Giải SBT Địa lí 12 KNTT Bài 8. Đô thị hóa có đáp án
12 câu hỏi
Đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Trình độ đô thị hóa cao.
Tỉ lệ dân thành thị cao hơn mức trung bình của thế giới.
Các đô thị chủ yếu có chức năng hành chính.
Hà Nội và Đà Nẵng.
Huế và Thành phố Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày càng tăng.
Thấp hơn mức trung bình của thế giới.
Cao hơn tỉ lệ dân nông thôn.
Khác biệt giữa các vùng.
tập trung chủ yếu ở trung du, miền núi.
phủ khắp cả nước nhưng có sự khác nhau giữa các vùng.
chủ yếu là các đô thị lớn.
số lượng đô thị hầu như không thay đổi.
Thành phố trực thuộc tỉnh.
Thị xã.
Thành phố trực thuộc Trung ương. D. Đô thị loại II.
80.
82.
87.
90
giải quyết việc làm cho người lao động.
tăng cường cơ sở hạ tầng kĩ thuật, xã hội.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động.
lan toả và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị vào nông thôn.
Cho bảng số liệu:

- Vẽ biểu đồ thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta giai đoạn 1970 - 2021.
- Nhận xét về sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta giai đoạn 1970 - 2021.
Lời giải:
♦ Yêu cầu số 1: Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường.

Biểu đồ thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta giai đoạn 1970 - 2021
♦ Yêu cầu số 2: Nhận xét:
+ Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 1970 - 2021.
+ Tỉ lệ dân thành thị của nước ta vẫn còn thấp hơn so với mức trung bình của thế giới.
Trình bày đặc điểm đô thị hóa ở nước ta. Phân tích đặc điểm mạng lưới đô thị ở nước ta.
Lời giải:
- Đặc điểm đô thị hóa ở nước ta:
+ Diễn ra muộn nhưng phát triển nhanh (đặc biệt sau Đổi mới)
+ Trình độ đô thị hóa còn thấp, hạ tầng chưa đồng bộ
+ Đô thị hóa gắn liền với quá trình công nghiệp hóa
+ Phân bố không đều (tập trung ở đồng bằng, ven biển)
+ Còn nhiều hạn chế: quá tải dân số, ô nhiễm môi trường
- Đặc điểm mạng lưới đô thị ở Việt Nam
+ Phân bố rộng khắp cả nước
+ Số lượng đô thị tăng nhanh
+ Phân bố không đồng đều giữa các vùng
+ Có sự phân cấp rõ ràng (đô thị lớn, vừa, nhỏ)
+ Các đô thị lớn có sức lan tỏa mạnh
Dựa vào bảng 8.3 trang 42 SGK, hãy nhận xét sự phân bố đô thị của cả nước theo các vùng năm 2021.
Lời giải:
- Sự phân bố đô thị không đều giữa các vùng:
+ Vùng có nhiều đô thị nhất là Trung du và miền núi Bắc Bộ
+ Vùng có ít đô thị nhất là Đông Nam Bộ.
+ Trung du miền núi Bắc Bộ có số lượng đô thị gấp 3,3 lần Đông Nam Bộ.
- Số thành phố còn ít so với mạng lưới đô thị.
- Số dân đô thị giữa các vùng có sự khác nhau:
+ Vùng có số dân đô thị đông nhất là Đông Nam Bộ.
+ Vùng có số dân đô thị ít nhất là Tây Nguyên.
+ Đông Nam Bộ có số dân đô thị gấp 5,0 lần so với Tây Nguyên.
Hoàn thành bảng theo mẫu sau về ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA | |
Tích cực | Tiêu cực |
|
|
Lời giải:
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA | |
Tích cực | Tiêu cực |
+ Về kinh tế: tăng quy mô và tỉ lệ lao động ở các khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ; thay đổi cơ cấu nền kinh tế, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, tăng năng suất lao động,... + Về xã hội: tạo thêm nhiều việc làm mới; phổ biến rộng rãi lối sống thành thị, tạo điều kiện tiếp cận nhiều thiết bị văn minh trong đời sống; nâng cao trình độ văn hoá, nghề nghiệp của một bộ phận dân cư,... + Về môi trường: mở rộng và phát triển không gian đô thị; hình thành môi trường đô thị, nâng cao chất lượng cuộc sống,... | + Về kinh tế: giá cả ở đô thị thường cao, làm tăng sự chênh lệch trong phát triển kinh tế giữa thành thị và nông thôn. + Về xã hội: tạo áp lực về nhà ở, việc làm, hạ tầng đô thị, tệ nạn xã hội. + Về môi trường: môi trường đô thị ô nhiễm, giao thông tắc nghẽn,... |
Sưu tầm và trình bày thông tin về dân số, kinh tế, xã hội của một đô thị ở nước ta mà em quan tâm.
Lời giải:
(*) Tham khảo:
- Thành phố Hồ Chí Minh là một đô thị sông nước, một trung tâm kinh tế, một thành phố đa dạng tộc người và văn hóa, một đô thị sớm được quy hoạch hoàn chỉnh theo kiểu phương Tây. Thành phố Hồ Chí Minh hay Sài Gòn, là thành phố lớn nhất Việt Nam và là một siêu đô thị trong tương lai gần. Đây còn là trung tâm kinh tế, giải trí, một trong hai trung tâm văn hóa và giáo dục quan trọng tại Việt Nam.
- Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố trực thuộc trung ương thuộc loại đô thị đặc biệt của Việt Nam. thành phố này hiện có 16 quận, 1 thành phố và 5 huyện, tổng diện tích 2.095 km2. Năm 2021 dân số thành phố là 9.166.800 người (chiếm 9,3% dân số Việt Nam), mật độ dân số trung bình 4.375 người/km² (cao nhất cả nước). Tuy nhiên, nếu tính những người cư trú không đăng ký hộ khẩu thì dân số thực tế của thành phố này năm 2018 là gần 14 triệu người. Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 7.239.600 người, chiếm 79% dân số toàn thành phố và dân số sống tại nông thôn đạt 1.927.200 người, chiếm 21% dân số thành phố.
- Thành phố Hồ Chí Minh năm 2011 chiếm 21,3% tổng sản phẩm (GDP) và 29,38% tổng thu ngân sách của cả Việt Nam. Thành phố có chỉ số phát triển con người ở mức cao, đứng thứ hai trong số các đơn vị hành chính của Việt Nam. Thành phố Hồ Chí Minh gặp phải tình trạng quá tải dân số, tạo áp lực lớn lên nền kinh tế và đời sống người dân. Cứ 5 năm, dân số Thành phố Hồ Chí Minh tăng thêm trung bình 1 triệu người.


