Giải SBT Toán 8 KNTT Bài 1: Đơn thức có đáp án
11 câu hỏi
Cho các biểu thức sau:
−xy2y; 1+2x2y; x+1; 1−2xyx; 1,5xy2; xy; −x0,5y2.
a) Trong các biểu thức đã cho, những biểu thức nào là đơn thức?
a) Các biểu thức là đơn thức là: ‒xy2y; 1+2x2y; 1−2xyx; 1,5xy2; (‒x)0,5y2
b) Tìm các đơn thức thu gọn trong các đơn thức trên và thu gọn các đơn thức còn lại.
b) Các đơn thức thu gọn là: 1+2x2y; 1,5xy2.
Thu gọn các đơn thức còn lại:
‒xy2y = ‒2x(y.y) = ‒2xy2;
1−2xyx=1−2x⋅xy=1−2x2y;
(‒x)0,5y2 = ‒0,5xy2.
c) Hãy chia các đơn thức (đã thu gọn) trong bài thành các nhóm sao cho các đơn thức đồng dạng thì thuộc cùng một nhóm và hai đơn thức không đồng dạng thì nằm ở hai nhóm khác nhau. Tính tổng của các đơn thức trong mỗi nhóm.
c) Nhóm thứ nhất gồm ‒2xy2; 1,5xy2 và ‒0,5xy2. Tổng của chúng là:
‒2xy2 + 1,5xy2 ‒0,5xy2 = (‒2 + 1,5 ‒ 0,5)xy2 = ‒xy.
Nhóm thứ hai gồm 1+2x2y và 1−2x2y. Tổng của chúng là:
1+2x2y+1−2x2y=1+2+1−2x2y=2x2y.
Thu gọn rồi tìm hệ số và bậc của mỗi đơn thức sau:
3xy2x25; −7,5xz−2yz; x1+πxy; yx23yz2.
• Thu gọn đơn thức: 3xy2x25=35x⋅x2y2=35x3y2.
Vậy đơn thức 3xy2x25 có hệ số bằng 35 và có bậc bằng 3 + 2 = 5.
• Thu gọn đơn thức: –7,5xz(–2)yz = [–7,5.(–2)]xy(z.z) = 15xyz2.
Đơn thức –7,5xz(–2)yz có hệ số bằng 15 và có bậc bằng 1 + 1 + 2 = 4.
• Thu gọn đơn thức: x(1 + π)xy = (1 + π)(x.x)y = (1 + π)x2y.
Đơn thức x(1 + π)xy có hệ số bằng 1 + π và có bậc bằng 1 + 1 = 2.
• Thu gọn đơn thức: yx23yz2=13x2y⋅yz2=13x2y2z2.
Đơn thức yx23yz2có hệ số bằng 13 và có bậc bằng 2 + 2 + 2 = 6.
Thu gọn rồi tính giá trị của mỗi đơn thức sau tại giá trị đã cho của các biến:
a) M=12x2y−4y khi x=2,y=3;
a) Ta có: M=12x2y−4y=−4⋅12x2y⋅y=−2x2y2.
Khi x=2,y=3, ta có:
M=−222⋅32=−2⋅2⋅3=−12.
b) N=xy5x2 khi x=−2,y=5.
b) Ta có N=xy5x2=5x⋅x2y=5x3y.
Khi x = ‒2; y=5, ta có:
N=5⋅−23⋅5=−8⋅52=−8⋅5=−40.
Cho đơn thức M=−35x2yz3.
a) Tìm đơn thức đồng dạng với M và có hệ số bằng 1+3;
a) Đơn thức đồng dạng với M và có hệ số bằng 1+3 là: 1+3x2yz3.
b) Tìm đơn thức với ba biến x, y, z cùng bậc với M, có hệ số bằng 1−3, biết rằng số mũ của y và z lần lượt là 1 và 2.
b) Đơn thức M có bậc là 2 + 1 + 3 = 6.
Mà đơn thức cần tìm cùng bậc với M và có số mũ của y và z lần lượt là 1 và 2 nên số mũ của x là: 6 ‒ 1 ‒ 2 = 3
Do đó phần biến của đơn thức cần tìm có dạng: x3yz2.
Do đơn thức lại có hệ số bằng 1−3 nên ta có đơn thức cần tìm là: 1−3x3yz2.
a) Tìm đơn thức A biết rằng A – xy2z = 4xy2z.
a) Do A – xy2z = 4xy2z
Nên A = 4xy2z + xy2z = (4 + 1)xy2z = 5xy2z.
b) Tìm đơn thức B biết rằng 2x2yz – B = 3x2yz.
b) Do 2x2yz – B = 3x2yz
Nên B = 2x2yz ‒ 3x2yz = (2 – 3)x2yz = ‒x2yz.
Tính giá trị của tổng bốn đơn thức sau đây khi x = –6, y = 15:
11x2y3; −37x2y3; −12x2y3; 107x2y3.
Tổng các đơn thức đã cho là:
S=11x2y3+−37x2y3+−12x2y3+107x2y3
=11+−37+−12+107x2y=0
Vậy tại x = –6, y = 15, ta có S=0.



