2048.vn

Bài tập Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ có đáp án
Đề thi

Bài tập Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 102 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

A. Các câu hỏi trong bài

Trên màn hình ra đa của đài kiểm soát không lưu (được coi như mặt phẳng tọa độ Oxy với đơn vị trên các trục tính theo ki-lô-mét), một máy bay trực thăng chuyển động thẳng đều từ thành phố A có tọa độ (400; 50) đến thành phố B có tọa độ (100; 450) (Hình 17) và thời gian bay quãng đường AB là 3 giờ. Người ta muốn biết vị trí (tọa độ) của máy bay trực thăng tại thời điểm sau khi xuất phát t giờ (0 ≤ t ≤ 3).

Media VietJack

Làm thế nào để xác định được tọa độ của máy bay trực thăng tại thời điểm trên?

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy (Hình 18), cho hai vectơ \(\overrightarrow u = \left( {{x_1};\,{y_1}} \right)\) và \(\overrightarrow v = \left( {{x_2};\,\,{y_2}} \right)\).

Media VietJack

Biểu diễn các vectơ \(\overrightarrow u ,\,\,\overrightarrow v \) theo hai vectơ \(\overrightarrow i \) và \(\overrightarrow j \).

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Biểu diễn các vectơ \(\overrightarrow u + \overrightarrow v ,\,\,\overrightarrow u - \overrightarrow v \), \(k\overrightarrow u \) (k ) theo hai vectơ \(\overrightarrow i \) và \(\overrightarrow j \).

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Tìm tọa độ các vectơ \(\overrightarrow u + \overrightarrow v ,\,\,\overrightarrow u - \overrightarrow v \), \(k\overrightarrow u \) (k ℝ).

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Cho \(\overrightarrow u = \left( { - 2;\,\,0} \right),\,\,\overrightarrow v = \left( {0;\,\,6} \right),\,\,\overrightarrow {\rm{w}} = \left( { - 2;\,\,3} \right)\). Tìm tọa độ của vectơ \(\overrightarrow u + \overrightarrow v + \overrightarrow {\rm{w}} \).

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Cho \(\overrightarrow u = \left( {\sqrt 3 ;\,\,0} \right),\,\,\overrightarrow v = \left( {0;\,\, - \sqrt 7 } \right)\). Tìm tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {\rm{w}} \) sao cho \(\overrightarrow {\rm{w}} + \overrightarrow u = \overrightarrow v \).

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Trong bài toán mở đầu, hãy tìm tọa độ của máy bay trực thăng tại thời điểm sau khi xuất phát 2 giờ.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(xA; yA) và B(xB; y­B). Gọi M(xM; yM) là trung điểm của đoạn thẳng AB (minh họa ở Hình 19).

Media VietJack

Biểu diễn vectơ \(\overrightarrow {OM} \) theo hai vectơ \(\overrightarrow {OA} \) và \(\overrightarrow {OB} \).

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Tìm tọa độ của M theo tọa độ của A và B.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm A(2; 4)  và M(5; 7).Tìm tọa độ điểm B sao cho M là trung điểm đoạn thẳng AB.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có trọng tâm G (minh họa ở Hình 20).

Media VietJack

Biểu diễn vectơ \(\overrightarrow {OG} \) theo ba vectơ \(\overrightarrow {OA} ,\,\overrightarrow {OB} \) và \(\overrightarrow {OC} \).

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Tìm tọa độ của G theo tọa độ của A, B, C.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm A(– 1; 1); B(1; 5); G(1; 2).

Chứng minh ba điểm A, B, G không thẳng hàng.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Tìm tọa độ điểm C sao cho G là trọng tâm của tam giác ABC.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho \(\overrightarrow i \) và \(\overrightarrow j \) là các vectơ đơn vị trên Ox và Oy.

Tính \({\overrightarrow i ^2};\,\,{\overrightarrow j ^2};\,\,\overrightarrow i \,\,.\,\overrightarrow {\,j} \).

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho \(\overrightarrow u = \left( {{x_1};\,\,{y_1}} \right),\,\,\overrightarrow v = \left( {{x_2};\,\,{y_2}} \right)\). Tính tích vô hướng của \(\overrightarrow u \,\,.\,\,\overrightarrow v \).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

B. Bài tập

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho \(\overrightarrow a = \left( { - 1;\,\,2} \right)\), \(\overrightarrow b = \left( {3;\,\,1} \right)\), \(\overrightarrow c = \left( {2;\, - 3} \right)\).

Tìm tọa độ vectơ \(\overrightarrow u = 2\overrightarrow a + \overrightarrow b - 3\overrightarrow c \).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Tìm tọa độ của vectơ \(\overrightarrow x \) sao cho \(\overrightarrow x + 2\overrightarrow b = \overrightarrow a + \overrightarrow c \).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho A(– 2; 3) ; B(4; 5); C(2; – 3).

Chứng minh ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Giải tam giác ABC (làm tròn các kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có trung điểm các cạnh BC, CA, AB tương ứng là M(2; 0); N(4; 2); P(1; 3).

Tìm tọa độ các điểm A, B, C.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Trọng tâm hai tam giác ABC và MNP có trùng nhau không? Vì sao?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(2; 4); B(– 1; 1); C(– 8; 2).

Tính số đo góc ABC (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị theo đơn vị độ).

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Tính chu vi của tam giác ABC.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Tìm tọa độ điểm M trên đường thẳng BC sao cho diện tích của tam giác ABC bằng hai lần diện tích của tam giác ABM.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm A(1; 1) ; B(4; 3) và C (6; – 2).

Chứng minh ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Tìm tọa độ điểm D sao cho tứ giác ABCD là hình thang có AB // CD và CD = 2AB.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Chứngminh khẳng định sau:

Hai vectơ \(\overrightarrow u = \left( {{x_1};\,{y_1}} \right),\,\,\overrightarrow v = \left( {{x_2};\,{y_2}} \right)\,\,\left( {\overrightarrow v \ne \overrightarrow 0 } \right)\) cùng phương khi và chỉ khi có một số thực k sao cho x1 = kx2 và y­1 = ky2.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Mộtvật đồng thời bị ba lực tác động: lực tác động thứ nhất \(\overrightarrow {{F_1}} \) có độ lớn là 1 500 N, lực tác động thứ hai \(\overrightarrow {{F_2}} \) có độ lớn là 600 N, lực tác động thứ ba \(\overrightarrow {{F_3}} \) có độ lớn là 800 N. Các lực này được biểu diễn bằng những vectơ như Hình 23, với \(\left( {\overrightarrow {{F_1}} ,\,\,\overrightarrow {{F_2}} } \right) = 30^\circ ,\,\left( {\overrightarrow {{F_1}} ,\,\overrightarrow {{F_3}} } \right) = 45^\circ \)và \(\left( {\overrightarrow {{F_2}} ,\,\overrightarrow {{F_3}} } \right) = 75^\circ \). Tính độ lớn lực tổng hợp tác động lên vật (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Media VietJack

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack