Giải SBT Toán 8 CTST Định lí Thalès trong tam giác có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 8 CTST Định lí Thalès trong tam giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 874 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trên một đường thẳng, đặt ba đoạn thẳng liên tiếp AB = BC = CD.

Tìm tỉ số \[\frac{{AB}}{{BD}}\]; \[\frac{{AB}}{{AD}}\]; \[\frac{{AC}}{{AD}}\].

Xem đáp án

Trên một đường thẳng, đặt ba đoạn thẳng liên tiếp AB = BC = CD (ảnh 1)

Đặt AB = BC = CD = a, ta có:

\[\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AB}}{{BC + CD}} = \frac{a}{{a + a}} = \frac{a}{{2a}} = \frac{1}{2}\];

\[\frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AB}}{{AB + BC + CD}} = \frac{a}{{a + a + a}} = \frac{a}{{3a}} = \frac{1}{3}\];

\[\frac{{AC}}{{AD}} = \frac{{AB + BC}}{{AB + BC + CD}} = \frac{{a + a}}{{a + a + a}} = \frac{{2a}}{{3a}} = \frac{2}{3}\].

2. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn thẳng AB có độ dài bằng 10 cm. Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB sao cho \[\frac{{CA}}{{CB}} = \frac{3}{2}\]. Lấy D thuộc tia đối của tia BA sao cho \[\frac{{DA}}{{DB}} = \frac{3}{2}.\] Tính độ dài:

a) CB;                                               

b) DB;                                              

c) CD.

Xem đáp án

Cho đoạn thẳng AB có độ dài bằng 10 cm. Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB sao cho (ảnh 1)

a) Ta có \[\frac{{CA}}{{CB}} = \frac{3}{2}\], suy ra: \[\frac{{CA}}{3} = \frac{{CB}}{2}\].

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\[\frac{{CA}}{3} = \frac{{CB}}{2} = \frac{{CA + CB}}{{3 + 2}} = \frac{{AB}}{5} = \frac{{10}}{5} = 2\].

Nên \[\frac{{CB}}{2} = 2 \Rightarrow CB = 2.2 = 4\] (cm).

b) Ta có \[\frac{{DA}}{{DB}} = \frac{3}{2}\], suy ra \[\frac{{DA}}{3} = \frac{{DB}}{2}\].

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\[\frac{{DA}}{3} = \frac{{DB}}{2} = \frac{{DA - DB}}{{3 - 2}} = \frac{{AB}}{1} = \frac{{10}}{1} = 10\].

Nên \[\frac{{DB}}{2} = 10 \Rightarrow DB = 10.2 = 20\](cm).

c) Ta có CD = CB + BD = 4 + 20 = 24 (cm).

3. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 10, cho biết QR // NP và MQ = 10 cm, QN = 5 cm, RP = 6 cm.Tính độ dài MR.

Trong Hình 10, cho biết QR // NP và MQ = 10 cm, QN = 5 cm, RP = 6 cm. Tính độ (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét ∆MNP, có QR // NP, nên theo định lí Thalès, ta có \[\frac{{MQ}}{{QN}} = \frac{{MR}}{{RP}}\].

Suy ra \[MR = \frac{{MQ.RP}}{{QN}} = \frac{{10.6}}{5} = 12\](cm).

Vậy MR = 12 cm.

4. Tự luận
1 điểm

Tính các độ dài x, y trong Hình 11.

Tính các độ dài x, y trong Hình 11 (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Ta có CN = AC – AN = 9 – 5 = 4.

 Xét ∆ABC, có MN // BC, nên theo định lí Thalès, ta có \[\frac{{AM}}{{BM}} = \frac{{AN}}{{CN}}\].

Suy ra \[BM = \frac{{AM.CN}}{{AN}} = \frac{{3.4}}{5} = 2,4\].

Vậy x = 2,4.

b) ) Ta có BC = BN + NC = 5 + 2 = 7.

Vì MN và AC cùng vuông góc với AB nên MN song song với AC.

Xét ∆ABC, có MN // AC, nên theo định lí Thalès, ta có \[\frac{{BM}}{{AB}} = \frac{{BN}}{{BC}}\].

Suy ra \[AB = \frac{{BM.BC}}{{BN}} = \frac{{3.7}}{5} = 4,2\].

Vậy y = 4,2.

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có AM là đường trung tuyến (M BC). Lấy điểm E thuộc AM sao cho AE = 3EM. Tia BE cắt AC tại N. Tính tỉ số \[\frac{{AN}}{{NC}}\].

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có AM là đường trung tuyến (M thuộc BC). Lấy điểm E thuộc AM  (ảnh 1)

Lấy điểm F trên tia AM sao cho M là trung điểm của EF.

Tứ giác MEFC có hai hai đường chéo BC và EF cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên tứ giác MEFC là hình bình hành.

Suy ra CF // BE và CF // EN.

Ta có AE = 3EM và ME = MF (vì M là trung điểm của EF).

Khi đó, \[\frac{{AE}}{{EF}} = \frac{3}{2}\].

Xét ∆ACF có CF // EN nên theo định lí Thalès, ta có: \[\frac{{AN}}{{NC}} = \frac{{AE}}{{EF}} = \frac{3}{2}\].

Vậy \[\frac{{AN}}{{NC}} = \frac{3}{2}\].

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC và điểm D trên cạnh BC sao cho \[\frac{{BD}}{{BC}} = \frac{3}{4}\], điểm E trên đoạn AD sao cho \[\frac{{AE}}{{AD}} = \frac{1}{3}\]. Gọi K là giao điểm của BE và AC. Tính tỉ số \[\frac{{AK}}{{KC}}\].

Cho tam giác ABC và điểm D trên cạnh BC sao cho BD/BC = 3/4 (ảnh 1)

Xem đáp án

Cho tam giác ABC và điểm D trên cạnh BC sao cho BD/BC = 3/4 (ảnh 2)

Kẻ DM // BK (I AC)

Ta có \[\frac{{AE}}{{AD}} = \frac{1}{3}\], suy ra AE = \[\frac{1}{3}\]AD.

Mặt khác AE + ED = AD, nên ED = \[\frac{2}{3}\]AD.

Suy ra \[\frac{{AE}}{{ED}} = \frac{1}{2}\].

Xét ∆ADI có DM // EK ( DI // BK ) nên theo định lí Thalès, ta có

\[\frac{{AK}}{{KM}} = \frac{{AE}}{{ED}} = \frac{1}{2}\].

Xét ∆KBC có DM// BK nên theo định lí Thalès, ta có

\[\frac{{KM}}{{KC}} = \frac{{BD}}{{BC}}\]= \[\frac{3}{4}\].

Do đó\[\frac{{AK}}{{KC}} = \frac{{AK}}{{KI}} \cdot \frac{{KI}}{{KC}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{3}{4} = \frac{3}{8}\].

Vậy \[\frac{{AK}}{{KC}} = \frac{3}{8}\].

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC và điểm M trên cạnh AB sao cho \[\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{3}{2}\]. Kẻ MN // BC (N AC). Cho biết BC = 6 cm, tính độ dài MN.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC và điểm M trên cạnh AB sao cho AM/NB = 3/2 (ảnh 1)

Ta có \[\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{3}{2}\], nên \[\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AM}}{{MB + AM}} = \frac{3}{{2 + 3}} = \frac{3}{5}\].

Xét ∆ABC có MN // BC, theo hệ quả của định lí Thalès, ta có

\[\frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{AM}}{{AB}}\]= \[\frac{3}{5}\].

Mà BC = 6 cm suy ra MN = \[\frac{{3.6}}{5}\]= 3,6 (cm).

Vậy MN = 3,6 cm.

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A và MN // BC (M AB; N AC). Cho biết AB = 9 cm, AM = 3 cm, AN = 4 cm. Tính độ dài NC, MN, BC.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A và MN // BC (M ∈ AB; N thuộc AC). Cho biết AB = 9  (ảnh 1)

Ta có BM = AB – AM = 9 – 3 = 6 (cm)

Xét ∆ABC có MN // BC nên theo định lí Thalès, ta có \[\frac{{AM}}{{BM}} = \frac{{AN}}{{NC}}\].

Suy ra NC = \[\frac{{AN.BM}}{{AM}}\]= \[\frac{{4.6}}{3}\]= 8 (cm)

Xét ∆AMN vuông tại A, áp dụng định lý Pythagore, ta có:

MN2 = AM2 + AN2 = 32 + 42 = 25.

Do đó MN = 5 cm.

Xét ∆ABC có MN // BC, theo hệ quả của định lí Thalès, ta có \[\frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{AM}}{{AB}}\].

Suy ra BC = \[\frac{{MN.AB}}{{AM}}\]= \[\frac{{5.9}}{3}\]= 15 (cm).

Vậy NC= 8 cm, MN= 5 cm, BC= 15 cm.