7 câu Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Phương trình đường thẳng (Phần 2) có đáp án (Nhận biết)
Đề thi

7 câu Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Phương trình đường thẳng (Phần 2) có đáp án (Nhận biết)

A
Admin
ToánLớp 1095 lượt thi
7 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sau đây đúng?

\[\vec a\] được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng d nếu \(\vec a \ne \vec 0\) và giá của \[\vec a\] song song hoặc trùng với d;

\(\vec n\) được gọi là vectơ pháp tuyến của đường thẳng d nếu \(\vec n \ne \vec 0\) và giá của \(\vec n\) vuông góc với d;

Nếu \[\vec a\] là một vectơ chỉ phương của đường thẳng d thì \(k\vec a\,\,\,\left( {k \ne 0} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng d;

Cả A, B đều đúng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Phương án A, B đúng.

Phương án C sai. Sửa lại: Nếu \[\vec a\] là một vectơ chỉ phương của đường thẳng d thì \(k\vec a\,\,\,\left( {k \ne 0} \right)\) cũng là một vectơ chỉ phương của đường thẳng d.

Vậy ta chọn phương án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đường thẳng có bao nhiêu vectơ pháp tuyến?

1;

2;

3;

Vô số.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Nếu \[\vec n\] là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng d thì \(k\vec n\,\,\,\left( {k \ne 0} \right)\) cũng là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng d.

Vì có vô số số thực k ≠ 0 nên ta có vô số \(k\vec n\,\,\,\left( {k \ne 0} \right)\).

Do đó đường thẳng d có vô số vectơ pháp tuyến.

Vậy ta chọn phương án D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng d có phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 3t\\y = - 3 - t\end{array} \right.\). Một vectơ chỉ phương của d có tọa độ là:

(2; –3);

(3; –1);

(3; 1);

(3; –3).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Phương trình tham số của d: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 3t\\y = - 3 - t\end{array} \right.\)

Suy ra đường thẳng d có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {3; - 1} \right)\).

Vậy ta chọn phương án B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng ∆: x – 3y – 2 = 0. Tọa độ của vectơ nào sau đây không phải là vectơ pháp tuyến của ∆?

\({\vec n_1} = \left( {1; - 3} \right)\);

\({\vec n_2} = \left( { - 2;6} \right)\);

\({\vec n_3} = \left( {\frac{1}{3}; - 1} \right)\);

\({\vec n_4} = \left( {3;1} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng ∆ có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {1; - 3} \right)\).

Suy ra phương án A đúng.

Vectơ pháp tuyến của ∆ có dạng: \(k\vec n = \left( {k; - 3k} \right)\).

Với k = –2, ta có \({\vec n_1} = - 2\vec n = \left( { - 2;6} \right)\).

Suy ra phương án B đúng.

Với \(k = \frac{1}{3}\), ta có \({\vec n_2} = \frac{1}{3}\vec n = \left( {\frac{1}{3}; - 1} \right)\).

Suy ra phương án C đúng.

Vì vậy phương án D sai.

Vậy ta chọn phương án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đoạn chắn của đường thẳng đi qua hai điểm A(0; –5), B(3; 0) là:

\(\frac{x}{3} + \frac{y}{5} = 1\);

\(\frac{x}{3} - \frac{y}{5} = 1\);

\(\frac{x}{5} + \frac{y}{3} = 1\);

\( - \frac{x}{5} + \frac{y}{3} = 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng đi qua hai điểm B(3; 0), A(0; –5) (với 3.(–5) = –15 ≠ 0) có phương trình đoạn chắn là: \(\frac{x}{3} + \frac{y}{{ - 5}} = 1\).

Suy ra \(\frac{x}{3} - \frac{y}{5} = 1\).

Vậy ta chọn phương án B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm A(3; –6) và có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {4; - 2} \right)\) là:

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = - 6 - t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 2 - t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 6 + 4t\\y = 3 - 2t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 4t\\y = 1 - 2t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\vec u = \left( {4; - 2} \right) = 2\left( {2; - 1} \right) = 2{\vec u_1}\).

Đường thẳng d có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {4; - 2} \right)\).

Suy ra đường thẳng d nhận \({\vec u_1} = \left( {2; - 1} \right)\) làm vectơ chỉ phương.

Đường thẳng d đi qua điểm A(3; –6), có vectơ chỉ phương \({\vec u_1} = \left( {2; - 1} \right)\).

Suy ra phương trình tham số của d: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = - 6 - t\end{array} \right.\)

Vậy ta chọn phương án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng đi qua M(–1; 2), nhận \(\vec n = \left( {2; - 4} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là:

x – 2y – 4 = 0;

x + y + 4 = 0;

–x + 2y – 4 = 0;

x – 2y + 5 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng ∆ đi qua M(–1; 2), nhận \(\vec n = \left( {2; - 4} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.

Suy ra phương trình tổng quát của ∆: 2(x + 1) – 4(y – 2) = 0.

2x – 4y + 10 = 0.

x – 2y + 5 = 0.

Vậy ta chọn phương án D.