Giải SBT Toán 10 CD Bài 3: Phương trình đường thẳng có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 10 CD Bài 3: Phương trình đường thẳng có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1079 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng ∆: 2x – 3y + 5 = 0. Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của ∆?

n1→=2;−3

n2→=−3;2

n3→=2;3

n4→=3;2

Xem đáp án

Đưởng thẳng ax + by + c = 0 có vectơ pháp tuyến là n→a;b .

Do đó ∆  có vectơ pháp tuyến là n→2;−3 .

Vậy chọn đáp án A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng ∆:x=3−ty=4+2t . Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của ∆?

u1→=3;4

u2→=−2;1

u3→=−1;2

u4→=−2;−1

Xem đáp án

Hệ số của tham số lần lượt là tọa độ của vectơ chỉ phương của đường thẳng.

Do đó đường thẳng ∆: x=3−ty=4+2t  có vectơ chỉ phương là: u→=−1;2 .

Vậy chọn đáp án C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng ∆: x=2−5ty=−1+3t . Trong các điểm có tọa độ dưới đây, điểm nào nằm trên đường thẳng ∆?

(- 3; - 2);

(2; - 1);

(- 2; 1);

(- 5; 3).

Xem đáp án

+) Thay tọa độ (-3; -2) vào phương trình tham số của đường thẳng ta có:

−3=2−5t−2=−1+3t⇔t=1t=−13 (vô lý).

Do đó điểm (-3; -2) không thuộc đường thẳng ∆.

+) Thay tọa độ (2; - 1) vào phương trình tham số của đường thẳng ta có:

2=2−5t−1=−1+3t⇔t=0t=0⇔t=0.

Do đó điểm (2; - 1) không thuộc đường thẳng ∆.

+) Thay tọa độ (- 2; 1) vào phương trình tham số của đường thẳng ta có:

−2=2−5t1=−1+3t⇔t=45t=23 (vô lý).

Do đó điểm (-2; 1) không thuộc đường thẳng ∆.

+) Thay tọa độ (- 5; 3) vào phương trình tham số của đường thẳng ta có:

−5=2−5t3=−1+3t⇔t=75t=43 (vô lý).

Do đó điểm (-5; 3) không thuộc đường thẳng ∆.

Vậy đáp án đúng là B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng ∆: x – 3y + 4 = 0. Phương trình nào dưới đây là phương trình tham số của ∆?

x=−1+3ty=−1+t

x=−1+3ty=1+t

x=−1−3ty=1+t

x=1−3ty=1−t

Xem đáp án

Đường thẳng ∆: x – 3y + 4 = 0 có vectơ pháp tuyến là n→=1;−3 .

Do đó ∆ có vectơ chỉ phương là: u→=3;1 .

Chọn M(-1; 1) thuộc đường thẳng ∆

Suy ra phương trình tham số của ∆ là:x=−1+3ty=1+t .

Vậy chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng ∆: x=−2+2ty=3−5t . Phương trình nào dưới đây là phương trình tổng quát của ∆?

5x + 2y – 4 = 0;

2x – 5y + 19 = 0;

– 5x + 2y – 16 = 0;

5x + 2y + 4 = 0.

Xem đáp án

Đường thẳng ∆: x=−2+2ty=3−5t  có vectơ chỉ phương là  và đi qua điểm A(-2; 3).

Do đó ∆ có vectơ pháp tuyến là:  n→=5;2

Phương trình tổng quát của ∆ là: 5(x + 2) + 2(y – 3) = 0 hay 5x + 2y + 4 = 0.

Vậy chọn đáp án D.

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, biết tọa độ trung điểm các cạnh BC, CA, AB lần lượt là M(-1; 1), N(3; 4), P(5; 6).

a) Viết phương trình tham số của các đường thẳng AB, BC, CA.

Xem đáp án

a) Xét tam giác ABC có: M, N là trung điểm của BC, AC.

Do đó MN là đường trung bình của tam giác ABC.

Suy ra MN song song với AB.

Tương tự ta có MP song song với AC, NP song song với BC.

MN song song với AB nên MN→=4;3  là vectơ chỉ phương của AB

Mà P(5; 6) thuộc AB nên phương trình tham số của AB là: x=5+4t1y=6+3t1 .

Ta có: NP→=2;2=21;1  là vectơ chỉ phương của BC và điểm M(– 1; 1) thuộc AB nên phương trình tham số của BC: x=−1+t2y=1+t2 .

Ta có: MP→=6;5  là vectơ chỉ phương của AC và điểm N(3; 4) thuộc AB nên phương trình tham số của AC: x=3+6t3y=4+5t3 .

7. Tự luận
1 điểm

b) Viết phương trình tổng quát của các đường trung trực của tam giác ABC.

Xem đáp án

b) Gọi  là đường trung trực của AB, BC, AC.

Do MN song song với AB nên MN→ = (4; 3) là vectơ pháp tuyến của d1. Đường thẳng d1 đi qua P(5; 6) nên d1 có phương trình tổng quát là:

4(x – 5) + 3(y – 6) = 0 hay 4x + 3y – 38 = 0.

Do NP song song với BC nên NP→=2;2=21;1 là vectơ pháp tuyến của d2. Đường thẳng d2 đi qua M(– 1; 1) nên d2 có phương trình tổng quát là:

1(x + 1) + 1(y – 1) = 0 hay x + y = 0.

Do NP song song với BC nên MP→=6;5 là vectơ pháp tuyến của d2. Đường thẳng d2 đi qua N(3; 4) nên d2 có phương trình tổng quát là:

6(x – 3) + 5(y – 4) = 0 hay 6x + 5y – 38 = 0.

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có A(3; 7), B(-2; 2), C(6; 1). Viết phương trình tổng quát của các đường cao của tam giác ABC.

Xem đáp án

Gọi các đường cao của tam giác ABC lần lượt là AD, BE, CF.

Đường thẳng AD vuông góc BC nên AD có vectơ pháp tuyến là BC→=8;−1 .

Và AD đi qua A(3; 7) nên phương trình tổng quát của đường thẳng AD là:

8(x – 3) – (y – 7) = 0 hay 8x – y – 17 = 0.

Đường thẳng BE vuông góc AC nên BE có vectơ pháp tuyến là AC→=3;−6=31;−2 .

Và BE đi qua B( – 2; 2) nên phương trình tổng quát của đường thẳng BE là:

(x + 2) – 2(y – 2) = 0 hay x – 2y + 6 = 0.

Đường thẳng CF vuông góc AB nên CF có vectơ pháp tuyến là AB→=−5;−5=−51;1 .

Và CF đi qua C(6; 1) nên phương trình tổng quát của đường thẳng CF là:

(x – 6) + (y – 1) = 0 hay x + y – 7 = 0.

9. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng ∆: x=4+ty=−1+2t  và điểm A(2; 1). Hai điểm M, N nằm trên ∆.

a) Tìm tọa độ điểm M sao cho  AM=17

Xem đáp án

a) Do M nằm trên ∆ nên M(4 + t; -1 + 2t).

Suy ra  AM→=4+t−2;−1+2t−1=2+t;−2+2t

Mà   AM=17 ⇔2+t2+−2+2t2=17

⇔5t2−4t−9=0   ⇔t=95t=−1

Vậy M295;135  hoặc M3;−3 .

10. Tự luận
1 điểm

b) Tìm tọa độ điểm N sao cho đoạn thẳng AN ngắn nhất.

Xem đáp án

b) Do N nằm trên ∆ nên N(4 + m; -1 + 2m).

Suy ra AN→=4+m−2;−1+2m−1=2+m;−2+2m

AN ngắn nhất khi và chỉ khi N là hình chiếu của A lên ∆.

Khi đó AN→  vuông góc với vectơ chỉ phương của ∆:  u→=1;2

Hay (2 + m). 1 + (-2 + 2m). 2 = 0

⇔m=25 

Suy ra N225;−15  .

Vậy N225;−15  .

11. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm A(- 2; 2), B(7; 5), C(4; - 5) và đường thẳng ∆: 2x + y – 4 = 0.

a) Tìm tọa độ điểm M thuộc ∆ và cách đều hai điểm A và B.

Xem đáp án

a) Do M thuộc đường thẳng ∆ nên M(t; 4 – 2t).

Suy ra AM→=t+2;2−2t  và BM→=t−7;−1−2t .

Do M cách đều 2 điểm A, B nên MA = MB.

Hay  AM→=BM→

⇔t+22+2−2t2=t−72+−1−2t2

⇔ 5t2 – 4t + 8 = 5t2 – 10t + 50

⇔ 6t = 42

⇔ t = 7

Vậy M(7; -10).

12. Tự luận
1 điểm

b*) Tìm tọa độ điểm N thuộc ∆ sao cho NA→+NB→+NC→  có giá trị nhỏ nhất.

Xem đáp án

b) Do N thuộc đường thẳng ∆ nên N(m; 4 – 2m).

Suy ra NA→=−2−m;2m−2 , NB→=7−m;2m+1  và  NC→=4−m;2m−9

⇒NA→+NB→+NC→=9−3m;6m−10

⇒NA→+NB→+NC→=9−3m2+6m−102

Gọi  A=9−3m2+6m−102

A=45m2−174m+181=45m−29152+645≥645

Suy ra GTNN của NA→+NB→+NC→ là 85  đạt được khi  m=2915

Hay N2915;215  .