Giải SBT Toán 10 CD Bài 2: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 10 CD Bài 2: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1078 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ u→=−1;3  và v→=2;−5 . Tọa độ  của vectơ u→+v→  là:

(1; - 2);

(- 2; 1);

(- 3; 8);

(3; - 8).

Xem đáp án

Ta có: u→+v→=  ( -1 + 2; 3 + (-5)) = (1; -2).

Vậy chọn đáp án A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ u→=2;−3  và v→=1;4 . Tọa độ của vectơ  u→−2v→ là:

(0; 11);

(0; - 11);

(- 11; 0);

(- 3; 10).

Xem đáp án

Tọa độ của vectơ u→−2v→=2−2.1;−3−2.4=0;−11

Vậy chọn đáp án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm A(4; - 1) và B(- 2; 5). Tọa độ trung điểm M của đoạn thẳng AB là:

(2; 4);

(- 3; 3);

(3; - 3);

(1; 2).

Xem đáp án

Tọa độ trung điểm M của đoạn thẳng AB là:

 xM=xA+xB2=4+−22=1

yM=yA+yB2=−1+52=2

Suy ra M(1; 2)

Vậy chọn đáp án D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có A(4; 6), B(1; 2), C(7; - 2). Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là:

4;103

(8; 4);

(2; 4);

(4; 2).

Xem đáp án

Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là:

 xG=xA+xB+xC3=4+1+73=4

yG=yA+yB+yC3=6+2+−23=2

Suy ra G(4; 2)

Vậy chọn đáp án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm M(- 2; 4) và N(1; 2). Khoảng cách giữa hai điểm M và N là:

13 ;

5 ;

13;

37 .

Xem đáp án

Khoảng cách giữa hai điểm M và N chính bằng độ dài vectơ MN→ và  bằng MN→=xN−xM2+yN−yM2=1+22+2−42=13

Vậy chọn đáp án A. 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ u→=−4;−3 và v→=−1;−7. Góc giữa hai vectơ u→ và v→ là:

900;

600;

450;

300.

Xem đáp án

Ta có:  cosu→,v→=−4.−1+−3.−7−42+−32.−12+−72=2525.50=12

Suy ra u→,v→=45o .

Vậy chọn đáp án C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Côsin của góc giữa hai vectơ u→=1;1  và v→=−2;1  là:

-110 ;

1010 ;

-1010 ;

310 .

Xem đáp án

Côsin của góc giữa hai vectơ  u→=1;1 và v→=−2;1  là:

cosu→,v→=1.−2+1.112+−22.12+12=−15.2=−1010.

Vậy chọn đáp án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có A(2; 6), B(- 2; 2), C(8; 0). Khi đó, tam giác ABC là:

Tam giác đều;

Tam giác vuông tại A;

Tam giác có góc tù tại A;

Tam giác cân tại A.

Xem đáp án

Ta có: AB→=−2−2;2−6=−4;−4  ⇒ AB =AB→=−42+−42=42.

AC→=8−2;0−6=6;−6 ⇒ AC = AC→=62+−62=62 .

Ta lại có:  AB→.AC→=−4.6+−4.−6=0

Nên AB→  vuông góc với AC→  hay tam giác ABC vuông tại A.

Vậy chọn đáp án B.

9. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho ba điểm A(1; 5), B(- 1; - 1), C(2; - 5)

a) Chứng minh ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

Xem đáp án

a) Ta có: AB→=−1−1;−1−5=−2;−6  và  AC→=2−1;−5−5=1;−10

Ta thấy −21≠−6−10  nên AB→,AC→  không cùng phương.

Vậy A, B, C không thẳng hàng.

10. Tự luận
1 điểm

b) Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC.

Xem đáp án

b) Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC:

 xG=xA+xB+xC3=1+−1+23=23

yG=yA+yB+yC3=5+−1+−53=−13

Vậy G23;−13 .

11. Tự luận
1 điểm

c) Tìm tọa độ điểm D sao cho tứ giác ABCD là hình thang có AB // CD và CD=32AB .

Xem đáp án

c) Do tứ giác ABCD là hình thang có AB // CD

Nên AB→  và CD→  ngược hướng

Mà CD=32AB  nên  CD→=−32AB→

Gọi D(a; b), ta có: AB→=−1−1;−1−5=−2;−6 ,CD→=a−2;b+5 .

Suy ra  a−2=−32.−2b+5=−32.−6⇔a=5b=4

Vậy D(5; 4).

12. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(- 2; 4), B(- 5; - 1), C(8; - 2). Giải tam giác ABC (làm tròn các kết quả số đo góc đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Ta có:  AB→=−5+2;−1−4=−3;−5

 AC→=8+2;−2−4=10;−6

 BC→=8+5;−2+1=13;−1

Suy ra:  AB=AB→=−32+−52=34

 AC=AC→=102+−62=234

BC=BC→=132+−12=170

Ta có: AB→.AC→=−3.10+−5.−6=0  suy ra AB→  vuông góc với AC→  hay BAC^=90o .

Ta có: cosAC→,BC→=10.13+−6.−1102+62.132+−12=136234.170=25 .

Suy ra ACB^≈27o⇒ABC^=90o−ACB^≈63o . 

13. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(4; - 2), B(10; 4) và điểm M nằm trên trục Ox. Tìm tọa độ điểm M sao cho MA→+MB→  có giá trị nhỏ nhất.

Xem đáp án

Do M nằm trên trục Ox nên M(a; 0).

Khi đó MA→=4−a;−2  và MB→=10−a;4 .

 ⇒MA→+MB→=14−2a;2

 ⇒MA→+MB→=14−2a2+22

Suy ra MA→+MB→2=14−2a2+22≥22=4

Giá trị nhỏ nhất của MA→+MB→2  là 4

Hay giá trị nhỏ nhất của MA→+MB→  là 2 đạt được khi 14 – 2a = 0  

Vậy M(7; 0).

14. Tự luận
1 điểm

Trên màn hình ra đa của đài kiểm soát không lưu (được coi như mặt phẳng tọa độ Oxy với đơn vị trên các trục tính theo ki-lô-mét), một máy bay trực thăng chuyển động thẳng đều từ thành phố A có tọa độ (600; 200) đến thành phố B có tọa độ (200; 500) và thời gian bay quãng đường AB là 3 giờ. Hãy tìm tọa độ của máy bay trực thăng tại thời điểm sau khi xuất phát 1 giờ.

Xem đáp án

Gọi M(a; b) là tọa độ của máy bay trực thăng tại thời điểm sau khi xuất phát 1 giờ.

Ta có: AM→=a−600;b−200   và  AB→=−400;300

Do máy bay chuyển động thẳng đều nên quãng đường máy bay đi được sau 1 giờ bằng 13  tổng quãng đường hay AM=13AB .

Mà M thuộc đoạn AB nên AM→=13AB→ .

Suy ra  a−600=13.−400b−200=13.300⇔a=14003b=300

Vậy M14003;300 .