20 câu trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 1. Định lí Thalès trong tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 1. Định lí Thalès trong tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 867 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đoạn thẳng \(AB\)\(CD\) gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng \({A_1}{B_1}\)\({C_1}{D_1}\) nếu:

\(\frac{{AB}}{{{C_1}{D_1}}} = \frac{{{A_1}{B_1}}}{{CD}}.\)

\(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{{{A_1}{B_1}}}{{{C_1}{D_1}}}.\)

\(\frac{{CD}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{AB}}{{{C_1}{D_1}}}.\)

\(\frac{{{A_1}{B_1}}}{{{C_1}{D_1}}} = \frac{{CD}}{{AB}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai đoạn thẳng \(AB\)\(CD\) gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng \({A_1}{B_1}\)\({C_1}{D_1}\) nếu \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{{{A_1}{B_1}}}{{{C_1}{D_1}}}.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng tỉ số của hai đoạn thẳng \(AB\)\(CD\)\(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{3}{5}\)\(AB = 15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính độ dài đoạn thẳng \(CD.\)

\(CD = 25\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(CD = 20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(CD = 10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(CD = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{3}{5}\) nên \(\frac{{15}}{{CD}} = \frac{3}{5},\) suy ra \(CD = 15:\frac{3}{5} = 25\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(CD = 25\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng \(AB = 1\;{\rm{dm,}}\;IK = 2\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính tỉ số \(\frac{{IK}}{{AB}}.\)

\(2.\)

\(\frac{1}{2}\)

\(5.\)

\(\frac{1}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(AB = 1\;{\rm{dm}} = 10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Do đó, \(\frac{{IK}}{{AB}} = \frac{2}{{10}} = \frac{1}{5}.\) Vậy \(\frac{{IK}}{{AB}} = \frac{1}{5}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC.\) Lấy điểm \(D\) thuộc cạnh \(AB,\) điểm \(E\) thuộc cạnh \(AC.\) Để \(DE\;{\rm{//}}\;BC\) thì:

\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}.\)

\(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AB}}.\)

\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AC}}{{AE}}.\)

Cả A, B, C đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Media VietJack

\(\Delta ABC\) có: \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\) thì \(DE\;{\rm{//}}\;BC\) (định lí Thalès đảo).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(AB = 8\;{\rm{cm}}.\) Lấy điểm \(C\) thuộc tia đối của tia \(BA\) sao cho \(BC = 4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính tỉ số \(\frac{{AB}}{{AC}}.\)

\(\frac{{AB}}{{AC}} = 2.\)

\(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{2}.\)

\(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{2}{3}.\)

\(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Media VietJack

Ta có: \(AC = AB + BC = 8 + 4 = 12\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Do đó, \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}.\) Vậy \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{2}{3}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:

Media VietJack

Biết rằng \(EF\;{\rm{//}}\;MN,\;MD = 20\;{\rm{cm,}}\;ND = 25\;{\rm{cm}},\;NF = 50\;{\rm{cm}}.\) Khi đó:

\(ME = 25\;{\rm{cm}}.\)

\(ME = 50\;{\rm{cm}}.\)

\(ME = 40\;{\rm{cm}}.\)

\(ME = 30\;{\rm{cm}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\Delta DEF\) có: \(EF\;{\rm{//}}\;MN\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{MD}}{{EM}} = \frac{{DN}}{{NF}},\) suy ra \(\frac{{20}}{{EM}} = \frac{{25}}{{50}} = \frac{1}{2},\) nên \(EM = 20:\frac{1}{2} = 40\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(ME = 40\;{\rm{cm}}.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đoạn thẳng \(EF = 12\;{\rm{cm}},\;GH = 6\;{\rm{cm}},\;IK = 10\;{\rm{cm}},\;MN = x\;{\rm{cm}}.\) Để hai đoạn thẳng \(EF\)\(GH\) tỉ lệ với hai đoạn thẳng \(IK\)\(MN\) thì:

\(x = 15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(x = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(x = 2,5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(x = 20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để hai đoạn thẳng \(EF\)\(GH\) tỉ lệ với hai đoạn thẳng \(IK\)\(MN\) thì \(\frac{{EF}}{{GH}} = \frac{{IK}}{{MN}},\) suy ra \(\frac{{12}}{6} = \frac{{10}}{x},\) nên \(x = 10:\frac{{12}}{6} = 5\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(x = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) và điểm \(D\) trên cạnh \(AB\) sao cho \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{3}{4}.\) Qua \(D\) kẻ đường thẳng song song với \(BC\) cắt \(AC\) tại \(E.\) Khi đó:

\(\frac{{EC}}{{AE}} = \frac{1}{4}.\)

\(\frac{{EC}}{{AE}} = \frac{1}{2}.\)

\(\frac{{EC}}{{AE}} = \frac{2}{3}.\)

\(\frac{{EC}}{{AE}} = \frac{1}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Media VietJack

\(\Delta ABC\) có: \(DE\;{\rm{//}}\;BC\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{3}{4}.\) Do đó, \(\frac{{AC}}{{AE}} = \frac{4}{3}.\)

Suy ra: \(\frac{{AC - AE}}{{AE}} = \frac{{4 - 3}}{3} = \frac{1}{3}.\) Vậy \(\frac{{EC}}{{AE}} = \frac{1}{3}.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(BC = 15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Trên cạnh \(BC\) lấy điểm \(M\) sao cho \(BM = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Trên cạnh \(AC\) lấy điểm \(N\) sao cho \(\frac{{AN}}{{NC}} = 4.\) Khi đó:

\(\widehat B = \frac{3}{4}\widehat {NMC.}\)

\(\widehat B = \frac{3}{2}\widehat {NMC.}\)

\(\widehat B = \widehat {NMC.}\)

\(\widehat B = \frac{2}{3}\widehat {NMC.}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Media VietJack

Ta có: \(MC = BC - BM = 15 - 12 = 3\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Do đó, \(\frac{{BM}}{{MC}} = \frac{{12}}{3} = 4 = \frac{{AN}}{{NC}}.\)

\(\Delta ABC\) có: \(\frac{{BM}}{{MC}} = \frac{{AN}}{{NC}}\) nên \(MN\;{\rm{//}}\;AB\) (định lí Thalès đảo). Do đó, \(\widehat B = \widehat {NMC}\) (hai góc đồng vị).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta DEF\)\(DE = 28\;{\rm{cm,}}\;DF = 35\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Lấy điểm \(M\) thuộc cạnh \(DE\) sao cho \(DM = 16\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Qua \(M\) vẽ đường thẳng song song với \(EF\) cắt \(DF\) tại \(N\) thì:

\(DN = 25\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(DN = 10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(DN = 15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(DN = 20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Media VietJack

\(\Delta DEF\) có: \(EF\;{\rm{//}}\;MN\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{MD}}{{DE}} = \frac{{DN}}{{DF}},\) suy ra \(\frac{{DN}}{{35}} = \frac{{16}}{{28}} = \frac{4}{7},\) nên \(DN = 35 \cdot \frac{4}{7} = 20\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(DN = 20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

11. Đúng sai
1 điểm

Cho hình vẽ:

Media VietJack

a

\(BC\;{\rm{//}}\;DE.\)

ĐúngSai
b

Tam giác \(ADE\) đều.

ĐúngSai
c

\(AI = \frac{1}{3}AF.\)

ĐúngSai
d

Diện tích tam giác \(ABC\) gấp bốn lần diện tích tam giác \(ADE.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

\(\Delta ABC\)có: \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{AE}}{{EC}}\;\left( { = \frac{2}{6}} \right)\) nên \(BC\;{\rm{//}}\;DE\)(định lí Thalès đảo).

b) Đúng.

\(BC\;{\rm{//}}\;DE\) nên \(\widehat {ADE} = \widehat B = 60^\circ \) (hai góc đồng vị).

Tam giác \(ADE\) có: \(AD = AE\;\left( { = 2\;{\rm{cm}}} \right)\) nên tam giác \(ADE\) cân tại \(A.\)

\(\widehat {ADE} = 60^\circ \) nên tam giác \(ADE\) đều.

c) Sai.

Tam giác \(AFC\) có: \(IE{\rm{//}}\;FC\)nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AI}}{{AF}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{2}{{2 + 6}} = \frac{1}{4}.\) Vậy \(AI = \frac{1}{4}AF.\)

d) Sai.

Vì tam giác \(ADE\) đều nên \(DE = AE = 2\;{\rm{cm}}.\)

\(\Delta ABC\) có: \(AB = AC\left( { = 2 + 6 = 8\;{\rm{cm}}} \right)\) nên \(\Delta ABC\)cân tại \(A.\)

\(\widehat B = 60^\circ \) nên \(\Delta ABC\)đều. Do đó, \(BC = AB = 8\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(BC\;{\rm{//}}\;DE,\;AF \bot BC\) nên \(AF \bot DE.\)

Diện tích \(\Delta ABC\) là: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AF \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot AF \cdot 8 = 4AF.\)

Diện tích \(\Delta ADE\) là: \({S_{ADE}} = \frac{1}{2}AI \cdot DE = \frac{1}{2} \cdot AI \cdot 2 = AI.\)

Ta có: \(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{AI}}{{4AF}} = \frac{1}{{4 \cdot 4}} = \frac{1}{{16}}.\)

Vậy diện tích tam giác \(ABC\) gấp \(16\) lần diện tích tam giác \(ADE.\)

12. Đúng sai
1 điểm

Cho hình vẽ:

Media VietJack

a

\(EF\;{\rm{//}}\;AC.\)

ĐúngSai
b

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A.\)

ĐúngSai
c

\(AB = 10\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

Diện tích tam giác \(ABC\)\(54\;{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

\(\widehat C = \widehat {BFE},\) mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \(EF\;{\rm{//}}\;AC.\)

b) Đúng.

\(EF\;{\rm{//}}\;AC,\)\(EF \bot AB\) nên \(AC \bot AB.\) Do đó, tam giác \(ABC\) vuông tại \(A.\)

c) Sai.

\(\Delta ABC\) có: \(EF\;{\rm{//}}\;AC\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{BE}}{{AB}} = \frac{{BF}}{{BC}} = \frac{{BF}}{{BF + FC}}.\)

Do đó, \(AB = BE:\frac{{BF}}{{BF + FC}} = 3:\frac{5}{{5 + 10}} = 9\;\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy \(AB = 9\;{\rm{m}}.\)

d) Đúng.

Diện tích \(\Delta ABC\)vuông tại \(A\) là: \(\frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot 9 \cdot 12 = 54\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích tam giác \(ABC\) bằng \(54\;{{\rm{m}}^2}.\)

13. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta ABC.\) Lấy điểm \(D\) bất kì trên cạnh \(BC.\) Qua \(D\) kẻ đường thẳng song song với \(AB\) cắt \(AC\) tại \(F.\) Qua \(D\) kẻ đường thẳng song song với \(AC\) cắt \(AB\) tại \(E.\)

a

Tứ giác \(AEDF\) là hình bình hành.

ĐúngSai
b

\(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{CD}}{{BC}}.\)

ĐúngSai
c

\(\frac{{ED}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{BC}}.\)

ĐúngSai
d

\(\frac{{DF}}{{AB}} + \frac{{ED}}{{AC}} = 2.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Tứ giác \(AEDF\) có: \(AF\;{\rm{//}}\;ED,\;AE\;{\rm{//}}\;DF\) nên tứ giác \(AEDF\) là hình bình hành.

b) Đúng.

\(\Delta ABC\)có: \(AC\;{\rm{//}}\;ED\)nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{CD}}{{BC}}.\)

c) Đúng.

\(\Delta ABC\)có: \(AB\;{\rm{//}}\;DF\)nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AF}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{BC}}.\)

\(ED = AF\) (do tứ giác \(AEDF\) là hình bình hành) nên \(\frac{{ED}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{BC}}.\)

d) Sai.

tứ giác \(AEDF\) là hình bình hành nên \(AE = DF.\)\(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{CD}}{{BC}}\;\left( {cmt} \right)\) nên \(\frac{{DF}}{{AB}} = \frac{{CD}}{{BC}}.\)

Do đó, \(\frac{{DF}}{{AB}} + \frac{{ED}}{{AC}} = \frac{{CD}}{{BC}} + \frac{{BD}}{{BC}} = \frac{{CD + BD}}{{BC}} = \frac{{BC}}{{BC}} = 1.\) Vậy \(\frac{{DF}}{{AB}} + \frac{{ED}}{{AC}} = 1.\)

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\)\(M,\;N\)lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(CD.\) Gọi \(P,\;Q\) theo thứ tự là giao điểm của \(AN,\;CM\) với đường chéo \(BD.\)

a

Tứ giác \(AMCN\) là hình bình hành.

ĐúngSai
b

\(\frac{{BM}}{{MA}} = \frac{{BQ}}{{QP}}.\)

ĐúngSai
c

\(P\) là trung điểm của \(DQ.\)

ĐúngSai
d

\(DP = \frac{1}{4}BD.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Media VietJack

a) Đúng.

Vì tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB\;{\rm{//}}\;CD,\;AB = CD.\)

\(M,\;N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(CD\) nên \(AM = MB = \frac{1}{2}AB,\;DN = NC = \frac{1}{2}DC.\)

Do đó, \(AM = MB = DN = NC.\)

Tứ giác \(AMCN\) có: \(AM = CN,\;AM\;{\rm{//}}\;CN\) nên tứ giác \(AMCN\) là hình bình hành.

b) Đúng.

tứ giác \(AMCN\) là hình bình hành nên \(AN\;{\rm{//}}\;CM.\)

Tam giác \(APB\) có: \(AP\;{\rm{//}}\;QM\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{BM}}{{MA}} = \frac{{BQ}}{{QP}}.\)

c) Đúng.

Tam giác \(DQC\) có: \(PN\;{\rm{//}}\;CQ\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{DN}}{{NC}} = \frac{{DP}}{{PQ}}.\)

\(DN = NC\) nên \(\frac{{DP}}{{PQ}} = 1\) hay \(DP = PQ.\) Do đó, \(P\) là trung điểm của \(DQ.\)

d) Sai.

\(\frac{{BM}}{{MA}} = \frac{{BQ}}{{QP}},\)\(MA = MB\) nên \(\frac{{BQ}}{{PQ}} = 1\) hay \(PQ = QB.\)

Ta có: \(PQ = QB,\;DP = PQ\) nên \(PQ = QB = DP.\)

\(PQ + QB + DP = BD\) nên \(DP = \frac{1}{3}BD.\)

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hình thang \(ABCD\;\left( {AB\;{\rm{//}}\;CD,\;AB < CD} \right).\) Gọi \(M\) là điểm thuộc cạnh \(AD\) sao cho \(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{1}{3}.\) Gọi \(I\) là điểm thuộc cạnh \(AC\) sao cho \(\frac{{AI}}{{IC}} = \frac{1}{2}.\) Gọi \(N\) là giao điểm của đường thẳng \(MI\) và cạnh \(BC.\)

a

\(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{{AI}}{{AC}}.\)

ĐúngSai
b

\(MN\;{\rm{//}}\;CD\;{\rm{//}}\;AB.\)

ĐúngSai
c

\(\frac{{CN}}{{CB}} = \frac{{CI}}{{CA}}.\)

ĐúngSai
d

\(\frac{{AM}}{{AD}} + \frac{{CN}}{{CB}} < 1.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Media VietJack

a) Đúng.

\(\frac{{AI}}{{IC}} = \frac{1}{2}\) nên \(\frac{{AI}}{{AC}} = \frac{1}{3}.\)\(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{1}{3}\) nên \(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{{AI}}{{AC}}.\)

b) Đúng.

Tam giác \(ADC\) có: \(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{{AI}}{{AC}}\) nên \(MN\;{\rm{//}}\;CD\)(định lí Thalès đảo).

\(AB\;{\rm{//}}\;CD\) nên \(MN\;{\rm{//}}\;CD\;{\rm{//}}\;AB.\)

c) Đúng.

Tam giác \(ABC\) có: \(IN\;{\rm{//}}\;AB\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{CN}}{{CB}} = \frac{{CI}}{{CA}}.\)

d) Sai.

Ta có: \(\frac{{AM}}{{AD}} + \frac{{CN}}{{CB}} = \frac{{AI}}{{AC}} + \frac{{CI}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{AC}} = 1.\) Vậy \(\frac{{AM}}{{AD}} + \frac{{CN}}{{CB}} = 1.\)

16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AC = 22\,\;{\rm{cm}}\) và điểm \(D\) là thuộc cạnh \(BC\) sao cho \(\frac{{BD}}{{CD}} = 3,\) điểm \(E\) thuộc cạnh \(AD\) sao cho \(AE = \frac{1}{3}AD.\) Gọi \(K\) là giao điểm của \(BE\)\(AC.\) Độ dài đoạn thẳng \(AK\) bằng bao nhiêu \({\rm{cm?}}\)

Xem đáp án

Đáp án: \(6\)

Media VietJack

Qua \(D\) kẻ đường thẳng song song với \(KB\) cắt \(AC\) tại \(M.\)

\(\frac{{BD}}{{CD}} = 3\) nên \(\frac{{BD}}{{BC}} = \frac{3}{4}.\)\(AE = \frac{1}{3}AD\) nên \(\frac{{AE}}{{ED}} = \frac{1}{2}.\)

Tam giác \(AMD\)\(KE\;{\rm{//}}\;MD\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AK}}{{KM}} = \frac{{AE}}{{ED}} = \frac{1}{2}\) hay \(AK = \frac{1}{2}KM.\)

Tam giác \(CKB\)\(KB\;{\rm{//}}\;MD\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{KM}}{{KC}} = \frac{{BD}}{{BC}} = \frac{3}{4}\) hay \(KM = \frac{3}{4}KC.\)

Do đó, \(AK = \frac{1}{2} \cdot \frac{3}{4}KC = \frac{3}{8}KC.\) Do đó, \(AK = \frac{3}{{11}}AC = \frac{3}{{11}} \cdot 22 = 6\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy \(AK = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AC = 10\;{\rm{cm}}\) và điểm \(M\) là trung điểm của \(BC.\) Lấy điểm \(E\) thuộc \(AM\) sao cho \(EM = \frac{1}{3}EA.\) Tia \(BE\) cắt \(AC\) tại \(N.\) Tính độ dài đoạn thẳng \(AN.\) (Đơn vị: \({\rm{cm}}\)).

 

Xem đáp án

Đáp án: \(6\)

Media VietJack

Lấy điểm \(F\) trên tia \(AM\) sao cho \(M\) là trung điểm của \(EF.\)

Tứ giác \(ECFB\) có: \(M\) là giao điểm của \(EF,\;CB.\)\(M\) là trung điểm của \(EF,\)\(M\) là trung điểm của \(BC.\) Do đó, tứ giác \(ECFB\) là hình bình hành. Do đó, \(CF\;{\rm{//}}\;EB.\) Hay \(NE\;{\rm{//}}\;CF.\)

\(EM = \frac{1}{3}EA,\;EM = \frac{1}{2}EF\) nên \(\frac{1}{3}AE = \frac{1}{2}EF\) suy ra \(\frac{{AE}}{{EF}} = \frac{3}{2}.\)

Tam giác \(ACF\) có: \(NE\;{\rm{//}}\;CF\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AN}}{{NC}} = \frac{{AE}}{{EF}} = \frac{3}{2}.\)

Do đó, \(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{3}{5}.\) Vậy \(AN = \frac{3}{5} \cdot 10 = 6\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(BC = 18\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(D\) là trung điểm của \(BC\)\(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC.\) Qua \(G\) kẻ đường thẳng song song với \(AB\) cắt \(BC\) tại \(M.\) Tính độ dài đoạn thẳng \(MD.\) (Đơn vị: \({\rm{cm}}\)).

Xem đáp án

Đáp án: \(3\)

Media VietJack

\(D\) là trung điểm của \(BC\) nên \(BD = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 18 = 9\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

\(AD\) là trung tuyến của tam giác \(ABC\)\(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) nên \(\frac{{GD}}{{AD}} = \frac{1}{3}.\)

Tam giác \(ADB\)\(MG\;{\rm{//}}\;AB\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{MD}}{{BD}} = \frac{{GD}}{{AD}} = \frac{1}{3}.\)

Do đó, \(MD = \frac{1}{3}BD = \frac{1}{3} \cdot 9 = 3\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(MD = 3\;{\rm{cm}}.\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC.\) Kẻ đường thẳng song song với \(BC\) cắt các cạnh \(AB,\;AC\) lần lượt tại \(H,\;K.\) Biết rằng \(\frac{{AH}}{{AB}} = \frac{1}{4}\)\(AK + AC = 20\;{\rm{cm}}.\) Hỏi độ dài đoạn thẳng \(AK\) bằng bao nhiêu \({\rm{cm?}}\)

Xem đáp án

Đáp án: \(4\)

Media VietJack

\(HK\;{\rm{//}}\;BC\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AH}}{{AB}} = \frac{{AK}}{{AC}} = \frac{1}{4}.\)Do đó, \(\frac{{AK}}{1} = \frac{{AC}}{4}.\)

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{AK}}{1} = \frac{{AC}}{4} = \frac{{AK + AC}}{{1 + 4}} = \frac{{20}}{5} = 4.\)

Suy ra: \(AK = 4 \cdot 1 = 4\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(AK = 4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

20. Tự luận
1 điểm

Để đo khoảng cách giữa hai vị trí \(E\)\(B\)ở hai bên bờ sông, người ta tiến hành chọn các vị trí \(A,\;F,\;C\) cùng nằm trên một bên bờ sông sao cho ba điểm \(C,\;E,\;B\) thẳng hàng, ba điểm \(A,\;F,\;C\) thẳng hàng và \(EF\;{\rm{//}}\;AB.\) Người ta đo được \(AF = 80\;{\rm{m}},\;FC = 40\;{\rm{m}},\;CE = 60\;{\rm{m}}.\) Khoảng cách giữa hai vị trí \(E\)\(B\) bằng bao nhiêu mét?

Media VietJack

 

Xem đáp án

Đáp án: \(120\)

Vì tam giác \(ABC\) có: \(FE\;{\rm{//}}\;AB\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AF}}{{FC}} = \frac{{BE}}{{EC}}.\)

Do đó, \(BE = \frac{{AF}}{{FC}} \cdot EC = \frac{{80}}{{40}} \cdot 60 = 120\;\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy khoảng cách giữa hai vị trí \(E\)\(B\) bằng \(120\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)