7 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Dấu của tam thức bậc hai (Nhận biết) có đáp án
Đề thi

7 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Dấu của tam thức bậc hai (Nhận biết) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1096 lượt thi
7 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây là tam thức bậc hai?

f(x) = 2x3 + 3x2 + 1;

f(x) = –x2 + 2x – 10;

f(x) = x – 4;

f(x) = –7.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Tam thức bậc hai có dạng f(x) = ax2 + bx + c, với a ≠ 0.

Ta thấy chỉ có đa thức ở phương án B có dạng f(x) = ax2 + bx + c với a = 1, b = 2 và c = 10.

Vậy ta chọn phương án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biệt thức và biệt thức thu gọn của tam thức bậc hai f(x) = –x2 – 4x – 6 lần lượt là:

∆ = –2 và ∆’ = –8;

∆’ = –8 và ∆ = –2;

∆ = 8 và ∆’ = 2;

∆ = –8 và ∆’ = –2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Tam thức bậc hai f(x) = –x2 – 4x – 6 có dạng f(x) = ax2 + bx + c, với a = –1, b = –4, c = –6.

Biệt thức của f(x): ∆ = b2 – 4ac = (–4)2 – 4.(–1).(–6) = –8.

Biệt thức thu gọn của f(x): ∆’ = b22ac=4221.6=2.

Vậy ∆ = –8 và ∆’ = –2.

Do đó ta chọn phương án D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của tam thức bậc hai f(x) = –2x2 + 4x – 2 là:

x = 1;

x = 1 hoặc x = –1;

x = –1;

f(x) vô nghiệm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tam thức bậc hai f(x) = –2x2 + 4x – 2 có ∆ = 42 – 4.(–2).(–2) = 0.

Do đó f(x) có nghiệm kép x=42.2=1.

Vậy f(x) có nghiệm là x = 1.

Do đó ta chọn phương án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho f(x) = (3m – 2)x2 – 2(3m – 2)x + 3(2m + 1). Đa thức f(x) là tam thức bậc hai khi và chỉ khi:

m<23;

m23;

m>23;

m=23.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có đa thức f(x) = (3m – 2)x2 – 2(3m – 2)x + 3(2m + 1) là tam thức bậc hai khi và chỉ khi a ≠ 0.

Nghĩa là, 3m – 2 ≠ 0.

Suy ra m23

Vậy ta chọn phương án B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0), có ∆ = b2 – 4ac. Ta có f(x) ≤ 0, x ℝ khi và chỉ khi:

a < 0 và ∆ ≤ 0;

a ≤ 0 và ∆ < 0;

a < 0 và ∆ ≥ 0;

a > 0 và ∆ ≤ 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có f(x) ≤ 0, x ℝ khi và chỉ khi a < 0 và ∆ ≤ 0.

Ta chọn phương án A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0) và ∆ = b2 – 4ac. Khi f(x) luôn cùng dấu với hệ số a, với mọi x ℝ thì:

∆ < 0;

∆ = 0;

∆ > 0;

∆ ≥ 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có f(x) cùng dấu với hệ số a với mọi giá trị của x khi ∆ < 0.

Do đó ta chọn phương án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tam thức bậc hai f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0). Khẳng định nào sau đây đúng?

Nếu ∆ > 0 thì f(x) luôn cùng dấu với hệ số a, ∀x ∈ ℝ;

Nếu ∆ < 0 thì f(x) luôn trái dấu với hệ số a, ∀x ∈ ℝ;

Nếu ∆ = 0 thì f(x) luôn cùng dấu với hệ số a, ∀x ∈ ℝ \ b2a;

Nếu ∆ < 0 thì f(x) luôn cùng dấu với hệ số b, ∀x ∈ ℝ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho tam thức bậc hai f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0), ta có:

Nếu ∆ < 0 thì f(x) cùng dấu với a với mọi giá trị x.

Do đó phương án B, D đều sai.

Nếu ∆ = 0 và x0=b2a là nghiệm kép của f(x) thì f(x) cùng dấu với a với mọi x ≠ x0.

Do đó phương án C đúng.

Nếu ∆ > 0 và x1, x2 là hai nghiệm của f(x) (x1 < x2) thì f(x) trái dấu với a với mọi x trong khoảng (x1; x2); f(x) cùng dấu với a với mọi x thuộc hai khoảng (–∞; x1); (x2; +∞).

Do đó phương án A sai.

Vậy ta chọn phương án C.