7 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Dấu của tam thức bậc hai (Nhận biết) có đáp án
Đề thi
7 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Dấu của tam thức bậc hai (Nhận biết) có đáp án
A
Admin
ToánLớp 10134 lượt thi
7 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào sau đây là tam thức bậc hai?

f(x) = 2x3 + 3x2 + 1;

f(x) = –x2 + 2x – 10;

f(x) = x – 4;

f(x) = –7.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Tam thức bậc hai có dạng f(x) = ax2 + bx + c, với a ≠ 0.

Ta thấy chỉ có đa thức ở phương án B có dạng f(x) = ax2 + bx + c với a = –1, b = 2 và c = –10.

Vậy ta chọn phương án B.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biệt thức và biệt thức thu gọn của tam thức bậc hai f(x) = –x2 – 4x – 6 lần lượt là:

∆ = –2 và ∆’ = –8;

∆’ = –8 và ∆ = –2;

∆ = 8 và ∆’ = 2;

∆ = –8 và ∆’ = –2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Tam thức bậc hai f(x) = –x2 – 4x – 6 có dạng f(x) = ax2 + bx + c, với a = –1, b = –4, c = –6.

Biệt thức của f(x): ∆ = b2 – 4ac = (–4)2 – 4.(–1).(–6) = –8.

Biệt thức thu gọn của f(x): ∆’ = b22−ac=−422−−1.−6=−2.

Vậy ∆ = –8 và ∆’ = –2.

Do đó ta chọn phương án D.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của tam thức bậc hai f(x) = –2x2 + 4x – 2 là:

x = 1;

x = 1 hoặc x = –1;

x = –1;

f(x) vô nghiệm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tam thức bậc hai f(x) = –2x2 + 4x – 2 có ∆ = 42 – 4.(–2).(–2) = 0.

Do đó f(x) có nghiệm kép x=−42.−2=1.

Vậy f(x) có nghiệm là x = 1.

Do đó ta chọn phương án A.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho f(x) = (3m – 2)x2 – 2(3m – 2)x + 3(2m + 1). Đa thức f(x) là tam thức bậc hai khi và chỉ khi:

m<23;

m≠23;

m>23;

m=23.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có đa thức f(x) = (3m – 2)x2 – 2(3m – 2)x + 3(2m + 1) là tam thức bậc hai khi và chỉ khi a ≠ 0.

Nghĩa là, 3m – 2 ≠ 0.

Suy ra m≠23

Vậy ta chọn phương án B.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam thức f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0), có ∆ = b2 – 4ac. Ta có f(x) ≤ 0, ∀x ∈ ℝ khi và chỉ khi:

a < 0 và ∆ ≤ 0;

a ≤ 0 và ∆ < 0;

a < 0 và ∆ ≥ 0;

a > 0 và ∆ ≤ 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có f(x) ≤ 0, ∀x ∈ ℝ khi và chỉ khi a < 0 và ∆ ≤ 0.

Ta chọn phương án A.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0) và ∆ = b2 – 4ac. Khi f(x) luôn cùng dấu với hệ số a, với mọi x ∈ ℝ thì:

∆ < 0;

∆ = 0;

∆ > 0;

∆ ≥ 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có f(x) cùng dấu với hệ số a với mọi giá trị của x khi ∆ < 0.

Do đó ta chọn phương án A.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam thức bậc hai f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0). Khẳng định nào sau đây đúng?

Nếu ∆ > 0 thì f(x) luôn cùng dấu với hệ số a, ∀x ∈ ℝ;

Nếu ∆ < 0 thì f(x) luôn trái dấu với hệ số a, ∀x ∈ ℝ;

Nếu ∆ = 0 thì f(x) luôn cùng dấu với hệ số a, ∀x ∈ ℝ \ −b2a;

Nếu ∆ < 0 thì f(x) luôn cùng dấu với hệ số b, ∀x ∈ ℝ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho tam thức bậc hai f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0), ta có:

⦁ Nếu ∆ < 0 thì f(x) cùng dấu với a với mọi giá trị x.

Do đó phương án B, D đều sai.

⦁ Nếu ∆ = 0 và x0=−b2a là nghiệm kép của f(x) thì f(x) cùng dấu với a với mọi x ≠ x0.

Do đó phương án C đúng.

⦁ Nếu ∆ > 0 và x1, x2 là hai nghiệm của f(x) (x1 < x2) thì f(x) trái dấu với a với mọi x trong khoảng (x1; x2); f(x) cùng dấu với a với mọi x thuộc hai khoảng (–∞; x1); (x2; +∞).

Do đó phương án A sai.

Vậy ta chọn phương án C.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 10

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả