
15 câu hỏi
phù hợp với xu hướng khu vực hóa ngày càng trở nên phổ biến trên thế giới.
để cùng phát triển kinh tế, xã hội.
tạo ra sức mạnh tập thể trong việc ứng phó với sự tranh giành ảnh hưởng giữa các nước lớn đối với khu vực.
trở thành một cực của thế giới.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Xin-ga-po.
Thái Lan, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po.
Thái Lan, Việt Nam, Xin-ga-po, Bru-nây, Ma-lai-xi-a.
Các quốc gia Đông Nam Á cần hợp tác phát triển kinh tế sau khi giành được độc lập.
Nhu cầu hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
Những tổ chức hợp tác khu vực và quốc tế xuất hiện ngày càng nhiều và có hiệu quả.
Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ bước vào giai đoạn kết thúc.
tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội, tạo điều kiện cho các nước thành viên phát triển và hội nhập với khu vực, thế giới.
phấn đấu để Đông Nam Á trở thành khu vực hòa bình, tự do, thịnh vượng.
trở thành tổ chức bao gồm tất cả các quốc gia Đông Nam Á.
nhất thể hóa khu vực về kinh tế - chính trị.
Đánh dấu sự thành lập của ASEAN.
Mở ra thời kì phát triển và hợp tác kinh tế giữa các nước thành viên.
Mở ra thời kì hóa hợp giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương.
Mở ra thời kì xây dựng cộng đồng ASEAN vững mạnh.
Đã cải thiện và thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước Đông Dương.
Mở rộng thành viên từ 6 nước lên 10 nước.
Các nước trong Hiệp hội đã kí Hiến chương ASEAN.
Đã thành lập Cộng đồng ASEAN
Kí Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á, đẩy mạnh hợp tác kinh tế, văn hoá,
Kí Hiệp định Khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN và thỏa thuận về Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (1992).
Mở rộng thành viên của ASEAN từ 5 nước ban đầu thành 10 nước.
Thành lập Cộng đồng ASEAN.
hội nhập, tiếp thu những thành tựu khoa học - kĩ thuật từ bên ngoài.
thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài để phát triển kinh tế.
nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa dân tộc có nguy cơ bị xói mòn.
mở rộng, trao đổi và giao lưu văn hóa với bên ngoài.
Nền kinh tế có sự chuyển biến tích cực, địa vị quốc tế không ngừng nâng cao.
Chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế từ bên ngoài.
Nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa dân tộc có nguy cơ bị xói mòn.
Các thế lực thù địch tìm cách thực hiện "diễn biến hòa bình".
Là một thành viên đáng tin cậy, có trách nhiệm và tích cực trong ASEAN.
Góp phần tích cực trong việc thúc đẩy kết nạp các nước còn lại trong khu vực vào Hiệp hội, hình thành một khối ASEAN thống nhất, quy tụ 10 quốc gia ở Đông Nam Á.
Đảm nhiệm vai trò Chủ tịch ASEAN từ năm 2010 đến nay.
Đóng vai trò tích cực trong việc thành lập Cộng đồng ASEAN cuối năm 2015.
Lời giải:
- Đúng: A, C.
- Sai: B, D, E.
Lời giải:
(*) Tham khảo thông tin trong trục thời gian sau:

Lời giải:
♦ Yêu cầu số 1: Tóm tắt các giai đoạn phát triển chính của ASEAN
|
Giai đoạn |
Nội dung chính |
Các tuyên bố, hiệp định quan trọng |
|
1967 -1976 |
Giai đoạn khởi đầu, xây dựng nền móng ban đầu, tạo tiền đề cho sự hợp tác ASEAN, tập trung vào hợp tác chính trị-an ninh “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải”. |
Tuyên bố về Khu vực hòa bình, Tự do và Trung lập (ZOPFAN, 1971). |
|
1976- 1999 |
Giai đoạn xây dựng quan hệ chính trị ổn định, tạo điều kiện phát triển và hợp tác kinh tế giữa các thành viên; mở rộng ASEAN 5 thành ASEAN 10; từng bước nâng cao uy tín ASEAN trên trường quốc tế, bước đầu mở rộng quan hệ hợp tác, đối thoại với bên ngoài. |
Tuyên bố về sự hòa hợp ASEAN (Tuyên bố Ba-li I), Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC, 1976),... |
|
1999 - 2015 |
Giai đoạn hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội khối và ngoại khối về chính trị-an ninh, kinh tế-thương mại và các lĩnh vực khác; khẳng định uy tín, vai trò của ASEAN. |
Hiệp định Khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN và thỏa thuận về Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA, 1992), thành lập Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF, 1994), ra Tuyên bố Ba-li II (2003), công bố Hiến chương ASEAN (2007),... |
|
2015 đến nay |
Thành lập và xây dựng Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột: chính trị-an ninh, kinh tế, văn hoá-xã hội; đẩy mạnh hợp tác bên trong ASEAN và bên ngoài ASEAN với các đối tác đối thoại, nâng cao uy tín, vai trò của ASEAN ở khu vực và trên thế giới. |
Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN (2015), thông qua Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 (2016), Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025 (2020),… |
♦ Yêu cầu số 2: Nhận xét về quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập đến nay
- Quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập cho đến nay là quá trình phát triển không chỉ về số lượng mà còn là tiến trình nâng cao chất lượng của hợp tác, liên kết giữa các thành viên để trở thành một trong những tổ chức khu vực có uy tín, được đánh giá cao ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương và trên thế giới.
- Quá trình mở rộng ASEAN với sự đa dạng về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa phù hợp với mong muốn, lợi ích của mỗi thành viên, cũng như đảm bảo cho nền hòa bình, ổn định của cả khu vực.
Lời giải:
- ASEAN được đánh giá như một "điều kì diệu", vì: Sau hơn nửa thế kỉ hình thành và phát triển, ASEAN đã có những bước tiến vượt bậc, thành công của ASEAN được đánh giá là một "điều kì diệu", được các khu vực đang phát triển khác đánh giá là hình mẫu thành công của tổ chức khu vực bao gồm các nước vừa và nhỏ. ASEAN trở thành một trong những tổ chức khu vực thành công nhất thế giới trên ba phương diện:
+ Thứ nhất, ASEAN đã xây dựng và duy trì được môi trường khu vực hòa bình, ổn định và an ninh trong nhiều thập kỉ. Đây là tiền đề quan trọng cho sự phát triển và lớn mạnh của ASEAN.
+ Thứ hai, ASEAN hiện nay là một cộng đồng với mức độ hợp tác, liên kết ngày càng sâu rộng trên cả ba trụ cột: Chính trị - An ninh, Kinh tế và Văn hóa - Xã hội; trở thành một trong những khu vực phát triển năng động nhất thế giới với GDP khoảng 3 300 tỉ USD (năm 2021) và là nền kinh tế đứng thứ 5 thế giới, mang lại lợi ích thiết thực cho khoảng 680 triệu dân.
+ Thứ ba, ASEAN là một tổ chức có uy tín và vị thế ngày càng cao, có quan hệ đối ngoại rộng mở, đóng vai trò trung tâm trong khu vực, được các đối tác, trong đó có tất cả các nước lớn coi trọng, tăng cường hợp tác.
Lời giải:
- Từ khi gia nhập ASEAN năm 1995, với tinh thần “chủ động, tích cực và có trách nhiệm", Việt Nam đã có nhiều đóng góp rất quan trọng cho sự phát triển của Hiệp hội, như:
+ Là một nước với dân số đứng thứ 3, diện tích đứng thứ 4 ở Đông Nam Á, việc Việt Nam tham gia ASEAN đã giúp cho tổ chức này lớn mạnh cả về quy mô, tiềm lực và tổ chức, giúp ASEAN trở thành một tổ chức vững mạnh, mở ra một thời kì phát triển mới của hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển trong khu vực.
+ Việt Nam đã tích cực tham gia và đóng góp vào xây dựng định hướng phát triển và các quyết sách lớn của ASEAN, trong đó có thể kể đến Hiến chương ASEAN, Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 và các Kế hoạch tổng thể kèm theo,... , lần đầu tiên tổ chức Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN mở rộng (ADMM+), vận động để đại diện cho ASEAN dự Hội nghị Thượng đỉnh G20 tại Hàn Quốc và Ca-na-đa.
+ Việt Nam luôn thể hiện trách nhiệm thành viên, đóng góp vào các thành tựu chung của Hiệp hội. Chỉ 3 năm sau khi gia nhập ASEAN, Việt Nam đã tổ chức thành công Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 6 tại Hà Nội; tiếp đó, đã hoàn thành xuất sắc vai trò Chủ tịch ASEAN năm 2010 và 2020. Việt Nam tham gia triển khai đầy đủ và sâu rộng các hoạt động hợp tác trong các lĩnh vực chính trị - an ninh, kinh tế và văn hóa - xã hội; là một trong số những nước đạt tỉ lệ thực thi cao các chương trình, biện pháp liên kết của ASEAN.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















