Giải SBT Toán 10 CD Bài 3: Phương trình đường thẳng có đáp án
12 câu hỏi
Cho đường thẳng ∆: 2x – 3y + 5 = 0. Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của ∆?
n1→=2;−3
n2→=−3;2
n3→=2;3
n4→=3;2
Cho đường thẳng ∆:x=3−ty=4+2t . Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của ∆?
u1→=3;4
u2→=−2;1
u3→=−1;2
u4→=−2;−1
Cho đường thẳng ∆: x=2−5ty=−1+3t . Trong các điểm có tọa độ dưới đây, điểm nào nằm trên đường thẳng ∆?
(- 3; - 2);
(2; - 1);
(- 2; 1);
(- 5; 3).
Cho đường thẳng ∆: x – 3y + 4 = 0. Phương trình nào dưới đây là phương trình tham số của ∆?
x=−1+3ty=−1+t
x=−1+3ty=1+t
x=−1−3ty=1+t
x=1−3ty=1−t
Cho đường thẳng ∆: x=−2+2ty=3−5t . Phương trình nào dưới đây là phương trình tổng quát của ∆?
5x + 2y – 4 = 0;
2x – 5y + 19 = 0;
– 5x + 2y – 16 = 0;
5x + 2y + 4 = 0.
Cho tam giác ABC, biết tọa độ trung điểm các cạnh BC, CA, AB lần lượt là M(-1; 1), N(3; 4), P(5; 6).
a) Viết phương trình tham số của các đường thẳng AB, BC, CA.
b) Viết phương trình tổng quát của các đường trung trực của tam giác ABC.
Cho tam giác ABC có A(3; 7), B(-2; 2), C(6; 1). Viết phương trình tổng quát của các đường cao của tam giác ABC.
Cho đường thẳng ∆: x=4+ty=−1+2t và điểm A(2; 1). Hai điểm M, N nằm trên ∆.
a) Tìm tọa độ điểm M sao cho AM=17
b) Tìm tọa độ điểm N sao cho đoạn thẳng AN ngắn nhất.
Cho ba điểm A(- 2; 2), B(7; 5), C(4; - 5) và đường thẳng ∆: 2x + y – 4 = 0.
a) Tìm tọa độ điểm M thuộc ∆ và cách đều hai điểm A và B.
b*) Tìm tọa độ điểm N thuộc ∆ sao cho NA→+NB→+NC→ có giá trị nhỏ nhất.
