Giải SBT Địa lí 12 KNTT Bài 7. Lao động và việc làm có đáp án
Đề thi

Giải SBT Địa lí 12 KNTT Bài 7. Lao động và việc làm có đáp án

A
Admin
Địa lýLớp 1236 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Về số lượng, nguồn lao động nước ta có đặc điểm nào sau đây?

Nguồn lao động dồi dào, lực lượng lao động chiếm 51,3% tổng số dân (năm 2021).

Nguồn lao động dồi dào nhưng có xu hướng giảm.

Nguồn lao động dồi dào, lực lượng lao động chiếm khoảng 60% tổng số dân.

Nguồn lao động đang suy giảm về số lượng.

Xem đáp án
Chọn A
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm chất lượng lao động ở Việt Nam?

Có nhiều kinh nghiệm sản xuất các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản,...

Tỉ lệ lao động qua đào tạo ngày càng tăng lên.

Lao động có chuyên môn kĩ thuật chiếm tỉ lệ cao.

Lao động Việt Nam năng động, dễ dàng tiếp thu khoa học - công nghệ hiện đại.

Xem đáp án
Chọn C
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vùng có số lượng lao động lớn nhất cả nước (năm 2021) là 

Đông Nam Bộ.

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Đồng bằng sông Hồng.

Xem đáp án
Chọn D
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhận định nào sau đây là đúng về việc sử dụng lao động ở nước ta?

Lao động trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ lệ cao.

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có số lượng lao động nhiều nhất.

Tỉ lệ lực lượng lao động khu vực nông thôn tăng lên.

Tỉ lệ lao động trong ngành công nghiệp và xây dựng tăng nhanh.

Xem đáp án
Chọn D
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hầu hết lao động nước ta 

thiếu việc làm.

có việc làm.

làm việc trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

làm việc trong khu vực kinh tế Nhà nước.

Xem đáp án
Chọn B
6. Tự luận
• 1 điểm

Dựa vào hình 7.1 trang 37 SGK, hãy nhận xét:

- Sự thay đổi số lượng lao động ở nước ta từ năm 2000 đến năm 2021.

- Số lượng lao động tăng trung bình 1 năm trong giai đoạn 2000 - 2021.

Xem đáp án

Lời giải:

♦ Yêu cầu số 1: Số lượng lao động ở nước ta tăng liên tục qua các năm: Tăng từ khoảng 37,6 triệu người (2000) lên khoảng 50,6 triệu người (2021). → Tăng nhanh, quy mô lao động ngày càng lớn.

♦ Yêu cầu số 2: Số lượng lao động tăng trung bình/năm

- Mức tăng: 50,6 - 37,6 = 13 triệu người

- Thời gian: 21 năm

=> Trung bình mỗi năm tăng: 13 : 21 ≈ 0,62 triệu người/năm (≈ 620 nghìn người/năm)

7. Tự luận
• 1 điểm

Chất lượng lao động nước ta có những đặc điểm gì? Liên hệ thực tế chất lượng lao động ở địa phương em.

Xem đáp án

Lời giải:

- Đặc điểm chất lượng lao động nước ta

+ Trình độ học vấn, tay nghề ngày càng nâng cao.

+ Lao động trẻ, năng động, dễ tiếp thu khoa học - kĩ thuật.

+ Tuy nhiên, chất lượng còn hạn chế, như: Tỉ lệ lao động qua đào tạo còn chưa cao; Thiếu lao động trình độ cao, kĩ năng chuyên môn; Tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động chưa thật tốt.

- Liên hệ địa phương:

+ Ở địa phương em, chất lượng lao động đang được nâng lên nhờ phát triển giáo dục và đào tạo nghề.

+ Tuy nhiên, vẫn còn nhiều lao động trình độ thấp, chủ yếu làm nông nghiệp hoặc lao động phổ thông.

+ Một bộ phận lao động trẻ thiếu kĩ năng, kinh nghiệm, phải đi làm xa.

8. Tự luận
• 1 điểm

Dựa vào hình 7.2 trang 38 SGK, hãy:

- Nhận xét đặc điểm và nêu sự thay đổi cơ cấu lao động có việc làm phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2021 so với năm 2010.

- Giải thích nguyên nhân sự thay đổi cơ cấu lao động có việc làm phân theo thành phần kinh tế ở nước ta.

Xem đáp án

Lời giải:

♦ Yêu cầu số 1: Nhận xét:

- Khu vực ngoài Nhà nước: giảm nhẹ (86,1% → 82,6%).

- Khu vực Nhà nước: giảm (10,4% → 8,1%).

- Khu vực FDI: tăng nhanh (3,5% → 9,3%).

=> Cơ cấu chuyển dịch theo hướng: giảm Nhà nước, tăng FDI, ngoài Nhà nước vẫn chiếm chủ yếu.

♦ Yêu cầu số 2: Giải thích nguyên nhân

- Do đổi mới kinh tế, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.

- Thu hút đầu tư nước ngoài tăng mạnh → tạo nhiều việc làm trong khu vực FDI.

- Khu vực tư nhân phát triển năng động, sử dụng nhiều lao động.

- Khu vực Nhà nước tinh giản biên chế, nâng cao hiệu quả → giảm tỉ trọng lao động.

9. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Cho bảng số liệu:     - Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm phân theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2000 - 2021. (ảnh 1)

- Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm phân theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2000 - 2021.

- Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2000 - 2021.

Xem đáp án

Lời giải:

♦ Yêu cầu số 1: Vẽ biểu đồ

Cho bảng số liệu:     - Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm phân theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2000 - 2021. (ảnh 2)

♦ Yêu cầu số 2: Nhận xét và giải thích

- Nhận xét:

+ Khu vực nông thôn chiếm tỉ trọng cao nhưng giảm liên tục: 76,9% (2000) → 63,3% (2021).

+ Khu vực thành thị chiếm tỉ trọng thấp hơn nhưng tăng liên tục: 23,1% (2000) → 36,7% (2021).

=> Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng: giảm nông thôn - tăng thành thị.

- Giải thích:

+ Do quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh → mở rộng các đô thị, thu hút lao động.

+ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa phát triển → nhiều việc làm ở thành thị.

+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (giảm nông nghiệp, tăng công nghiệp - dịch vụ).

+ Lao động nông thôn di cư ra thành thị để tìm việc làm.

10. Tự luận
• 1 điểm

Nêu một số hướng giải quyết việc làm ở nước ta. Liên hệ cụ thể ở địa phương.

Xem đáp án

Lời giải:

- Một số hướng giải quyết việc làm ở nước ta:

+ Phát triển kinh tế, mở rộng sản xuất → tạo thêm nhiều việc làm.

+ Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển khu công nghiệp, dịch vụ.

+ Phát triển kinh tế nông thôn, đa dạng ngành nghề (làng nghề, tiểu thủ công).

+ Đào tạo nghề, nâng cao chất lượng lao động.

+ Xuất khẩu lao động ra nước ngoài.

+ Khuyến khích khởi nghiệp, tự tạo việc làm.

- (*) Tham khảo: Liên hệ địa phương: Ở địa phương em, việc làm được tạo ra nhờ:

+ Phát triển nông nghiệp và chăn nuôi.

+ Mở rộng cơ sở sản xuất nhỏ, dịch vụ buôn bán.

+ Nhiều lao động tham gia làm việc tại khu công nghiệp hoặc đi làm xa.

+ Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng thiếu việc làm, lao động chưa qua đào tạo.

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Cho bảng số liệu:     - Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm phân theo ngành kinh tế của nước ta năm 2000 và năm 2021. (ảnh 1)

- Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm phân theo ngành kinh tế của nước ta năm 2000 và năm 2021.

- Nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2000 - 2021.

Xem đáp án

Lời giải:

♦ Yêu cầu số 1: Vẽ biểu đồ:

Cho bảng số liệu:     - Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm phân theo ngành kinh tế của nước ta năm 2000 và năm 2021. (ảnh 2)

♦ Yêu cầu số 2: Nhận xét: Tỉ lệ lao động có xu hướng chuyển dịch tích cực:

+ Giảm nhanh tỉ lệ lao động trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;

+ Tăng tỉ lệ lao động trong ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.

12. Tự luận
• 1 điểm

Sưu tầm thông tin, tìm hiểu về một ngành nghề mới có nhiều cơ hội việc làm ở nước ta.

Xem đáp án

Lời giải:

(*) Tham khảo: Một số nhóm ngành/ nghề mới có nhiều cơ hội việc làm ở nước ta.

- Ngành Trí tuệ nhân tạo - Artificial Intelligence

+ Trí tuệ nhân tạo (AI) Ngành nghề này sẽ nghiên cứu và tạo ra các hệ thống máy móc thông minh, và sử dụng chúng để thực hiện các công việc yêu cầu trí thông minh của con người. Ngành này sẽ được chế tạo dựa trên việc sử dụng mô hình máy tính, các kỹ thuật và công nghệ liên quan.

+ Ngành trí tuệ nhân tạo hiện là một trong những công nghệ đang nhận được rất nhiều sự quan tâm từ các nhà khoa học nghiên cứu trên thế giới. Trong thế giới hiện đại ngày nay, AI đang dần trở thành một phần không thể thiếu cho cuộc sống con người.

+ Số lượng tuyển dụng cho vị trí này đã tăng 74% mỗi năm trong bốn năm qua. Báo cáo của Indeed cũng cho thấy, Kỹ sư máy học đứng đầu trong danh sách Top 25 công việc tốt nhất, với sự tăng trưởng 344% trong số lượng tin tuyển dụng gần đây. Mức lương cơ bản hàng năm khoảng 146.000 USD tại Mỹ.

- Ngành Chip và Chất bán dẫn

+ Vai trò quan trọng của chip và chất bán dẫn hiện nay được xem là nền tảng của tính toán hiện đại; sự bùng nổ của hàng loạt công nghệ mới như AI, internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data)… đang thúc đẩy sự tăng trưởng nhanh và dài hạn của ngành công nghiệp bán dẫn. Trong chuỗi giá trị của ngành, công đoạn thiết kế mang lại giá trị gia tăng cao và có doanh thu lớn nhất.

+ Công đoạn lắp ráp, đóng gói chiếm giá trị thấp hơn. Việt Nam đang định hướng trong ngắn hạn tập trung phát triển công nghiệp vi mạch bán dẫn ở hoạt động thiết kế, đóng gói và kiểm định. Nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp chip và chất bán dẫn tại Việt Nam đang rất lớn.

+ Theo dự báo của các chuyên gia kinh tế, tổng nhu cầu nhân lực trong lĩnh vực này sẽ đạt khoảng 20.000 người trong 5 năm tới và 50.000 người trong 10 năm tới, từ trình độ đại học trở lên.

+ Ngành công nghiệp chip bán dẫn đã phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu, mang lại lợi nhuận hàng nghìn đỉ đô la cho nhiều quốc gia, nhưng nguồn nhân lực chất lượng cao lại đang thiếu trầm trọng. Thị trường Việt Nam trở nên hấp dẫn trong lĩnh vực này khi nhiều tập đoàn sản xuất chip lớn trên thế giới bắt đầu chọn Việt Nam làm nơi đặt nhà máy sản xuất.

+ Đây là cơ hội lớn cho sinh viên xác định và đón đầu xu hướng việc làm trong tương lai gần. Mức lương cơ bản hàng năm khoảng 132.000 USD tại Mỹ.

- Ngành tâm lý:

+ Cùng với sự phát triển của xã hội thì các vấn đề về tâm lý có xu hướng gia tăng và xuất hiện ngày nhiều. Những vấn đề này liên quan trực tiếp đến sức khỏe tinh thần của con người và gây ảnh hướng đến các hoạt động khác trong đời sống.

+ Do đó, mà tâm lý học tuy là một ngành còn khá mới mẻ tại Việt Nam nhưng lại nhận được sự quan tâm của rất nhiều sinh viên khi lựa chọn ngành học.

+ Hơn nữa, đây không phải là ngành nghề có thể tự động hóa. Tưởng tượng xem, bạn sẽ thấy khó tìm được sự đồng cảm thật sự từ robot. Đó là lý do theo dự đoán đến năm 2030, tỉ lệ tăng trưởng dự kiến của ngành này là 22%, tập trung vào các mảng lạm dụng chất kích thích, rối loạn hành vi lo âu và tư vấn sức khỏe tâm thần.