Giải SBT Toán 7 CD Bài 2. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện. Bất đẳng thức tam giác có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 7 CD Bài 2. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện. Bất đẳng thức tam giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 788 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có A^=3B^=6C^ .

a) Tìm số đo góc lớn nhất, góc bé nhất của tam giác ABC.

Xem đáp án

Media VietJack

a) Từ A^=3B^=6C^  suy ra: A^6=B^2=C^1 .

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

A^6=B^2=C^1=A^+B^+C^6+2+1=180°9=20°.

Suy ra

• A^=20°.6=120°;

• B^=20°.2=40°;

• C^=20°.1=20°.

Vậy trong tam giác ABC, số đo góc lớn nhất là A^=120° , số đo góc bé nhất là C^=20° .

2. Tự luận
1 điểm

b) Kẻ AD vuông góc với BC tại D. Chứng minh AD < BD.

Xem đáp án

b) Xét ∆ABD vuông tại D ta có:

A^1+B^=90° (trong tam giác vuông, tổng hai góc nhọn bằng 90°).

Mà B^=40°   (câu a)

Suy ra A^1=90°−B^=90°−40°=50° .

Trong DADB có: A^1>B^  (do 50° > 40°).

Suy ra BD > AD (trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn).

Vậy AD < BD.

3. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có góc A tù. Trên cạnh AC lấy điểm D và E (D nằm giữa A và E). Chứng minh BA < BD < BE < BC.

Xem đáp án

Media VietJack

• Xét tam giác ABD có là góc tù.

Nên BA < BD (trong tam giác tù, cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất) (1)

• Vì BDE^  là góc ngoài của tam giác ADB tại đỉnh D nên BDE^=A^+ABD^ .

Mà A^ là góc tù.

Do đó BDE^  là góc tù.

Xét tam giác EBD có BDE^ là góc tù .

Nên BD < BE (trong tam giác tù, cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất) (2)

• Vì BEC^  là góc ngoài của tam giác AEB tại đỉnh E nên BEC^=A^+ABE^

Mà A^ là góc tù.

Do đó BEC^  là góc tù.

Xét tam giác EBC có BEC^ là góc tù.

Nên BE < BC (trong tam giác tù, cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất) (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra BA < BD < BE < BC.

Vậy BA < BD < BE < BC.

4. Tự luận
1 điểm

a) Cho tam giác ABC có AB = 15 cm, BC = 8 cm. Tính độ dài cạnh AC, biết độ dài của nó (theo đơn vị xăng-ti-mét) là một số nguyên tố lớn hơn bình phương của 4.

Xem đáp án

a) Áp dụng bất đẳng thức tam giác cho tam giác ABC ta có:

AB – BC < AC < AB + BC

Hay 15 – 8 < AC < 15 + 8

Suy ra 7 < AC < 23.

Độ dài cạnh AC là một số nguyên tố lớn hơn bình phương của 4 tức là AC > 42 = 16 và AC là số nguyên tố.

Do đó AC = 17 cm hoặc AC = 19 cm.

Vậy AC = 17 cm hoặc AC = 19 cm.

5. Tự luận
1 điểm

b) Độ dài ba cạnh của tam giác MNP tỉ lệ với 2; 3; 4. Tính độ dài cạnh lớn nhất, biết tổng độ dài hai cạnh là 20 cm.

Xem đáp án

b) Gọi độ dài ba cạnh của tam giác MNP là m, n, p với 0 < m ≤ n ≤ p.

Độ dài ba cạnh của tam giác MNP tỉ lệ với 2; 3; 4 nên ta có:

m2=n3=p4.

Mặt khác tổng độ dài hai cạnh là 20 cm nên m + n = 20 (cm).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

m2=n3=p4=m+n2+3=205=4.

Suy ra p = 4 . 4 = 16 (cm).

Vậy độ dài cạnh lớn nhất của tam giác MNP là 16 cm.

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có AB < AC, AD là tia phân giác của BAD^  (D ∈ BC). Chứng minh ADB^<ADC^ .

Xem đáp án

Media VietJack

Xét tam giác ABC có AB < AC (giả thiết)

Suy ra C^<B^  (trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn).

Vì AD là tia phân giác của góc BAC nên A^1=A^2 .

Xét DABD có:A^1+B^+ADB^=180°  (tổng ba góc của một tam giác).

Suy ra  ADB^=180°−A^1−B^     (1)

Xét DACD có:A^2+C^+ADC^=180°  (tổng ba góc của một tam giác).

Suy ra  ADC^=180°−A^2−C^    (2)

Mà A^1=A^2  (chứng minh trên) và B^>C^   (chứng minh trên) (3)

Từ (1), (2) và (3) ta có ADB^<ADC^

Vậy ADB^<ADC^

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có A^=110°  và B^=C^ . Trên cạnh BC lấy điểm D sao cho ADC^=105° . Từ C kẻ đường thẳng song song với AD cắt tia BA tại E. Chứng minh:

a) AE < CE;

Xem đáp án

Media VietJack

• Xét DACB có: BAC^+BCA^+B^=180°  (tổng ba góc của một tam giác)

Mà BAC^=110°,B^=ACB^    (giả thiết)

Suy ra B^=ACB^=180°−BAC^2=180°−110°2=35° .

• Ta có BAC^+CAE^=180°  (hai góc kề bù)

Suy ra CAE^=180°−BAC^=180°−110°=70° .

• Do AD // EC (giả thiết) nên ADC^+ECD^=180o  (hai góc trong cùng phía).

Suy ra ECD^=180o−ADC^=180o−105o=75o.

Lại có  ACB^+ACE^=ECD^(hai góc kề nhau)

Do đó ACE^=ECD^−ACB^=75°−35o=40°.

• Trong DACE có:  ACE^<CAE^(do 40° < 70°)

Do đó AE < CE (trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn).

Vậy AE < CE.

8. Tự luận
1 điểm

b) EC < BC < BE.

Xem đáp án

b) Xét DEBC có:  E^+BCE^+B^=180°(tổng ba góc của một tam giác)

Mà BCE^=75°,B^=35°

Suy ra E^=180°−B^−BCE^=180°−35°−75°=70°

Trong tam giác BCE có: B^<E^<BCE^  (do 35° < 70° < 75°).

Nên EC < BC < BE (trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn).

Vậy EC < BC < BE.

9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, điểm D nằm giữa hai điểm B và C. Chứng minh AD nhỏ hơn nửa chu vi của tam giác ABC.

Xem đáp án

Media VietJack

Xét DABD có: AD < AB + BD (bất đẳng thức tam giác)   (1)

Xét DACD có AD < AC + DC (bất đẳng thức tam giác)    (2)

Cộng theo vế của (1) và (2) ta có:

AD + AD < AB + BD + AC + DC

2AD < AB + AC + (BD + DC)

2AD < AB + AC + BC

Suy ra:  AD<AB+AC+BC2

Mà AB+AC+BC2  là chu vi của tam giác ABC.

Vậy AD luôn nhỏ hơn nửa chu vi của tam giác ABC.

10. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng trong một tam giác, độ dài cạnh lớn nhất sẽ lớn hơn hoặc bằng 13  chi vi của tam giác nhưng nhỏ hơn nửa chu vi của tam giác đó.

Xem đáp án

Giả sử độ dài ba cạnh của tam giác là a, b, c với a ≥ b ≥ c > 0.

Theo bất đẳng thức tam giác ta có a < b + c.

Suy ra a + a < a + b + c.

Hay  a<a+b+c2   (1)

Vì a ≥ b, a ≥ c nên a + a + a ≥ a + b + c.

Hay 3a ≥ a + b + c.

Do đó  a≥a+b+c3 (2)

Từ (1) và (2) suy ra: a+b+c3≤a<a+b+c2 .

Mà chu vi của tam giác này là a + b + c.

Vậy trong một tam giác, độ dài cạnh lớn nhất sẽ lớn hơn hoặc bằng 13  chi vi của tam giác nhưng nhỏ hơn nửa chu vi của tam giác đó.