;ABC^=70° và BCA^=50°