20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 3. Phương trình đường thẳn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 3. Phương trình đường thẳn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1099 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( { - 2;1} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 3t\\y =  - 2 + 5t\end{array} \right.\) có phương trình tham số là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 - 3t\\y = 1 + 5t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 5t\\y = 1 + 3t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 3t\\y = 2 + 5t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 5t\\y = 2 + 3t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(d \bot \Delta \) nên \(d\) nhận vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( { - 3;5} \right)\) của đường thẳng \(\Delta \) làm vectơ pháp tuyến.

Suy ra \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {5;3} \right)\).

Khi đó \(d\) có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 5t\\y = 1 + 3t\end{array} \right.\). Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {0;4} \right),B\left( { - 6;0} \right)\) là

\(\frac{{ - x}}{4} + \frac{y}{{ - 6}} = 1\).

\(\frac{{ - x}}{6} + \frac{y}{4} = 1\).

\(\frac{x}{6} + \frac{y}{4} = 1\).

\(\frac{x}{4} + \frac{y}{{ - 6}} = 1\).

Xem đáp án

Phương trình đoạn chắn của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {0;4} \right),B\left( { - 6;0} \right)\)\(\frac{{ - x}}{6} + \frac{y}{4} = 1\). Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 4t\\y =  - 2 + 3t\end{array} \right.\) là

\(\overrightarrow u = \left( { - 4;3} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {4;3} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {3;4} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {1; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 4t\\y = - 2 + 3t\end{array} \right.\)\(\overrightarrow u = \left( { - 4;3} \right)\). Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( { - 1; - 2} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {2;5} \right)\).

\(x + 2y - 12 = 0\).

\(2x + 5y - 12 = 0\).

\(2x + 5y + 12 = 0\).

\(5x - 2y + 1 = 0\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( { - 1; - 2} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2;5} \right)\) có phương trình là

\(2\left( {x + 1} \right) + 5\left( {y + 2} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 2x + 5y + 12 = 0\). Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( { - 4;3} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = \left( { - 2;5} \right)\) có phương trình tham số là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 4 - 2t\\y = 3 + 5t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 4 + 2t\\y = 3 + 5t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 4 - 2t\\y = 5 + 3t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + 3t\\y = - 2 + 5t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( { - 4;3} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( { - 2;5} \right)\) có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 4 - 2t\\y = 3 + 5t\end{array} \right.\). Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm \(M\left( {0; - 2} \right)\) và \(N\left( { - 1;1} \right)\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - t\\y = - 2 - 3t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - t\\y = - 2 + t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - t\\y = - 2 + 3t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = 1 - 2t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 1;3} \right)\).

Đường thẳng \(MN\) đi qua điểm \(M\left( {0; - 2} \right)\) và nhận \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 1;3} \right)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - t\\y = - 2 + 3t\end{array} \right.\). Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( { - 2;3} \right),B\left( {1; - 2} \right),C\left( { - 5;4} \right)\). Đường trung tuyến \(AM\) của tam giác đã cho có phương trình tham số là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 - 4t\\y = 3 - 2t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 3 - 2t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = 3 - 2t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2t\\y = - 2 + 3t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Ta có \(M\left( { - 2;1} \right)\) là trung điểm của \(BC\).

Ta có \(\overrightarrow {AM} = \left( {0; - 2} \right)\).

Đường trung tuyến \(AM\) đi qua \(A\left( { - 2;3} \right)\) và nhận \(\overrightarrow {AM}  = \left( {0; - 2} \right)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = 3 - 2t\end{array} \right.\). Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:x - 2y + 3 = 0\).Vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\) là

\(\overrightarrow n = \left( {1; - 2} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {2;1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( { - 2;3} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {1;3} \right)\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(d:x - 2y + 3 = 0\) nhận \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến. Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 5t\\y = 1 + 4t\end{array} \right.\). Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là

\(4x - 5y - 7 = 0\).

\(4x + 5y - 17 = 0\).

\(4x - 5y - 17 = 0\).

\(4x + 5y + 17 = 0\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(d\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( { - 5;4} \right)\) nên nhận \(\overrightarrow n = \left( {4;5} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(\left( {3;1} \right)\) và nhận \(\overrightarrow n = \left( {4;5} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là

\(4\left( {x - 3} \right) + 5\left( {y - 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 4x + 5y - 17 = 0\). Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng song song với trục Oy?

\(\overrightarrow u = \left( {1;0} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {1; - 1} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {1;1} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {0;1} \right)\).

Xem đáp án

Trục \(Oy\) nhận \(\overrightarrow u = \left( {0;1} \right)\) làm vectơ chỉ phương nên đường thẳng song song với trục \(Oy\) cũng nhận \(\overrightarrow u = \left( {0;1} \right)\)làm vectơ chỉ phương. Chọn D.

11. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(\Delta :x - 3y + 3 = 0\) và điểm \(M\left( {1; - 1} \right)\).

a

Điểm \(M\) thuộc đường thẳng \(\Delta \).

ĐúngSai
b

Vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(\Delta \) là \(\overrightarrow n = \left( {1; - 3} \right)\).

ĐúngSai
c

Đường thẳng đi qua \(M\) và song song với đường thẳng \(\Delta \) là \( - x + 3y + 4 = 0\).

ĐúngSai
d

Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) là \(3x + y - 4 = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Thay tọa độ điểm \(M\) vào phương trình đường thẳng \(\Delta \) ta thấy không thỏa mãn.

Do đó \(M\) không thuộc đường thẳng \(\Delta \).

b) Vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(\Delta \)\(\overrightarrow n = \left( {1; - 3} \right)\).

c) Đường thẳng song song với \(\Delta \) có dạng \(x - 3y + c = 0\)\(\left( d \right)\).

Lại có \(\left( d \right)\) đi qua \(M\) nên \[1 - 3 \cdot \left( { - 1} \right) + c = 0 \Rightarrow c = - 4\].

Vậy \(\left( d \right):x - 3y - 4 = 0\) hay \( - x + 3y + 4 = 0\).

d) Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) nhận \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {3;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \(3\left( {x - 1} \right) + \left( {y + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x + y - 2 = 0\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;    c) Đúng;   d) Sai.

12. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có tọa độ đỉnh \(A\left( {4;3} \right),B\left( {2; - 3} \right),C\left( {1;1} \right)\).

a

Đường thẳng \(AB\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2; - 6} \right)\).

ĐúngSai
b

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(BC\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {4;1} \right)\).

ĐúngSai
c

Phương trình tham số của đường thẳng đi qua 2 điểm \(A,B\)\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 - 2t\\y = 3 + 6t\end{array} \right.\).

ĐúngSai
d

Đường trung tuyến \(AM\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 5; - 6} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đường thẳng \(AB\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2; - 6} \right)\).

b) Có \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 1;4} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(BC\). Suy ra đường thẳng \(BC\) nhận \(\overrightarrow n = \left( {4;1} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến.

c) Đường thẳng \(AB\) đi qua điểm \(A\left( {4;3} \right)\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2; - 6} \right)\) có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 - 2t\\y = 3 - 6t\end{array} \right.\).

d) \(M\left( {\frac{3}{2}; - 1} \right)\) là trung điểm của \(BC\).

\(\overrightarrow {AM} = \left( { - \frac{5}{2}; - 4} \right) = \frac{1}{2}\left( { - 5; - 8} \right)\).

Do đó đường trung tuyến \(AM\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 5; - 8} \right)\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;    c) Sai;   d) Sai.

13. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \(Oxy\) cho đường thẳng \(d:5x - 2y + 2024 = 0\).

a

Đường thẳng đi qua \(M\left( {0; - 3} \right)\) song song với \(d\) có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = - 3 + 5t\end{array} \right.\).

ĐúngSai
b

Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\)\(\overrightarrow {{n_d}} = \left( {5; - 2} \right)\).

ĐúngSai
c

Đường thẳng \(3x + 4y - 7 = 0\) là đường thẳng đi qua \(M\left( {1;1} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(d\).

ĐúngSai
d

Đường thẳng \(d\)cắt trục \(Oy\) tại điểm có tung độ bằng 1012.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đường thẳng \(d\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {5; - 2} \right)\) nên có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {2;5} \right)\).

Đường thẳng đi qua \(M\left( {0; - 3} \right)\) song song với \(d\) nhận \(\overrightarrow u = \left( {2;5} \right)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = - 3 + 5t\end{array} \right.\).

b) Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\)\(\overrightarrow {{n_d}} = \left( {5; - 2} \right)\).

c) Đường thẳng đi qua \(M\left( {1;1} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(d\) nhận \(\overrightarrow u = \left( {2;5} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \(2\left( {x - 1} \right) + 5\left( {y - 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 2x + 5y - 7 = 0\).

d) Cho \(x = 0\) thì \( - 2y + 2024 = 0 \Leftrightarrow y = 1012\).

Vậy đường thẳng \(d\)cắt trục \(Oy\) tại điểm có tung độ bằng 1012.

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;    c) Sai;   d) Đúng.

14. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(I\left( {2;1} \right)\) và đường thẳng \({d_1}:5x - 12y + 11 = 0\); \({d_2}:x + 2y - 3 = 0\).

a

Đường thẳng \({d_1}\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {5; - 12} \right)\).

ĐúngSai
b

Đường thẳng \({d_2}\) đi qua điểm \(A\left( {0;3} \right)\).

ĐúngSai
c

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(I\) và song song với đường thẳng \({d_2}\)\(x + 2y - 4 = 0.\)

ĐúngSai
d

Cho \(b \ge 1\). Điểm \(M\left( {a;b} \right)\) thuộc đường thẳng \({d_2}\) sao cho \(IM = 1\). Khi đó \(a + b = 3\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đường thẳng \({d_1}\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {5; - 12} \right)\).

b) Thay tọa độ điểm \(A\left( {0;3} \right)\) vào phương trình đường thẳng \({d_2}\) ta thấy không thỏa mãn.

Vậy đường thẳng \({d_2}\) không đi qua điểm \(A\left( {0;3} \right)\).

c) Đường thẳng \(\Delta //{d_2}\) có dạng \(x + 2y + c = 0\).

\(\Delta \) đi qua \(I\left( {2;1} \right)\) nên \(2 + 2 \cdot 1 + c = 0 \Leftrightarrow c = - 4\).

Vậy \(x + 2y - 4 = 0\).

d) \(M \in {d_2}\) nên \(M\left( {3 - 2b;b} \right)\).

Khi đó \(I{M^2} = {\left( {1 - 2b} \right)^2} + {\left( {1 - b} \right)^2} = 1\)\( \Leftrightarrow 5{b^2} - 6b + 1 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b = 1\\b = \frac{1}{5}\end{array} \right.\).

\(b \ge 1\) nên \(b = 1 \Rightarrow M\left( {1;1} \right)\). Khi đó \(a + b = 2\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;    c) Đúng;   d) Sai.

15. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho hai đường thẳng \({d_1}:\left\{ \begin{array}{l}x = - 4 + 5t\\y = 2 - 2t\end{array} \right.\)\({d_2}:3x - 7y - 3 = 0\).

a

Đường thẳng \({d_1}\) đi qua điểm \(A\left( { - 4;2} \right)\).

ĐúngSai
b

Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \({d_1}\)\(\overrightarrow n = \left( {2; - 5} \right)\).

ĐúngSai
c

Phương trình tổng quát của đường thẳng \({d_1}\)\(2x - 5y - 2 = 0\).

ĐúngSai
d

Phương trình tham số của đường thẳng \({d_2}\)\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 7t\\y = 3t\end{array} \right.\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đường thẳng \({d_1}\) đi qua điểm \(A\left( { - 4;2} \right)\).

b) Đường thẳng \({d_1}\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {5; - 2} \right)\) nên \(\overrightarrow n = \left( {2;5} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \({d_1}\).

c) Đường thẳng \({d_1}\) đi qua điểm \(A\left( { - 4;2} \right)\) và có \(\overrightarrow n = \left( {2;5} \right)\) là một vectơ pháp tuyến nên có phương trình là \(2\left( {x + 4} \right) + 5\left( {y - 2} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 2x + 5y - 2 = 0\).

d) Đường thẳng \({d_2}\) đi qua điểm \(\left( {1;0} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {n'} = \left( {3; - 7} \right)\) nên có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {u'} = \left( {7;3} \right)\) có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 7t\\y = 3t\end{array} \right.\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;    c) Sai;   d) Đúng.

16. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường thẳng \(\Delta :x - y + 2 = 0\) và hai điểm \(M\left( {1;0} \right),N\left( { - 1;3} \right)\). Giả sử \(P\left( {a;b} \right)\) với \(\left( {a,b \in \mathbb{Z}} \right)\) thuộc đường thẳng \(\Delta \) sao cho tam giác \(MNP\) vuông tại \(P\). Tính \(T = 2a + 3b\).

Xem đáp án

\(P \in \Delta \) nên \(P\left( {a;a + 2} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {PM} = \left( {1 - a; - a - 2} \right);\overrightarrow {PN} = \left( { - 1 - a;1 - a} \right)\).

Do tam giác \(MNP\) vuông tại \(P\) nên \(\overrightarrow {PM} \cdot \overrightarrow {PN} = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {1 - a} \right)\left( { - 1 - a} \right) + \left( { - a - 2} \right)\left( {1 - a} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow {a^2} - 1 + {a^2} + a - 2 = 0\)\( \Leftrightarrow 2{a^2} + a - 3 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 1\\a = - \frac{3}{2}\end{array} \right.\).

\(a \in \mathbb{Z}\) nên \(a = 1 \Rightarrow b = 3\).

Vậy \(T = 2a + 3b = 11\).

17. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(M\left( { - 2;6} \right)\). Gọi \(A,B\) lần lượt là hình chiếu của \(M\) lên \(Ox\) và \(Oy\). Phương trình đường trung trực của đoạn \(AB\) có dạng \(ax + by - 8 = 0\). Tìm \(a + b\).

Xem đáp án

Tọa độ điểm \(A\left( { - 2;0} \right),B\left( {0;6} \right)\).

Tọa độ trung điểm \(I\) của \(AB\)\(I\left( { - 1;3} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {2;6} \right) = 2\left( {1;3} \right) = 2\overrightarrow n \).

Đường thẳng trung trưc \(\Delta \) của đoạn thẳng \(AB\) đi qua \(I\) và nhận \(\overrightarrow n = \left( {1;3} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \(1\left( {x + 1} \right) + 3\left( {y - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 3y - 8 = 0\).

Suy ra \(a = 1;b = 3\). Vậy \(a + b = 4\).

18. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) với \(A\left( { - 1; - 2} \right)\) và phương trình đường thẳng chứa cạnh \(BC\)\(x + y + 4 = 0\). Biết đường trung bình ứng với cạnh đáy \(BC\) của tam giác \(ABC\) có dạng \(ax + 2y + b = 0\). Tính \(a + 2b\).

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) với A ( -1;-2) (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi \(AH\) là đường cao của tam giác \(ABC\).

Ta có \(AH \bot BC\).

Ta có \(\overrightarrow {{n_{BC}}} = \left( {1;1} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(BC\).

Suy ra \(\overrightarrow {{u_{BC}}} = \left( { - 1;1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của \(BC\).

Lại có \(AH \bot BC\) nên \(AH\) nhận \(\overrightarrow {{u_{BC}}} = \left( { - 1;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.

Khi đó đường thẳng \(AH\) có phương trình là \( - \left( {x + 1} \right) + \left( {y + 2} \right) = 0 \Leftrightarrow - x + y + 1 = 0\).

Tọa độ điểm \(H\) là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x + y + 4 = 0\\ - x + y + 1 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{3}{2}\\y = - \frac{5}{2}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow H\left( {\frac{{ - 3}}{2};\frac{{ - 5}}{2}} \right)\).

Gọi \(I\) là trung điểm của \(AH\) nên \(I\left( { - \frac{5}{4}; - \frac{9}{4}} \right)\).

Đường trung bình D ứng với cạnh đáy \(BC\) có dạng \(x + y + c = 0\).

Lại có \(\Delta \) đi qua \(I\) nên \( - \frac{5}{4} - \frac{9}{4} + c = 0 \Rightarrow c = \frac{7}{2}\).

Vậy \(\Delta :x + y + \frac{7}{2} = 0\) hay \(\Delta :2x + 2y + 7 = 0\)

Suy ra \(a = 2;b = 7\). Do đó \(a + 2b = 16\).

19. Tự luận
1 điểm

An muốn đến nhà Bình chơi. Từ nhà An đến nhà Bình phải đi qua đường Hoàng Diệu có phương trình \(d:2x + y + 5 = 0\). Giả sử nhà An ở vị trí có tọa độ \(A\left( {1; - 3} \right)\), nhà Bình ở vị trí có tọa độ \[B\left( { - 4;2} \right)\]. Gọi điểm \(M\left( {a;b} \right)\) nằm trên đường Hoàng Diệu sao cho An đi từ nhà mình đến nhà Bình và qua \(M\) là đường đi ngắn nhất. Tính \(a + b\).

Xem đáp án

Dễ thấy \(A,B\) nằm khác phía với đường thẳng \(d\).

Khi đó \(AM + MB \ge AB\).

Do đó đường đi ngắn nhất khi 3 điểm \(A,B,M\) thẳng hàng.

Suy ra \(\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {AB} \) cùng phương.

Ta có \(M \in d \Rightarrow M\left( {t; - 5 - 2t} \right)\), \(\overrightarrow {AM} = \left( {t - 1; - 2t - 2} \right),\overrightarrow {AB} = \left( { - 5;5} \right)\).

Do \(\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {AB} \) cùng phương nên \(\frac{{t - 1}}{{ - 5}} = \frac{{ - 2t - 2}}{5}\)\( \Leftrightarrow 5\left( {t - 1} \right) - \left( { - 2t - 2} \right) \cdot \left( { - 5} \right) = 0 \Rightarrow t = - 3\)\( \Rightarrow M\left( { - 3;1} \right)\).

Do đó \(a + b = - 2\).

20. Tự luận
1 điểm

Biết đường thẳng \(d:2x + by + c = 0\) đi qua điểm \(M\left( {1; - 2} \right)\) và song song với đường thẳng \(\Delta :2x - y + 1 = 0\). Tính giá trị biểu thức \(T = 2b + c\).

Xem đáp án

\(d//\Delta \) nên \(d:2x - y + c = 0,c \ne 1\).

\(d\) đi qua điểm \(M\left( {1; - 2} \right)\) nên \(2 \cdot 1 - \left( { - 2} \right) + c = 0 \Rightarrow c = - 4\).

Vậy \(d:2x - y - 4 = 0\). Suy ra \(b = - 1;c = - 4\).

Vậy \(T = 2b + c = - 6\).