Giải SBT Địa lí 12 KNTT Bài 6. Dân số Việt Nam có đáp án
13 câu hỏi
98 triệu người.
98,5 triệu người.
99 triệu người.
100 triệu người.
Thứ 3.
Thứ 8.
Thứ 14.
Thứ 15.
Quy mô dân số lớn, tỉ lệ tăng dân số ngày càng tăng.
Quy mô dân số nhỏ, tỉ lệ tăng dân số ổn định.
Quy mô dân số lớn, tỉ lệ tăng dân số giảm dần.
Quy mô dân số nhỏ, tỉ lệ tăng dân số giảm.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm cơ cấu dân số của nước ta?
Cơ cấu dân số theo giới tính ở nước ta có sự chênh lệch lớn giữa tỉ lệ nam và tỉ lệ nữ.
Hiện nay, nước ta có tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh.
Việt Nam đang ở thời kì cơ cấu dân số vàng.
Dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân.
đồng đều trên toàn lãnh thổ.
mật độ dân số cao và có sự chênh lệch giữa các vùng.
dân cư tập trung chủ yếu ở thành thị.
khu vực đồng bằng thưa thớt hơn khu vực miền núi.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải sao cho phù hợp về mục tiêu hoặc giải pháp của chiến lược dân số của Việt Nam.

Lời giải:
Ghép nội dung theo thứ tự sau:
1 - a, e, g, i
2 - b, c, d, h
Quan sát hình 6.2 trang 33 SGK, hãy:
- Nhận xét sự thay đổi hình dạng tháp dân số nước ta năm 2021 so với tháp dân số năm 1979.
- Cho biết từ năm 1979 đến năm 2021, tỉ lệ dân số nhóm tuổi nào giảm, tỉ lệ dân số nhóm tuổi nào tăng.
- Cho biết năm 2021, cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta thuộc loại nào.
Lời giải:
♦ Yêu cầu số 1: Nhận xét sự thay đổi hình dạng tháp dân số (1979 - 2021)
- Năm 1979: Tháp dân số có đáy rất rộng (tỉ lệ trẻ em cao), đỉnh nhọn (tỉ lệ người già thấp), hai cạnh dốc nhanh, dạng hình nón nhọn. Điều này thể hiện cơ cấu dân số trẻ, tỉ lệ sinh cao.
- Năm 2021: Tháp dân số có đáy thu hẹp lại (tỉ lệ sinh giảm), phần giữa phình to hơn (nhóm tuổi lao động tăng), đỉnh tháp rộng hơn (tuổi thọ trung bình tăng). Tháp có dạng tháp đang già hóa (dạng thu hẹp).
♦ Yêu cầu số 2: Sự thay đổi tỉ lệ dân số theo nhóm tuổi
- Giảm: Tỉ lệ nhóm dân số dưới lao động (từ 0 - 14 tuổi) do mức sinh giảm.
- Tăng: Tỉ lệ nhóm dân số trong tuổi lao động (15 - 59/64 tuổi) và đặc biệt là nhóm trên lao động (từ 60/65 tuổi trở lên), thể hiện xu hướng già hóa dân số.
♦ Yêu cầu số 3: Cơ cấu dân số nước ta thuộc loại dân số già (hoặc đang trong quá trình già hóa nhanh), đặc trưng bởi tỉ lệ nhóm tuổi 0-14 giảm và tỉ lệ nhóm tuổi trên 60 tăng cao.
Quan sát hình 6.3 trang 34 SGK, hãy:
- Trình bày tình hình phân bố dân cư của nước ta.
- Xác định 3 tỉnh, thành phố có mật độ dân số theo các mức bằng cách hoàn thành bảng theo mẫu sau.
Mật độ dân số (người/km2) | Tỉnh, thành phố |
Dưới 100 |
|
Từ 100 đến dưới 200 |
|
Từ 200 đến dưới 500 |
|
Từ 500 đến dưới 1 000 |
|
Từ 1 000 trở lên |
|
Lời giải:
♦ Yêu cầu số 1: Tình hình phân bố dân cư:
+ Năm 2021, mật độ dân số nước ta là 297 người/km2, cao gấp 5 lần mức trung bình thế giới và có sự chênh lệch giữa các vùng.
+ Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số lên tới 1091 người/km2, vùng Tây Nguyên mật độ dân số chỉ có 111 người/km2.
+ Dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn, năm 2021, tỉ lệ dân nông thôn là 62,9%, tỉ lệ dân thành thị là 37,1% tổng số dân.
♦ Yêu cầu số 2:
Mật độ dân số (người/km2) | Tỉnh, thành phố |
Dưới 100 | Cao Bằng, Lai Châu, Kon Tum |
Từ 100 đến dưới 200 | Lạng Sơn, Gia Lai, Ninh Thuận |
Từ 200 đến dưới 500 | Quảng Ninh, Thanh Hóa, Bình Thuận |
Từ 500 đến dưới 1 000 | Vĩnh Phúc, Đà Nẵng, Tiền Giang |
Từ 1 000 trở lên | Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Bắc Ninh |
Hoàn thành bảng theo mẫu sau về thế mạnh và hạn chế của dân số nước ta.
Thế mạnh | Hạn chế |
|
|
Lời giải:
- Thế mạnh:
+ Quy mô dân số lớn dẫn đến nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ lớn, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và tăng sức hấp dẫn thu hút đầu tư cả trong và ngoài nước.
+ Quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số vàng nên nước ta có nguồn lao động dồi dào, đáp ứng đủ yêu cầu về nhân lực để phát triển nền kinh tế đa ngành và bảo vệ vững chắc Tổ quốc.
+ Mức sinh thấp, dân số tăng chậm tạo điều kiện thuận lợi nâng cao chất lượng dân số và chất lượng cuộc sống dân cư.
- Hạn chế:
+ Quy mô dân số lớn và tăng lên hàng năm nảy sinh thách thức về an ninh lương thực, năng lượng; đảm bảo việc làm, giáo dục, y tế; sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường,…
+ Số lượng và tỉ lệ người cao tuổi ngày càng lớn, đòi hỏi tăng chi phí cho an sinh xã hội, dịch vụ y tế,…
+ Phân bố dân cư chênh lệch lớn gây ra nhiều thách thức. Ở những khu vực dân cư tập trung, mật độ quá cao gây sức ép đến việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường; quá tải trong việc đáp ứng nhu cầu về việc làm, dịch vu y tế, giáo dục,… Ngược lại, những khu vực dân cư thưa thớt, thiếu lao động để khai thác tài nguyên thiên nhiên, khó khăn trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội.
Trình bày các mục tiêu của Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030 và hệ thống hóa dưới dạng sơ đồ các giải pháp để thực hiện mục tiêu của chiến lược đó.
Lời giải:
♦ Yêu cầu số 1: Mục tiêu của chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030
- Duy trì vững chắc mức sinh thay thế (bình quân 2,1 con/một phụ nữ trong độ tuổi sinh để), giảm chênh lệch mức sinh giữa các vùng, đối tượng.
- Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số có dưới 10 nghìn người, đặc biệt là những dân tộc thiểu số rất ít người.
- Đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên, duy trì cơ cấu tuổi ở mức hợp lí.
- Nâng cao chất lượng dân số: tăng tuổi thọ bình quân, nâng cao thể trạng người dân Việt Nam; phát huy tối đa lợi thế cơ cấu dân số vàng, tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển đất nước nhanh, bền vững.
- Thúc đẩy phân bố dân số hợp lí và bảo đảm quốc phòng an ninh.
- Hoàn thành xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đẩy mạnh lồng ghép các yếu tố dân số vào xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
♦ Yêu cầu số 2: Các giải pháp để thực hiện chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030

Quan sát hình 6.1 trang 32 SGK, hãy nhận xét và giải thích sự biến động số dân và tỉ lệ tăng dân số của nước ta giai đoạn 1979 - 2021.
Lời giải:
- Số dân: Từ năm 1979 đến năm 2021, số dân nước ta tăng 45,8 triệu người, trung bình mỗi năm tăng hơn 1 triệu người.
- Tỉ lệ tăng dân số có xu hướng giảm dần từ 2,16% năm 1979 xuống còn 0,94% năm 2021.
Tìm hiểu, viết báo cáo ngắn về đặc điểm dân số (quy mô, cơ cấu, phân bố dân cư) ở địa phương em.
Lời giải:
(*) Tham khảo: Đặc điểm dân số Hà Nội
- Hà Nội hiện là thành phố đông dân thứ hai của cả nước (sau TP Hồ Chí Minh) với dân số trung bình năm 2021 là 8.330.834 người, tốc độ gia tăng dân số cơ học hằng năm ở mức 1,4%/năm. Trung bình mỗi năm, dân số Thủ đô tăng lên khoảng 200.000 người, tương đương với dân số của một huyện lớn.
- Toàn thành phố đã đạt mức sinh thay thế, số con bình quân/một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ là 2,1 con. Đặc biệt, đã bước đầu kiểm soát được mất cân bằng giới tính. Tỷ số giới tính khi sinh năm 2022 ước đạt 112,5 trẻ trai/100 trẻ gái.
- Mật độ dân số trung bình hiện nay của Hà Nội khoảng 2.398 người/km2, cao gấp 8,2 lần so mật độ dân số cả nước. Tuy nhiên, mật độ dân số của Thủ đô lại không đồng đều giữa khu vực nội thành và ngoại thành.
- Dân số Hà Nội chủ yếu là người Kinh, chiếm tỷ lệ khoảng 99%, theo sau là người Mường, người Tày và các dân tộc thiểu số khác.


