Giải SGK Toán 9 CD Bài 1. Đường tròn ngoại tiếp tam giác. Đường tròn nội tiếp tam giác có đáp án
31 câu hỏi
Trong thiết kế logo ở Hình 1, đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác.

Đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác được gọi là gì?
Sau bài học này, chúng ta sẽ trả lời được câu hỏi trên như sau:
Đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác được gọi là đường tròn ngoại tiếp tam giác đó.
Cho biết các đỉnh của tam giác ABC (Hình 2) có thuộc đường tròn (O) hay không.

Các đỉnh A, B, C của tam giác ABC đều thuộc đường tròn (O).
Quan sát Hình 4 và cho biết trong hai đường tròn (O) và (I), đường tròn nào ngoại tiếp tam giác ABC, đường tròn nào ngoại tiếp tam giác ABD?

⦁ Đường tròn (O) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC vì nó đi qua ba đỉnh A, B, C của tam giác ABC.
⦁ Đường tròn (I) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABD vì nó đi qua ba đỉnh A, B, D của tam giác ABD.
Cho tam giác ABC có O là giao điểm của ba đường trung trực (Hình 5).

Các đoạn thẳng OA, OB và OC có bằng nhau hay không?
Vì O là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác ABC nên điểm O cách đều ba đỉnh của tam giác ABC.
Do đó OA = OB = OC.
Cho tam giác ABC có O là giao điểm của ba đường trung trực (Hình 5).

Đặt R = OA. Đường tròn (O; R) có phải là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC hay không? Vì sao?
Ta có OA = OB = OC = R nên ba điểm A, B, C cùng nằm trên đường tròn (O; R) hay đường tròn (O; R) đi qua ba đỉnh của tam giác.
Vậy đường tròn (O; R) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi O là trung điểm của BC (Hình 7). Đường tròn (O; OB) có phải là đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC hay không?

Xét tam giác ABC vuông tại A có AO là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC nên 
Mà O là trung điểm của BC nên 
Do đó 
Vậy đường tròn (O; OB) đi qua các điểm A, B, C của tam giác ABC nên (O; OB) là đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC.
Nêu cách sử dụng ê ke để xác định tâm của một đường tròn bất kì khi chưa biết tâm của nó.
Cách sử dụng ê ke để xác định tâm của một đường tròn bất kì khi chưa biết tâm của nó:
Bước 1. Lấy một điểm M bất kì trên đường tròn.
Bước 2. Đặt đỉnh vuông của ê ke trùng với điểm M.
Bước 3. Kẻ hai đường thẳng đi qua hai cạnh góc vuông của ê kê, hai đường thẳng này cắt đường tròn lần lượt tại hai điểm A, B (khác điểm M).
Bước 4. Nối đoạn thẳng AB, khi đó AB là đường kính của đường tròn.
Bước 5. Lấy O là trung điểm của AB, khi đó O là tâm của đường tròn đã cho.

Thật vậy, ∆MAB vuông tại M nên đường tròn ngoại tiếp tam giác MAB có tâm là trung điểm O của cạnh huyền AB.
Cho tam giác đều ABC cạnh a, ba đường trung tuyến AM, BN, CP cắt nhau tại trọng tâm O (Hình 8).

AM, BN, CP có là các đường trung trực của tam giác ABC hay không?
Vì ∆ABC đều nên ba đường trung tuyến AM, BN, CP cũng đồng thời là các đường trung trực của tam giác ABC.
Cho tam giác đều ABC cạnh a, ba đường trung tuyến AM, BN, CP cắt nhau tại trọng tâm O (Hình 8).

Điểm O có là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC hay không?
Vì ba đường trung trực AM, BN, CP của tam giác ABC cắt nhau tại điểm O nên O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Cho tam giác đều ABC cạnh a, ba đường trung tuyến AM, BN, CP cắt nhau tại trọng tâm O (Hình 8).

Tính AM theo a.
Vì ∆ABC đều nên ![]()
Xét ∆ABM vuông tại M, ta có:

Cho tam giác đều ABC cạnh a, ba đường trung tuyến AM, BN, CP cắt nhau tại trọng tâm O (Hình 8).

Tính OA theo a
Tam giác ABC có AM là đường trung tuyến và O là trọng tâm của tam giác.
Do đó 
Vậy 
Tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O; 2 cm). Tính AB.

Giả sử tam giác ABC đều có cạnh bằng a. Khi đó AB = a.
Vì tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O; 2 cm) nên O là trọng tâm của tam giác và bán kính đường tròn ngoại tiếp (O; 2 cm) là
Suy ra 
Vậy ![]()
Cho tam giác ABC và đường tròn (I) (Hình 9). Nêu vị trí tương đối của các đường thẳng AB, BC, CA với đường tròn (I).

Ta có AB ⊥ IP tại P thuộc đường tròn (I) nên AB là tiếp tuyến của đường tròn (I) hay AB tiếp xúc với đường tròn (I) tại P.
Tương tự, ta cũng có BC, CA tiếp xúc với đường tròn (I) lần lượt tại M, N.
Vậy các đường thẳng AB, BC, CA tiếp xúc với đường tròn (I) lần lượt tại P, M, N.
Trong Hình 11, đường tròn (I) là đường tròn nội tiếp những tam giác nào?

Đường tròn (I) là đường tròn nội tiếp ∆ABC vì nó tiếp xúc với ba cạnh AB, BC, CA của tam giác.
Đường tròn (I) cũng là đường tròn nội tiếp ∆CDE vì nó tiếp xúc với ba cạnh CD, DE, EC của tam giác.
Cho tam giác ABC có I là giao điểm của ba đường phân giác. Gọi M, N, P lần lượt là hình chiếu của I trên các cạnh BC, CA, AB (Hình 12).

So sánh các đoạn thẳng IM, IN và IP.
Vì O là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác ABC nên điểm O cách đều ba cạnh AB, BC, CA của tam giác ABC.
Do đó IP = IM = IN.
Cho tam giác ABC có I là giao điểm của ba đường phân giác. Gọi M, N, P lần lượt là hình chiếu của I trên các cạnh BC, CA, AB (Hình 12).

Đặt r = IM. Đường tròn (I; r) có phải là đường tròn nội tiếp tam giác ABC hay không? Vì sao?
Ta có IM = IN = IP = r nên ba điểm M, N, P cùng nằm trên đường tròn (O; r).
Lại có IM ⊥ BC, IN ⊥ AC, IP ⊥ AB nên đường tròn (O; r) tiếp xúc với ba cạnh BC, AC, AB.
Vậy đường tròn (O; r) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Cho tam giác đều ABC cạnh a, ba đường trung tuyến AM, BN, CP cắt nhau tại trọng tâm O (Hình 14).

AM, BN, CP có là các đường phân giác của tam giác ABC hay không?
Vì ∆ABC đều nên ba đường trung tuyến AM, BN, CP cũng đồng thời là các đường phân giác của tam giác ABC.
Cho tam giác đều ABC cạnh a, ba đường trung tuyến AM, BN, CP cắt nhau tại trọng tâm O (Hình 14).

Điểm O có là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC hay không?
Vì ba đường phân giác AM, BN, CP của tam giác ABC cắt nhau tại điểm O nên O là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Cho tam giác đều ABC cạnh a, ba đường trung tuyến AM, BN, CP cắt nhau tại trọng tâm O (Hình 14).

Tính OM theo a.
Vì ∆ABC đều nên ![]()
Xét ∆ABM vuông tại M, ta có:

Tam giác ABC có AM là đường trung tuyến và O là trọng tâm của tam giác.
Do đó 
Vậy 
Cho tam giác đều ABC ngoại tiếp đường tròn (O; 6 cm). Tính AB.

Gọi độ dài các cạnh của tam giác đều ABC là a (cm). Khi đó AB = a (cm).
Vì tam giác ABC đều ngoại tiếp đường tròn (O; 6 cm) nên ta có 
Suy ra 
Vậy ![]()
Trong các hình 15a, 15b, 15c, 15d, ở hình nào ta có đường tròn (O) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC? Ở hình nào ta có đường tròn (O) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC? Vì sao?

⦁ Ở Hình 15a, đường tròn (O) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC, vì đường tròn (O) đi qua cả ba đỉnh A, B, C của tam giác ABC.
⦁ Ở Hình 15b, đường tròn (O) không là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC vì nó không đi qua đỉnh C của tam giác ABC.
⦁ Ở Hình 15c, đường tròn (O) không là đường tròn nội tiếp tam giác ABC, vì nó không tiếp xúc với cạnh BC.
⦁ Ở Hình 15d, đường tròn (O) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC, vì nó tiếp xúc với ba cạnh AB, BC, CA của tam giác ABC.
Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC vuông tại A, biết AB = 5 cm, AC = 12 cm.

Xét ∆ABC vuông tại A, theo định lí Pythagore, ta có:
BC2 = AB2 + AC2 = 52 + 122 = 169.
Suy ra BC = 13 (cm).
Mặt khác, đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông ABC có tâm là trung điểm O của cạnh huyền BC và bán kính bằng nửa cạnh huyền BC.
Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC vuông tại A là 
Cho bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều bằng 4 cm. Tính cạnh của tam giác đều đó.
Giả sử đường tròn (I; 4 cm) nội tiếp tam giác đều ABC có cạnh bằng a (cm). Khi đó AB = a (cm).

Vì tam giác ABC đều ngoại tiếp đường tròn (I; 4 cm) nên ta có 
Suy ra 
Vậy ![]()
Một chiếc máy quay ở đài truyền hình được đặt trên giá đỡ ba chân, các điểm tiếp xúc với mặt đất của ba chân lần lượt là ba đỉnh A, B, C của tam giác đều ABC (Hình 10). Tính khoảng cách giữa hai vị trí A và B, biết bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là 4 dm.


Giả sử tam giác ABC đều có cạnh bằng a (dm) nội tiếp đường tròn (O; 4 dm).
Khi đó AB = a (dm).
Vì tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) nên ta có 
Suy ra 
Vậy ![]()

Cho tam giác nhọn ABC (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O) đường kính AD = 2R. Gọi M là trung điểm của cạnh BC và H là trực tâm của tam giác ABC. Chứng minh:
DB ⊥ AB và CD ⊥ AC;

Vì góc ABD, góc ACD đều là các góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O) (do AD là đường kính của (O)) nên ![]()
Do đó DB ⊥ AB và CD ⊥ AC.
Cho tam giác nhọn ABC (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O) đường kính AD = 2R. Gọi M là trung điểm của cạnh BC và H là trực tâm của tam giác ABC. Chứng minh:
Tứ giác BHCD là hình bình hành;

Vì H là trực tâm của ∆ABC nên BH ⊥ AC và CH ⊥ AB.
Lại có CD ⊥ AC và DB ⊥ AB (câu a) nên BH // CD và CH // BD.
Xét tứ giác BHCD có BH // CD và CH // BD nên BHCD là hình bình hành.
Cho tam giác nhọn ABC (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O) đường kính AD = 2R. Gọi M là trung điểm của cạnh BC và H là trực tâm của tam giác ABC. Chứng minh:
AC2 + BH2 = 4R2;

Vì BHCD là hình bình hành nên BH = CD.
Xét ∆ACD vuông tại C, theo định lí Pythagore, ta có:
AD2 = AC2 + CD2
Suy ra (2R)2 = AC2 + BH2
Hay AC2 + BH2 = 4R2.
Cho tam giác nhọn ABC (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O) đường kính AD = 2R. Gọi M là trung điểm của cạnh BC và H là trực tâm của tam giác ABC. Chứng minh:
Ba điểm H, M, D thẳng hàng và AH = 2OM.
Vì BHCD là hình bình hành nên hai đường chéo BC và HD cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Mà M là trung điểm của BC nên M cũng là trung điểm của HD, do đó ba điểm H, M, D thẳng hàng.
Lại có AD là đường kính của đường tròn (O) nên O là trung điểm của AD.
Xét ∆AHD có O, M lần lượt là trung điểm của AB, HD nên OM là đường trung bình của tam giác,
Do đó
hay AH = 2OM.
Cho tứ giác ABCD có các tam giác ABC và ADC lần lượt ngoại tiếp các đường tròn (I) và (K) sao cho hai đường tròn này cùng tiếp xúc với đường thẳng AC tại điểm H thuộc đoạn thẳng AC. Giả sử đường tròn (I) tiếp xúc với cạnh AB tại M, đường tròn (K) tiếp xúc với cạnh AD tại N (Hình 17).

Chứng minh:
Ba điểm I, H, K thẳng hàng;
Vì đường tròn (I) tiếp xúc với đường thẳng AC tại điểm H nên IH ⊥ AC tại H, do đó ![]()
Vì đường tròn (K) tiếp xúc với đường thẳng AC tại điểm H nên KH ⊥ AC tại H, do đó ![]()
Ta có ![]()
Suy ra ba điểm I, H, K thẳng hàng.
Cho tứ giác ABCD có các tam giác ABC và ADC lần lượt ngoại tiếp các đường tròn (I) và (K) sao cho hai đường tròn này cùng tiếp xúc với đường thẳng AC tại điểm H thuộc đoạn thẳng AC. Giả sử đường tròn (I) tiếp xúc với cạnh AB tại M, đường tròn (K) tiếp xúc với cạnh AD tại N (Hình 17).

Chứng minh:
AM = AN
Xét đường tròn (I) có hai tiếp tuyến AB, AC cắt nhau tại A nên điểm A cách đều hai tiếp điểm M và H hay AM = AH (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).
Xét đường tròn (K) có hai tiếp tuyến AD, AC cắt nhau tại A nên điểm A cách đều hai tiếp điểm N và H hay AN = AH (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).
Do đó AM = AN.
Cho tứ giác ABCD có các tam giác ABC và ADC lần lượt ngoại tiếp các đường tròn (I) và (K) sao cho hai đường tròn này cùng tiếp xúc với đường thẳng AC tại điểm H thuộc đoạn thẳng AC. Giả sử đường tròn (I) tiếp xúc với cạnh AB tại M, đường tròn (K) tiếp xúc với cạnh AD tại N (Hình 17).

Chứng minh:

Xét đường tròn (I) có hai tiếp tuyến AB, AC cắt nhau tại A nên AI là đường phân giác của góc BAC, do đó 
Xét đường tròn (K) có hai tiếp tuyến AD, AC cắt nhau tại A nên AK là đường phân giác của góc CAD, do đó 
Ta có: 
Vậy 






