7 câu Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ (Phần 2) có đáp án (Nhận biết)
Đề thi

7 câu Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ (Phần 2) có đáp án (Nhận biết)

A
Admin
ToánLớp 1086 lượt thi
7 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho \(\vec a = \left( {{a_1};{a_2}} \right),\,\,\vec b = \left( {{b_1};{b_2}} \right)\) và \(\vec x = \left( {{a_1} + {b_1};{a_2} + {b_2}} \right)\). Khi đó \(\vec x\) bằng:

\(\vec a.\vec b\);

\(\vec a + \vec b\);

\(\vec a - \vec b\);

\(k\vec a\,\,\,\left( {k \in \mathbb{R}} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(\vec a.\vec b = {a_1}{b_1} + {a_2}{b_2}\).

Do đó phương án A sai.

Ta có \(\vec a + \vec b = \left( {{a_1} + {b_1};{a_2} + {b_2}} \right)\). Suy ra \(\vec x = \vec a + \vec b\).

Vì vậy phương án B đúng.

\(\vec a - \vec b = \left( {{a_1} - {b_1};{a_2} - {b_2}} \right)\).

Do đó phương án C sai.

\(k\vec a = \left( {k{a_1};k{a_2}} \right)\,\,\,\left( {k \in \mathbb{R}} \right)\).

Do đó phương án D sai.

Vậy ta chọn phương án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \(\overrightarrow m = \left( {{m_1};{m_2}} \right),\,\,\vec n = \left( {{n_1};{n_2}} \right)\) khác \(\vec 0\). Nếu tồn tại một số k ℝ thỏa mãn m1 = kn1 và m2 = kn2 thì:

Hai vectơ \(\overrightarrow m \) và \(\vec n\) cùng phương;

\(\overrightarrow m = k\vec n\);

Hai vectơ \(\overrightarrow m \) và \(\vec n\) không cùng phương;

Cả A và B đều đúng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hai vectơ \(\overrightarrow m \) và \(\vec n\)\(\left( {\vec n \ne \vec 0} \right)\) cùng phương khi và chỉ khi tồn tại một số k ℝ thỏa mãn m1 = kn1 và m2 = kn2.

Do đó phương án A đúng, phương án C sai.

Ta có m1 = kn1 và m2 = kn2.

Suy ra \(\overrightarrow m = k\vec n\).

Do đó phương án B đúng.

Vậy ta chọn phương án D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm C(4; 2), D( 5; 11). Khi đó độ dài đoạn thẳng CD bằng:

\(4\sqrt 5 \);

\(2\sqrt {22} \);

\(5\sqrt {10} \);

\(\sqrt {82} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(CD = \left| {\overrightarrow {CD} } \right| = \sqrt {{{\left( {{x_D} - {x_C}} \right)}^2} + {{\left( {{y_D} - {y_C}} \right)}^2}} \)

\( = \sqrt {{{\left( { - 5 - 4} \right)}^2} + {{\left( {11 + 2} \right)}^2}} = 5\sqrt {10} \).

Vậy \(CD = 5\sqrt {10} \).

Do đó ta chọn phương án C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho \(\vec u = \left( {3; - 6} \right)\). Khi đó \(\frac{1}{2}\vec u\) là:

\(\frac{1}{2}\vec u = \left( {6; - 12} \right)\);

\(\frac{1}{2}\vec u = \left( {\frac{5}{2}; - \frac{{13}}{2}} \right)\);

\(\frac{1}{2}\vec u = \left( {\frac{7}{2}; - \frac{{11}}{2}} \right)\);

\(\frac{1}{2}\vec u = \left( {\frac{3}{2}; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \[\frac{1}{2}\vec u = \left( {\frac{1}{2}.3;\frac{1}{2}.\left( { - 6} \right)} \right)\].

Suy ra \(\frac{1}{2}\vec u = \left( {\frac{3}{2}; - 3} \right)\).

Vậy ta chọn phương án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho \(\vec x = \left( {10;2} \right),\,\,\vec y = \left( { - 5;8} \right)\). Khi đó \(\vec x.\vec y\) bằng:

–34;

(–50; 16);

–66;

34.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Gọi \(\vec x = \left( {{x_1};{x_2}} \right) = \left( {10;2} \right),\,\,\vec y = \left( {{y_1};{y_2}} \right) = \left( { - 5;8} \right)\).

Ta có \(\vec x.\vec y = {x_1}.{y_1} + {x_2}.{y_2} = 10.\left( { - 5} \right) + 2.8 = - 34\).

Vậy \(\vec x.\vec y = - 34\).

Do đó ta chọn phương án A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm M(–1; –2) và N(–3; 2). Tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng MN là:

I(1; –2);

I(2; 2);

I(–2; 0);

I(–4; 0).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Gọi I(xI; yI) là trung điểm của MN.

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{{x_M} + {x_N}}}{2} = \frac{{ - 1 - 3}}{2} = - 2\\{y_I} = \frac{{{y_M} + {y_N}}}{2} = \frac{{ - 2 + 2}}{2} = 0\end{array} \right.\)

Do đó tọa độ I(–2; 0).

Vậy ta chọn phương án C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(–1; 2), B(2; 0), C(–3; 1). Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là:

\(G\left( { - \frac{2}{3};1} \right)\);

\(G\left( {\frac{2}{3}; - 1} \right)\);

\(G\left( { - \frac{4}{3};1} \right)\);

\(G\left( {\frac{4}{3}; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có G là trọng tâm của tam giác ABC.

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3} = \frac{{ - 1 + 2 - 3}}{3} = - \frac{2}{3}\\{y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3} = \frac{{2 + 0 + 1}}{3} = 1\end{array} \right.\)

Do đó tọa độ \(G\left( { - \frac{2}{3};1} \right)\).

Vậy ta chọn phương án A.