Giải SBT Toán 7 CD Bài 4. Phép nhân đa thức một biến có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 7 CD Bài 4. Phép nhân đa thức một biến có đáp án

A
Admin
ToánLớp 777 lượt thi
26 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) 14x.12x2.−45x3;

Xem đáp án

a) 14x.12x2.−45x3

=14.12.−45. x . x2 . x3

= −110x6.

2. Tự luận
1 điểm

b) 0,5xm + 1 . 0,8x m – 1 (m ℕ, m ≥ 1);

Xem đáp án

b) 0,5xm + 1 . 0,8x m – 1

= 0,5 . 0, 8 . xm + 1 . x m – 1

= 0,4xm + 1 + m – 1

= 0,4x2m.

3. Tự luận
1 điểm

c) x2−3x+14−3x3;

Xem đáp án

c) x2−3x+14−3x3 

= x2 . (–3x3) – 3x . (–3x3) + 14 . (–3x3)

= –3x5 + 9x4 – 34x3.

4. Tự luận
1 điểm

d) (x – 2)(x2 + x – 1) – x(x2 – 1).

Xem đáp án

d) (x – 2)(x2 + x – 1) – x(x2 – 1)

= x(x2 + x – 1) – 2(x2 + x – 1) – x . x2 ‒ x . (‒1)

= x . x2 + x . x ‒ x . 1 – 2 . x2 – 2 . x – 2 . (‒1) – x3 + x

= x3 + x2 – x – 2x2 – 2x + 2 – x3 + x

= (x3 – x3) + (x2 – 2x2) + (‒ x – 2x + x) + 2

= ‒ x2 – 2x + 2.

5. Tự luận
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a) (x + 0,5)(x2 + 2x – 0,5) = x3 + 2,5x2 – 0,5x – 0,25.

Xem đáp án

a) (x + 0,5)(x2 + 2x – 0,5)

= x . (x2 + 2x – 0,5) + 0,5 . (x2 + 2x – 0,5)

= x . x2 + x . 2x – x . 0,5 + 0,5 . x2 + 0,5 . 2x – 0,5 . 0,5

= x3 + 2x2 – 0,5x + 0,5x2 + x – 0,25

= x3 + (2x2 + 0,5x2) + (– 0,5x + x) + 0,25

= x3 + 2,5x2 + 0,5x – 0,25.

Do đó phát biểu a) là sai.

6. Tự luận
1 điểm

b) (x + 0,5)(x – 0,5) = x2 – 0,25.

Xem đáp án

b) (x + 0,5)(x – 0,5)

= x . (x – 0,5) + 0,5 . (x – 0,5)

= x . x – x . 0,5 + 0,5 . x – 0,5 . 0,5

= x2 – 0,5x + 0,5x – 0,25

= x2 – 0,25.

Do đó phát biểu b) là đúng.

7. Tự luận
1 điểm

c) 12x32x−114x+1=15x5−74x4−12x3. 

Xem đáp án

c) 12x32x−114x+1

=12x3.2x−12x3.114x+1

=x4−12x314x+1

=x4.14x+1−12x3.14x+1

=x4.14x+x4.1−12x3.14x−12x3.1

=14x5+x4−18x4−12x3

=14x5+x4−18x4−12x3

=14x5+78x4−12x3.

Do đó phát biểu c) là sai.

8. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng giá trị của các biểu thức sau không phụ thuộc vào biến:

a) x(2x + 1) – x2(x + 2) + (x3 – x + 3);

Xem đáp án

a) x(2x + 1) – x2(x + 2) + (x3 – x + 3)

= x . 2x + x . 1 – x2 . x – x2 . 2 + x3 – x + 3

= 2x2 + x – x3 – 2x2 + x3 – x + 3

= (– x3 + x3) + (2x2 – 2x2) + (x – x) + 3

= 3.

Giá trị biểu thức là hằng số (bằng 3) nên không phụ thuộc vào biến.

9. Tự luận
1 điểm

b) 0,25x−3−1223x+6+233−x; 

Xem đáp án

b) 0,25x−3−1223x+6+233−x 

= 0,2 . 5x – 0,2 . 3 –  12.23x – 12 . 6 + 23 . 3 –  23 . x

= x – 0,6 – 13x – 3 + 2 – 23x

=x−13x−23x + (– 0,6 – 3 + 2)

= –1,6.

Giá trị biểu thức là hằng số (bằng –1,6) nên không phụ thuộc vào biến.

10. Tự luận
1 điểm

c) (2x – 9)(2x + 9) – 4x2;

Xem đáp án

c) (2x – 9)(2x + 9) – 4x2

= 2x . (2x + 9) – 9 . (2x + 9) – 4x2

= 2x . 2x + 2x . 9 – 9 . 2x – 9 . 9 – 4x2

= 4x2 + 18x – 18x – 81 – 4x2

= (4x2 – 4x2) + (18x – 18x) – 81

= – 81.

Giá trị biểu thức là hằng số (bằng –81) nên không phụ thuộc vào biến.

11. Tự luận
1 điểm

d) (x2 + 3x + 9)(x – 3) – (x3 + 23).

Xem đáp án

d) (x2 + 3x + 9)(x – 3) – (x3 + 23).

= x2 . (x – 3) + 3x . (x – 3) + 9 . (x – 3) – x3 – 23

= x2 . x – x2 . 3 + 3x . x – 3x . 3 + 9 . x – 9 . 3 – x3 – 23

= x3 – 3x2 + 3x2 – 9x + 9x – 27 – x3 – 23

= (x3 – x3) + (– 3x2 + 3x2) + (– 9x + 9x) + (– 27 – 23)

= – 50.

Giá trị biểu thức là hằng số (bằng –50) nên không phụ thuộc vào biến.

12. Tự luận
1 điểm

Chứng minh:

a) (x + 1)(x2 – x + 1) = x3 – 1.

Xem đáp án

a) (x + 1)(x2 – x + 1)

= x . (x2 – x + 1) + 1 . (x2 – x + 1)

= x . x2 – x . x + x . 1 + x2 – x + 1

= x3 – x2 + x + x2 – x + 1

= x3 + (– x2 + x2) + (x – x) + 1

= x3 – 1.

Vậy (x + 1)(x2 – x + 1) = x3 – 1.

13. Tự luận
1 điểm

b) (x3 + x2 + x + 1)(x – 1) = x4 – 1.

Xem đáp án

b) (x3 + x2 + x + 1)(x – 1)

= x3 . (x – 1) + x2 . (x – 1) + x . (x – 1) + 1. (x – 1)

= x3 . x – x3 . 1 + x2 . x – x2 . 1 + x . x – x . 1 + x – 1

= x4 – x3 + x3 – x2 + x2 – x + x – 1

= x4 + (– x3 + x3) + (– x2 + x2) + (– x + x) – 1

= x4 – 1.

Vậy (x3 + x2 + x + 1)(x – 1) = x4 – 1.

14. Tự luận
1 điểm

c) (x + a)(x + b) = x2 + (a + b)x + ab (với a, b là số thực).

Xem đáp án

c) (x + a)(x + b)

= x . (x + b) + a . (x + b)

= x . x + x . b + a . x + ab

= x2 + (bx + ax) + ab

= x2 + (a + b)x + ab.

Vậy (x + a)(x + b) = x2 + (a + b)x + ab (với a, b là số thực).

15. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:

a) 3(2x – 1) + 5(3 – x) tại x=−32;

Xem đáp án

a) Ta có:

3(2x – 1) + 5(3 – x)

= 3 . 2x – 3 . 1 + 5 . 3 – 5 . x

= 6x – 3 + 15 – 5x

= x + 12

Thay x = −32 vào biểu thức x + 12 ta được:

-32 + 12 = −3+242=212.

Vậy với x = -32 thì giá trị của biểu thức đã cho là 212

16. Tự luận
1 điểm

c) (x – 2)(x2 + x + 1) – x(x2 – 1) tại x = 0,25;

Xem đáp án

c) Ta có:

(x – 2)(x2 + x + 1) – x(x2 – 1)

= x . (x2 + x + 1) – 2 . (x2 + x + 1) – x . x2 – x . (–1)

= x . x2 + x . x + x . 1 – 2 . x2 – 2 . x – 2 . 1 – x3 + x

= x3 + x2 + x – 2x2 – 2x – 2 – x3 + x

= (x3 – x3) + (x2 – 2x2) + (x – 2x + x) – 2

= – x2 – 2.

Thay x = 0,25 vào biểu thức vừa thu gọn ta được:

– 0,252 – 2 = –0,0625 – 2 = –2,0625.

Vậy với x = 0,25 thì giá trị biểu thức đã cho là –2,0625.

17. Tự luận
1 điểm

d) 2x2 + 3(x – 1)(x + 1) tại x=13.

Xem đáp án

d) Ta có:

2x2 + 3(x – 1)(x + 1)

= 2x2 + (3 . x – 3 . 1)(x + 1)

= 2x2 + (3x – 3)(x + 1)

= 2x2 + 3x . (x + 1) – 3 . (x + 1)

= 2x2 + 3x . x + 3x . 1 – 3 . x – 3 . 1

= 2x2 + 3x2 + 3x – 3x – 3

= (2x2 + 3x2) + (3x – 3x) – 3

= 5x2 – 3.

Thay x = 13vào biểu thức vừa thu gọn ta được:

5.132−3=5.19−3=59−279=−229

Vậy với x = 13thì giá trị biểu thức đã cho là -223

18. Tự luận
1 điểm

Xét đa thức P(x) = (2x2 + a)(2x3 – 3) – 5a(x + 3) + 1 (với a là một số).

a) Thu gọn và sắp xếp đa thức P(x) theo số mũ giảm dần của biến.

Xem đáp án

a) Ta có:

P(x) = (2x2 + a)(2x3 – 3) – 5a(x + 3) + 1

        = 2x2 . (2x3 – 3) + a . (2x3 – 3) – 5a . x – 5a . 3 + 1

        = 2x2 . 2x3 – 2x2 . 3 + a . 2x3 – a . 3 – 5ax – 15a + 1

        = 4x5 – 6x2 + 2ax3 – 3a – 5ax – 15a + 1

        = 4x5 + 2ax3 – 6x2 – 5ax + (–15a – 3a) + 1

        = 4x5 + 2ax3 – 6x2 – 5ax – 18a + 1

19. Tự luận
1 điểm

b) Tìm a sao cho tổng các hệ số của đa thức P(x) bằng – 37.

Xem đáp án

b) Đa thức P(x) có các hệ số là 4; 2a; –6; –5a; –18a; 1.

Tổng các hệ số của đa thức P(x) là:

4 + 2a + (–6) + (–5a) + (–18a) + 1 = – 21a – 1.

Theo bài ta có tổng các hệ số của đa thức P(x) bằng – 37.

Nên – 21a – 1 = – 37.

Suy ra – 21a = – 36

Do đó a = 3621=127.

Vậy a = 127

20. Tự luận
1 điểm

Bể cá cảnh nhà bạn Khôi có dạng lập phương với độ dài cạnh x (dm). Ban đầu mực nước ở bể cao x – 1 (dm), bạn Khôi đặt một khối đá núi cảnh chìm vào nước trong bể thì mực nước ở bể cao thêm 0,5 dm.

a) Tính thể tích nước có ở bể lúc đầu theo x.

Xem đáp án

a) Ban đầu mực nước ở bể cao x – 1 (dm) nên thể tích nước có ở bể lúc đầu chính là thể tích của hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh x (dm) và chiều cao là x – 1 (dm).

Do đó thể tích nước có ở bể lúc đầu là:

x . x . (x – 1) = x2 . (x – 1) = x3 – x2 (dm3).

Vậy thể tích nước có ở bể lúc đầu là x3 – x2 (dm3).

21. Tự luận
1 điểm

b) Tính thể tích khối đá mà bạn Khôi thả chìm vào nước trong bể theo x.

Xem đáp án

b) Thể tích của khối đá chính là thể tích phần nước dâng lên, bằng với thể tích của hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh x (dm) và chiều cao là 0,5 dm.

Do đó thể tích khối đá mà bạn Khôi thả chìm vào nước trong bể là:

x . x . 0,5 = 0,5x2 (dm3).

Vậy thể tích khối đá mà bạn Khôi thả chìm vào nước trong bể là: 0,5x2 (dm3).

22. Tự luận
1 điểm

c) Tính thể tích nước và khối đá mà bạn Khôi thả chìm vào nước trong bể theo x.

Xem đáp án

c) Thể tích nước và khối đá mà bạn Khôi thả chìm vào nước trong bể là:

x3 – x2 + 0,5x2 = x3 + (– x2 + 0,5x2) = x3 – 0,5x2 (dm3).

Vậy thể tích nước và khối đá mà bạn Khôi thả chìm vào nước trong bể là x3 – 0,5x2 (dm3).

23. Tự luận
1 điểm

Bác Na có mảnh đất được mô tả như Hình 4.

Media VietJack

Bác chia mảnh đất đó thành các khu vực: khu trồng rau là hình thang ABDH (AB // DH, AK ⊥ HD), khu trồng cây ăn quả là tam giác BCD và khu chăn nuôi là hình chữ nhật HDEG. Tính diện tích của mảnh đất đó theo các kích thước AB = x (m), BC = x (m), CD = x (m), DE = 5 (m), EG = x + 4,5 (m), AK = 6 (m).

Xem đáp án

Diện tích khu trồng rau (diện tích hình thang ABDH) là:

12. 6. [x + (x + 4,5)] = 3 . (2x + 4,5) = 6x + 13,5 (m2).

Diện tích khu trồng cây ăn quả (diện tích tam giác BCD) là:

12. x . x = 12x2 (m2).

Diện tích khu chăn nuôi (diện tích hình chữ nhật HDEG) là:

5 . (x + 4,5) = 5x + 22,5 (m2).

Diện tích của mảnh đất đó là:

6x + 13,5 + 12x2 + 5x + 22,5

= 12x2 + (6x + 5x) + (13,5 + 22,5)

= 12x2 + 11x + 36 (m2).

Vậy diện tích của mảnh đất đó là 12x2 + 11x + 36 (m2).

24. Tự luận
1 điểm

Từ một tấm bìa có dạng hình chữ nhật với độ dài các cạnh là 37 cm và 27 cm, người ta cắt đi ở bốn góc của tấm bìa bốn hình vuông cạnh là x cm và xếp phần còn lại thành một hình hộp chữ nhật không nắp.

a) Tính diện tích xung quanh S(x) của hình hộp chữ nhật trên theo x.

Xem đáp án

Media VietJack

a) Chiều dài của hình hộp chữ nhật là: 37 – x – x = 37 – 2x (cm).

Chiều rộng của hình hộp chữ nhật là: 27 – x – x = 27 – 2x (cm).

Chiều cao của hình hộp chữ nhật chính là độ dài cạnh hình vuông bị cắt đi và bằng x (cm).

Khi đó diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:

S(x) = 2. [(37 – 2x) + (27 – 2x)] . x

= 2x . (64 – 4x) = 128x – 8x2 (cm2).

Vậy diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là S(x) = 128x – 8x2 (cm2).

25. Tự luận
1 điểm

b) Tính giá trị của S(x) tại x = 2.

Xem đáp án

b) Thay x = 2 vào S(x) = 128x – 8x2 ta được:

S(2) = 128 . 2 – 8 . 22 = 256 – 32 = 224 (cm2).

Vậy tại x = 2 thì S(x) có giá trị là 224 (cm2).

26. Tự luận
1 điểm

Một ngôi nhà có 4 ô cửa sổ, mỗi ô cửa sổ được mô tả như Hình 5 gồm một hình chữ nhật có độ dài các cạnh là x (m), x + 2 (m) và một nửa hình tròn. Người ta muốn ốp kính cường lực cho các ô cửa sổ đó. Hỏi cần bao nhiêu mét vuông kính (lấy π = 3,14)? Biết diện tích của phần khung gỗ là 0,42 m2.

Media VietJack

Xem đáp án

Diện tích của phần cửa có dạng hình chữ nhật là: x(x + 2) = x2 + 2x (m2).

Cửa có dạng hình tròn có đường kính là x (m) nên có bán kính bằng x2 (m).

Khi đó diện tích của phần cửa có dạng nửa hình tròn là:

12.3,14.x22=12.3,14.x24 = 0,3925x2 (m2).

Số mét vuông kính cần sử dụng để ốp cho 1 ô cửa sổ là:

(x2 + 2x) + 0,3925x2 – 0,42 = 1,3925x2 + 2x – 0,42 (m2).

Số mét vuông kính cần sử dụng để ốp cho 4 ô cửa sổ là:

4 . (1,3925x2 + 2x – 0,42) = 5,57x2 + 8x – 1,68 (m2).

Vậy cần sử dụng 5,57x2 + 8x – 1,68 mét vuông kính để ốp cho 4 ô cửa sổ của ngôi nhà đó.