Giải SBT Toán 10 Bài 1. Dấu của tam thức bậc hai có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 10 Bài 1. Dấu của tam thức bậc hai có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1097 lượt thi
26 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính biệt thức và nghiệm (nếu có) của các tam thức bậc hai sau. Xác định dấu của chúng tại x = -2.

a) fx=2x2+3x4

Xem đáp án

a) Ta có: ∆ = b2 – 4ac = 32 – 4.( –2).( –4) = –23 < 0 nên f(x) vô nghiệm và f (x) cùng dấu với a với mọi giá trị x.

Ta lại có: a = 0 – 2 < 0 nên tại x = – 2 thì f(– 2) < 0.

Vì vậy f(x) âm tại x = –2.

2. Tự luận
1 điểm

b) gx=2x2+8x+8;

Xem đáp án

b) Ta có: ∆ = b2 – 4ac = 82 – 4.2.8 = 0 nên g (x) = 0 có nghiệm kép là:

x0 =  -b2a=82.2 = – 2.Do đó g (– 2) = 0.

Vì vậy g(x) không âm cũng không dương tại x = –2.

3. Tự luận
1 điểm

c) hx=3x2+7x10

Xem đáp án

c) Ta có: ∆ = b2 – 4ac = 72 – 4.3.( – 10 ) = 169 > 0 nên h(x) có hai nghiệm phân biệt lần lượt là:

x1 = b+Δ2a=7+1692.3= 1

x2 = Δ2a=71692.3=103

h(– 2) = 3.(– 2)2 + 7.(– 2) – 10 = – 12 < 0.

Vì vậy h(x) âm tại x = – 2.

4. Tự luận
1 điểm

Tìm các giá trị của tham số m để:

a) fx=2m8x2+2mx+1 là một tam thức bậc hai;

Xem đáp án

a)  là tam thức bậc hai khi và chỉ khi 2m – 8 ≠ 0 hay m ≠ 4.

5. Tự luận
1 điểm

b) fx=2m+3x2+3x4m2là một tam thức bậc hai có x = 3 là một nghiệm;

Xem đáp án

b)  là tam thức bậc hai khi và chỉ khi 2m + 3 ≠ 0 hay m ≠ 32.

Tam thức  có x = 3 là một nghiệm khi và chỉ khi f (3) = (2m + 3) . 32 + 3.3 – 4m2 = 0

Suy ra – 4m2 + 18m + 36 = 0 hay – 2m2 + 9m + 18 = 0

Ta có: ∆ = b2 – 4ac = 92 – 4.( –2 ).18 = 225 > 0 nên phương trình ẩn m có hai nghiệm phân biệt lần lượt là:

m1 = b+Δ2a=9+2252.(2)=32  ( loại vì m ≠ 32)

 m2 = Δ2a=92252.(2)= 6.

Vậy m = 6 thỏa mãn f(x) là tam thức bậc hai có x = 3 là một nghiệm.

6. Tự luận
1 điểm

c) fx=2x2+mx3 dương tại x = 2

Xem đáp án

c)  dương tại x = 2 khi và chỉ khi f (2) = 2.22 + 2m – 3 > 0

Suy ra 2m + 5 > 0 m >52 .

Vậy m > 52 thì f(x) dương tại x = 2.

7. Tự luận
1 điểm

Tìm các giá trị của tham số m để:

a)  fx=m2+9x2+m+6x+1 là một tam thức bậc hai có một nghiệm duy nhất;

Xem đáp án

a)  là một tam thức bậc hai khi và chỉ khi m2 + 9 ≠ 0, mà m2 + 9 > 0, đúng với mọi m R.

 có một nghiệm duy nhất khi ∆ = b2 – 4ac = (m + 6)2 – 4.(m2 + 9).1 = 0

–3m2 + 12m = 0

3m.(4 – m) = 0

m = 0 hoặc m = 4

Vậy m = 0 hoặc m = 4 là một tam thức bậc hai có một nghiệm duy nhất.

8. Tự luận
1 điểm

b) f(x) =( m-1)x2+3x+ 1là một tam thức bậc hai có hai nghiệm phân biệt;

Xem đáp án

b)  là một tam thức bậc hai khi và chỉ khi m – 1 ≠ 0 hay m ≠ 1.

 có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi ∆ = b2 – 4ac = 32 – 4. (m – 1 ).1 > 0

13 – 4m > 0

m < 134.

Vậy m < 134 thì f(x) là một tam thức bậc hai có hai nghiệm phân biệt.

9. Tự luận
1 điểm

c) fx=mx2+m+2x+1 là một tam thức bậc hai vô nghiệm.

Xem đáp án

c) f(x) là một tam thức bậc hai khi a = m ≠ 0.

Ta có: = (m + 2)2 – 4m = m2 + 4 > 0

Để f(x) vô nghiệm thì ∆ < 0 ⇔ m2 + 4 < 0

Mà m2 + 4 > 0 với mọi m nên không tồn tại giá trị của m thỏa mãn.

Vậy không có giá trị nào của m thỏa mãn yêu cầu.

10. Tự luận
1 điểm

Dựa vào đồ thị của các hàm số bậc hai được cho trong hình dưới đây, xét dấu của tam thức bậc hai tương ứng:

Dựa vào đồ thị của các hàm số bậc hai được cho trong hình dưới đây, xét dấu của tam  (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Quan sát hình vẽ a), ta thấy:

Đồ thị hàm số nằm trên trục hoành khi x < – 2,5 hoặc x > 3 hay f(x) > 0 khi x ( – ∞; – 2,5) (3; + ∞).

Đồ thị cắt trục hoành tại hai điểm x = – 2,5 và x = 3 hay f(x) = 0 khi x = – 2,5 và x = 3.

Đồ thị hàm số nằm dưới trục hoành khi – 2,5 < x < 3 hay f(x) < 0 khi x (– 2,5; 3).

b) Quan sát hình vẽ b) ta thấy:

Đồ thị hàm số nằm trên trục hoành khi x ≠ –1 hay g(x) > 0 khi x ≠ –1.

Đồ thị cắt trục hoành tại điểm x = –1 hay fgx) = 0 khi x = – 1.

c) Đồ thị hàm số nằm dưới trục hoành với mọi x hay f(x) < 0 với mọi x .

11. Tự luận
1 điểm

Xét dấu của các tam thức bậc hai sau:

a) fx=x25x+4;

Xem đáp án

a) Ta có: ∆ = b2 – 4ac = (– 5)2 – 4.1.4 = 9 > 0 nên f (x) có hai nghiệm phân biệt lần lượt là:

x1 = b+Δ2a=5+92= 4.

x2 = Δ2a=592 = 1.

Như vậy, f (x) có a = 1 > 0, ∆ > 0 và có hai nghiệm x1 = 1, x2 = 4 nên áp dụng định lí dấu tam thức bậc hai, ta có:

f (x) âm trong khoảng (1;  4).

f (x) dương trong khoảng (–∞; 1) và (4; +∞).

12. Tự luận
1 điểm

b) fx=13x2+2x3;

Xem đáp án

b) Ta có: ∆ = b2 – 4ac = 22 – 4.13.( –3) = 0 nên f (x) có nghiệm kép x0 = b2a = 3.

Như vậy, f (x) có a = -13 < 0, ∆ = 0 nên f (x) âm với mọi x ≠ 3.
13. Tự luận
1 điểm

c) fx=3x2+6x+4;

Xem đáp án

c) Ta có: ∆ = b2 – 4ac = 62 – 4.3.4 = –12 < 0, a = 3 > 0 nên f (x) dương với mọi x .

14. Tự luận
1 điểm

d) fx=3x2+6x+4;

Xem đáp án

d) Ta có: ∆ = b2 – 4ac = 32 – 4.(–2).5 = 49 > 0 nên f (x) có hai nghiệm phân biệt lần lượt là:

x1 = b+Δ2a=3+492.2= –1 .

x2 =Δ2a=3492.2=52.

Như vậy, f (x) có a = –2 < 0, ∆ > 0 và có hai nghiệm x1 = –1, x2 = 52 nên:

f (x) dương trong khoảng ( –1; 52).

f (x) âm trong khoảng (–; –1) và ( 52; +).

15. Tự luận
1 điểm

e) fx=6x2+3x1;

Xem đáp án

e) Ta có: ∆ = b2 – 4ac = 32 – 4.( –6 ) .( –1 ) = –15 < 0, a = –6 < 0 nên f ( x ) âm với mọi x .

16. Tự luận
1 điểm

g) fx=4x2+12x+9

Xem đáp án

g) Ta có: ∆ = b2 – 4ac = 122 – 4.4.9 = 0 nên f (x) có nghiệm kép x0 =b2a = 32.

Như vậy, f (x) có a = 4 > 0, ∆ = 0 nên f (x) dương với mọi x ≠ 32.

17. Tự luận
1 điểm

Tìm các giá trị của tham số m để:

a) fx=m+1x2+5x+2 là tam thức bậc hai không đổi dấu trên ℝ,

Xem đáp án

a) f (x) là tam thức bậc hai khi và chỉ khi m + 1 ≠ 0 hay m ≠ –1

f (x) không đổi dấu trên khi và chỉ khi ∆ = b2 – 4ac = 52 – 4.( m + 1 ). 2 < 0

17 – 8m < 0

m >178 .

Vậy m >178  thỏa mãn yêu cầu đề bài.

18. Tự luận
1 điểm

b) fx=mx27x+4 là tam thức bậc hai âm với mọi x ℝ;

Xem đáp án

b) f (x) là tam thức bậc hai âm với mọi x ℝ khi và chỉ khi m < 0 và

∆ = b2 – 4ac = 49 – 16m < 0 m > 4916 

Do đó m thỏa mãn đồng thời m < 0 và m > 4916 (vô lí).

Vậy không tồn tại m thỏa mãn yêu cầu đề bài.

19. Tự luận
1 điểm

c) fx=3x24x+3m1 là tam thức bậc hai dương với mọi x ℝ;

Xem đáp án

c) Do f (x) có a = 3 > 0 nên f (x) là tam thức bậc hai dương với mọi x khi và chỉ khi ∆’ = 4 – 3.(3m – 1 ) < 0

7 – 9m < 0

m >79

Vậy m > 79 thoả mãn yêu cầu đề bài.

20. Tự luận
1 điểm

d) fx=m2+1x23mx+1 là tam thức bậc hai âm với mọi x ℝ.

Xem đáp án

d) f (x) là tam thức bậc hai âm với mọi x khi và chỉ khi a = m2 + 1 < 0 và ∆ < 0.

Ta có m2 ≥ 0 với mọi x  

a = m2 + 1 > 0 với mọi x .

Như vậy không tồn tại m thỏa mãn yêu cầu đề bài.

21. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng:

a) 2x2+3x+1>0 với mọi x ℝ;

Xem đáp án

a) Tam thức bậc hai 2x2+3x+1có a = 2 > 0, ∆ = 3 – 4.2.1 = –5 < 0 với mọi x ℝ. Như vậy 2x2+3x+1với mọi x .

22. Tự luận
1 điểm

b) x2+x+140với mọi x ℝ,

Xem đáp án

b) Tam thức bậc hai x2+x+14có a = 1 > 0, ∆ = 1 – 4.1. 14 = 0 nên x2+x+140 với mọi x .

23. Tự luận
1 điểm

c) x2<2x+3 với mọi x ℝ.

Xem đáp án

c) Tam thức bậc hai –x2 + 2x – 3 có a = –1 < 0, ∆ = 4 – 4.( –1).( –3) = –8 < 0 với mọi x . Như vậy –x2 + 2x – 3 < 0 với mọi x hay  với mọi x .

24. Tự luận
1 điểm

Xác định giá trị của các hệ số a, b, c và xét dấu của tam thức bậc hai  trong mỗi trường hợp sau:

a) Đồ thị của hàm số đi qua ba điểm có toạ độ là (– 1; – 4), (0; 3) và (1; –14);

Xem đáp án

a) Theo đề bài:

Đồ thị của hàm số đi qua điểm có toạ độ là (– 1; – 4) nên –4 = a – b + c (1)

Đồ thị của hàm số đi qua điểm có toạ độ là(0; 3) nên 3 = c (2)

Đồ thị của hàm số y = f(x) đi qua điểm có toạ độ là(1; – 14) nên –14 = a + b + c (3)

Thay (2) vào phương trình (1) và (3) ta có:

 ab=7a+b=172a=24a+b=17a=1212+b=17a=12b=5

Vậy f (x) = –12x2 – 5x + 3.

Xét f ( x ) = –12x2 – 5x + 3 có ∆ = (– 5)2 – 4.(–12).3 = 169 > 0 nên f (x) có hai nghiệm phân biệt lần lượt là:

x1 = b+Δ2a=5+16912.2=-34

x2 =Δ2a=516912.2=13.

Như vậy, f (x) có a = –12 < 0, ∆ > 0 và có hai nghiệm x1 = –34, x2 = 13 nên:

f (x) dương trong khoảng ( –34 ; 13).

f (x) âm trong khoảng (–; – 34) và (13; + ).

25. Tự luận
1 điểm

b) Đồ thị của hàm số y = f(x) đi qua ba điểm có toa độ là (0; –2), (2; 6) và (3; 13);

Xem đáp án

b) Ta có:

Đồ thị của hàm số đi qua điểm có toạ độ là (0; – 2) nên –2 = c (1)

Đồ thị của hàm số đi qua ba điểm có toạ độ là(2; 6) nên 6 = 4a + 2b + c (2)

Đồ thị của hàm số đi qua ba điểm có toạ độ là(3; 13) nên 13 = 9a + 3b + c (3).

Thay (1) vào phương trình (2) và (3) ta có:

 4a + 2b=89a+3b=152a + b=43a+b=5=13.1+b=5=1b=2

Do đó f (x) = x2 + 2x – 2.

Xét f ( x ) = x2 + 2x – 2 có ∆ = 22 – 4.( –2 ).1 = 12 nên f ( x ) có hai nghiệm phân biệt lần lượt là:

x1 =b+Δ2a=2+122=-1+3.

x2 = Δ2a=2122=-1-3

Như vậy, f (x) có a = 1 > 0, ∆ > 0 và có hai nghiệm x1 = –1 + 3, x2 = –1 – 3 nên:

f (x) âm trong khoảng ( –1 – 3; –1 +3  ).

f (x) dương trong khoảng (– ; –1 –3 ) và ( –1 +3 ; + ).

26. Tự luận
1 điểm

c)f(– 5) = 33, f (0) = 3 và f(2) = l9.

Xem đáp án

c) Ta có:

f(– 5) = 33 nên 33 = 25a – 5b + c (1)

f (0) = 3 nên 3 = c (2)

f(2) = 19 nên 19 = 4a + 2b + c (3)

Thay (2) vào phương trình (1) và (3) ta có 25a5b=304a+2b=16 . Giải hệ phương trình ta được a = 2 và b = 4.

Vậy f (x) = 2x2 + 4x +3.

Xét f (x) = 2x2 + 4x +3 có ∆ = 42 – 4.2.3 = –8 < 0, a = 2 > 0 nên f (x) dương với mọi x .