Giải SBT Địa lí 12 KNTT Bài 33. Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo có đáp án
Đề thi

Giải SBT Địa lí 12 KNTT Bài 33. Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo có đáp án

A
Admin
Địa lýLớp 1241 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biển Đông trải dài trong khoảng vĩ độ nào sau đây? 

3°N đến 26°B B. 3°

B đến 26°N. 

100°Đ đen 121°Đ.

3°B đến 26°B.

Xem đáp án
Chọn A
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diện tích của Biển Đông là khoảng

3,74 triệu km2.

1,0 triệu km2.

7,34 triệu km2.

3,44 triệu km2.

Xem đáp án
Chọn D
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khí hậu trên Biển Đông có tính chất nào sau đây? 

Nhiệt đới gió mùa.

Cận xích đạo.

Cận nhiệt đới.

Xích đạo.

Xem đáp án
Chọn A
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường bờ biển của nước ta dài khoảng 

5 000 km.

2 360 km.

3 260 km.

2 800 km.

Xem đáp án
Chọn C
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giáp biển? 

28.

25.

11.

31.

Xem đáp án
Chọn A
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dọc theo bờ biển nước ta có các bãi tắm theo thứ tự từ bắc vào nam là

Cửa Lò, Sầm Sơn, Mỹ Khê, Mũi Ne, Phú Quốc.

Sầm Sơn, Cửa Lò, Mỹ Khê, Mũi Né, Phú Quốc.

Phú Quốc, Mũi Né, Mỹ Khê, Cửa Lò, Sầm Sơn.

Sầm Sơn, Cửa Lò, Mũi Né, Mỹ Khê, Phú Quốc.

Xem đáp án
Chọn B
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thành phố đảo trực thuộc tỉnh đầu tiên của nước ta là

Phú Quốc.

Vân Đồn.

Côn Đảo.

Bạch Long Vĩ.

Xem đáp án
Chọn A
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Huyện đảo Cồn Cỏ thuộc tỉnh nào sau đây? 

Quảng Ninh.

Bình Thuận.

Quảng Trị.

Quảng Bình.

Xem đáp án
Chọn C
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trung tâm du lịch biển Hạ Long và Phú Quốc lần lượt thuộc các tỉnh nào sau đây? 

An Giang, Khánh Hoà.

Quảng Ninh, Kiên Giang.

Ninh Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu.

Khánh Hoà, Kiên Giang.

Xem đáp án
Chọn B
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính đến năm 2022, nước ta có tổng số bao nhiêu cảng biển? 

34.

14.

7.

11.

Xem đáp án
Chọn A
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc tăng cường bảo vệ môi trường biển, đảo ở nước ta?

Bảo vệ môi trường biển là bảo vệ không gian phát triển kinh tế của đất nước.

Bảo vệ môi trường biển góp phần duy trì an ninh trật tự để phát triển kinh tế.

Bảo vệ môi trường đảo là giữ được mực nước ngầm và hệ sinh thái trên đảo.

Môi trường biển đảo cần được bảo vệ để ngăn chặn tình trạng ô nhiễm và suy thoái.

Xem đáp án
Chọn B
12. Tự luận
• 1 điểm

Hãy chọn Đúng hoặc Sai trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu sau đây:

Vùng biển nước ta có diện tích rộng gấp 3 lần diện tích đất liền và bao gồm các bộ phận: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

a) Vùng biển nước ta có hàng nghìn đảo và quần đảo, trong đó có hai quần đào xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa.

b) Tính đến năm 2022, nước ta có 11 huyện đảo và 1 thành phố đảo.

c) Đường bờ biển kéo dài từ Hải phòng đến Cà Mau với tổng chiều dài khoảng 3 260 km.

d) Trong số 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh của nước ta, có đến 1/2 số đơn vị hành chính giáp biển.

Xem đáp án

Ý a)

Ý b)

Ý c)

Ý d)

Đúng

Đúng

Sai

Sai

13. Tự luận
• 1 điểm

Phát triển tổng hợp kinh tế biển là khai thác các tài nguyên biển, phát triển đồng thời các ngành kinh tế liên quan đến biển, các ngành kinh tế hỗ trợ lẫn nhau trong phát triển, mang lại hiệu quả kinh tế và môi trường.

a) Phát triển du lịch biển thúc đẩy phát triển các ngành giao thông vận tải biển và khai thác, nuôi trồng thuỷ sản, góp phần bảo tồn các giá trị văn hóa vùng biển.

b) Giao thông vận tải biển phát triển thúc đẩy các hoạt động ngoại thương, kết nối biển, đảo với đất liền, bảo vệ quốc phòng an ninh biển, đảo.

c) Khai thác khoáng sản biển thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp, hình thành khu kinh tế ven biển, tuy nhiên trong khai thác cần chú ý đến bảo vệ môi trường biển.

d) Khai thác, nuôi trồng hải sản đẩy mạnh thúc đẩy công nghiệp chế biến và hỗ trợ cho phát triển du lịch biển, đồng thời bảo vệ môi trường biển.

Xem đáp án

Ý a)

Ý b)

Ý c)

Ý d)

Đúng

Đúng

Đúng

Sai

14. Tự luận
• 1 điểm

Biển Đông, các đảo và quần đảo của nước ta trên Biển Đông có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và quốc phòng an ninh. Mục tiêu của nước ta là xây dựng Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển và giàu từ biển, phát triển bền vững và thịnh vượng.

a) Tài nguyên môi trường biển, hải đảo là nền tảng và nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế đất nước.

b) Khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, môi trường biển, hải đảo là trách nhiệm của mọi cá nhân, tổ chức.

c) Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển góp phần khai thác hợp lí và hiệu quả tài nguyên môi trường biển.

d) Khai thác các nguồn lợi từ biển cần dựa trên cơ sở luật pháp quốc tế và luật pháp của nước ta về biển.

Xem đáp án

Ý a)

Ý b)

Ý c)

Ý d)

Đúng

Đúng

Đúng

Đúng

15. Tự luận
• 1 điểm

Sử dụng các cụm từ thích hợp trong ô cho trước để hoàn thành thông tin về quan niệm phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.

hiệu quả kinh tế

liên quan

chủ quyền quốc gia

khai thác

cùng phát triển

 

Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển là (1)……………các nguồn tài nguyên biển, phát triển đồng thời nhiều ngành kinh tế có (2)………….. với nhau, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, thúc đẩy nhau (3)…………….. không cản trở hoặc gây thiệt hại cho các ngành kinh tế còn lại. Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo vừa đem lại (4)……………… vừa góp phần bảo vệ tài nguyên, môi trường và khẳng định (5)………………..

Xem đáp án

Lời giải:

Điền các cụm từ phù hợp:

(1) khai thác

(2) liên quan

(3) cùng phát triển

(4) hiệu quả kinh tế

(5) chủ quyền quốc gia

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Cho bảng số liệu:   - Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng hải sản khai thác của nước ta giai đoạn 2010 - 2021. - Nhận xét và giải thích sự thay đổi sản lượng hải sản khai thác của nước ta. (ảnh 1)

- Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng hải sản khai thác của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

- Nhận xét và giải thích sự thay đổi sản lượng hải sản khai thác của nước ta.

Xem đáp án

Lời giải:

♦ Yêu cầu số 1: Vẽ biểu đồ

                                                                                Cho bảng số liệu:   - Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng hải sản khai thác của nước ta giai đoạn 2010 - 2021. - Nhận xét và giải thích sự thay đổi sản lượng hải sản khai thác của nước ta. (ảnh 2)

Biểu đồ thể hiện sản lượng hải sản khai thác của nước ta giai đoạn 2010 - 2021

♦ Yêu cầu số 2:

- Nhận xét: Sản lượng hải sản khai thác của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 có xu hướng tăng liên tục và khá nhanh. Tổng sản lượng tăng từ khoảng 2,27 triệu tấn năm 2010 lên 2,98 triệu tấn năm 2015 và đạt khoảng 3,74 triệu tấn năm 2021.

+ Trong đó, cá biển chiếm tỉ trọng lớn nhất và tăng mạnh (từ 1,66 lên 2,92 triệu tấn), giữ vai trò chủ đạo trong khai thác.

+ Các loại hải sản khác cũng tăng (từ 0,61 lên 0,82 triệu tấn) nhưng tăng chậm hơn, nên tỉ trọng có xu hướng giảm nhẹ.

- Giải thích:

+ Nước ta có vùng biển rộng, nguồn lợi hải sản phong phú, nhiều ngư trường lớn.

+ Bên cạnh đó, đội tàu khai thác được đầu tư, nâng cấp, trang thiết bị ngày càng hiện đại, giúp nâng cao hiệu quả đánh bắt.

+ Việc đẩy mạnh khai thác xa bờ cũng góp phần làm tăng sản lượng.

+ Ngoài ra, nhu cầu tiêu thụ và xuất khẩu thủy sản ngày càng lớn cùng với các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đã khuyến khích ngư dân mở rộng sản xuất.    

17. Tự luận
• 1 điểm

Trình bày tình hình khai thác tổng hợp tài nguyên biến, đảo ở nước ta.

Xem đáp án

Lời giải:

- Nước ta đang đẩy mạnh khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo với nhiều ngành phát triển đồng thời như: khai thác và nuôi trồng thủy sản, du lịch biển đảo, giao thông vận tải biển, khai thác khoáng sản biển (dầu khí, muối). Các hoạt động này có sự liên kết, hỗ trợ lẫn nhau, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và khẳng định chủ quyền.

- Tuy nhiên, việc khai thác vẫn còn một số hạn chế như ô nhiễm môi trường biển, khai thác quá mức nguồn lợi thủy sản, suy giảm hệ sinh thái. Vì vậy, cần phát triển bền vững, kết hợp khai thác với bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, đảo.

18. Tự luận
• 1 điểm

Sưu tầm thông tin, tìm hiểu về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Xem đáp án

Lời giải:

* Mục tiêu chung: Xây dựng kinh tế biển phát triển nhanh, bền vững, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo vệ chủ quyền và môi trường biển.

* Các chiến lược:

- Phát triển các ngành kinh tế biển chủ lực: Tập trung phát triển khai thác thủy sản, dầu khí, năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời trên biển), du lịch biển và vận tải biển.

- Bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên biển: Quản lý hiệu quả nguồn lợi thủy sản, khoáng sản; bảo vệ hệ sinh thái biển, đặc biệt rừng ngập mặn và san hô.

- Phát triển kết cấu hạ tầng biển: Nâng cấp cảng biển, dịch vụ logistics, giao thông biển, hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế biển.

- Nâng cao năng lực quản lý và khoa học công nghệ biển: Ứng dụng công nghệ cao trong khai thác và bảo vệ biển, tăng cường nghiên cứu và đào tạo nguồn nhân lực biển.

- Khẳng định và bảo vệ chủ quyền biển đảo: Tăng cường lực lượng bảo vệ biển, xây dựng cơ sở pháp lý và chính sách phù hợp.

- Hợp tác quốc tế: Tham gia các tổ chức, hiệp định quốc tế về biển để phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường biển hiệu quả.

* Tầm nhìn đến 2045: Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, có nền kinh tế biển hiện đại, bền vững và thân thiện môi trường.