Giải SBT Địa lí 12 KNTT Bài 33. Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo có đáp án
18 câu hỏi
3°N đến 26°B B. 3°
100°Đ đen 121°Đ.
3°B đến 26°B.
3,74 triệu km2.
1,0 triệu km2.
7,34 triệu km2.
3,44 triệu km2.
Nhiệt đới gió mùa.
Cận xích đạo.
Cận nhiệt đới.
Xích đạo.
5 000 km.
2 360 km.
3 260 km.
2 800 km.
28.
25.
11.
31.
Dọc theo bờ biển nước ta có các bãi tắm theo thứ tự từ bắc vào nam là
Cửa Lò, Sầm Sơn, Mỹ Khê, Mũi Ne, Phú Quốc.
Sầm Sơn, Cửa Lò, Mỹ Khê, Mũi Né, Phú Quốc.
Phú Quốc, Mũi Né, Mỹ Khê, Cửa Lò, Sầm Sơn.
Sầm Sơn, Cửa Lò, Mũi Né, Mỹ Khê, Phú Quốc.
Phú Quốc.
Vân Đồn.
Côn Đảo.
Bạch Long Vĩ.
Quảng Ninh.
Bình Thuận.
Quảng Trị.
Quảng Bình.
An Giang, Khánh Hoà.
Quảng Ninh, Kiên Giang.
Ninh Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu.
Khánh Hoà, Kiên Giang.
34.
14.
7.
11.
Phát biểu nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc tăng cường bảo vệ môi trường biển, đảo ở nước ta?
Bảo vệ môi trường biển là bảo vệ không gian phát triển kinh tế của đất nước.
Bảo vệ môi trường biển góp phần duy trì an ninh trật tự để phát triển kinh tế.
Bảo vệ môi trường đảo là giữ được mực nước ngầm và hệ sinh thái trên đảo.
Môi trường biển đảo cần được bảo vệ để ngăn chặn tình trạng ô nhiễm và suy thoái.
Hãy chọn Đúng hoặc Sai trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu sau đây:
Vùng biển nước ta có diện tích rộng gấp 3 lần diện tích đất liền và bao gồm các bộ phận: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
a) Vùng biển nước ta có hàng nghìn đảo và quần đảo, trong đó có hai quần đào xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa.
b) Tính đến năm 2022, nước ta có 11 huyện đảo và 1 thành phố đảo.
c) Đường bờ biển kéo dài từ Hải phòng đến Cà Mau với tổng chiều dài khoảng 3 260 km.
d) Trong số 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh của nước ta, có đến 1/2 số đơn vị hành chính giáp biển.
Ý a) | Ý b) | Ý c) | Ý d) |
Đúng | Đúng | Sai | Sai |
Phát triển tổng hợp kinh tế biển là khai thác các tài nguyên biển, phát triển đồng thời các ngành kinh tế liên quan đến biển, các ngành kinh tế hỗ trợ lẫn nhau trong phát triển, mang lại hiệu quả kinh tế và môi trường.
a) Phát triển du lịch biển thúc đẩy phát triển các ngành giao thông vận tải biển và khai thác, nuôi trồng thuỷ sản, góp phần bảo tồn các giá trị văn hóa vùng biển.
b) Giao thông vận tải biển phát triển thúc đẩy các hoạt động ngoại thương, kết nối biển, đảo với đất liền, bảo vệ quốc phòng an ninh biển, đảo.
c) Khai thác khoáng sản biển thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp, hình thành khu kinh tế ven biển, tuy nhiên trong khai thác cần chú ý đến bảo vệ môi trường biển.
d) Khai thác, nuôi trồng hải sản đẩy mạnh thúc đẩy công nghiệp chế biến và hỗ trợ cho phát triển du lịch biển, đồng thời bảo vệ môi trường biển.
Ý a) | Ý b) | Ý c) | Ý d) |
Đúng | Đúng | Đúng | Sai |
Biển Đông, các đảo và quần đảo của nước ta trên Biển Đông có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và quốc phòng an ninh. Mục tiêu của nước ta là xây dựng Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển và giàu từ biển, phát triển bền vững và thịnh vượng.
a) Tài nguyên môi trường biển, hải đảo là nền tảng và nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế đất nước.
b) Khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, môi trường biển, hải đảo là trách nhiệm của mọi cá nhân, tổ chức.
c) Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển góp phần khai thác hợp lí và hiệu quả tài nguyên môi trường biển.
d) Khai thác các nguồn lợi từ biển cần dựa trên cơ sở luật pháp quốc tế và luật pháp của nước ta về biển.
Ý a) | Ý b) | Ý c) | Ý d) |
Đúng | Đúng | Đúng | Đúng |
Sử dụng các cụm từ thích hợp trong ô cho trước để hoàn thành thông tin về quan niệm phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
hiệu quả kinh tế | liên quan | chủ quyền quốc gia |
khai thác | cùng phát triển |
|
Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển là (1)……………các nguồn tài nguyên biển, phát triển đồng thời nhiều ngành kinh tế có (2)………….. với nhau, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, thúc đẩy nhau (3)…………….. không cản trở hoặc gây thiệt hại cho các ngành kinh tế còn lại. Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo vừa đem lại (4)……………… vừa góp phần bảo vệ tài nguyên, môi trường và khẳng định (5)………………..
Lời giải:
Điền các cụm từ phù hợp:
(1) khai thác
(2) liên quan
(3) cùng phát triển
(4) hiệu quả kinh tế
(5) chủ quyền quốc gia
Cho bảng số liệu:

- Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng hải sản khai thác của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.
- Nhận xét và giải thích sự thay đổi sản lượng hải sản khai thác của nước ta.
Lời giải:
♦ Yêu cầu số 1: Vẽ biểu đồ

Biểu đồ thể hiện sản lượng hải sản khai thác của nước ta giai đoạn 2010 - 2021
♦ Yêu cầu số 2:
- Nhận xét: Sản lượng hải sản khai thác của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 có xu hướng tăng liên tục và khá nhanh. Tổng sản lượng tăng từ khoảng 2,27 triệu tấn năm 2010 lên 2,98 triệu tấn năm 2015 và đạt khoảng 3,74 triệu tấn năm 2021.
+ Trong đó, cá biển chiếm tỉ trọng lớn nhất và tăng mạnh (từ 1,66 lên 2,92 triệu tấn), giữ vai trò chủ đạo trong khai thác.
+ Các loại hải sản khác cũng tăng (từ 0,61 lên 0,82 triệu tấn) nhưng tăng chậm hơn, nên tỉ trọng có xu hướng giảm nhẹ.
- Giải thích:
+ Nước ta có vùng biển rộng, nguồn lợi hải sản phong phú, nhiều ngư trường lớn.
+ Bên cạnh đó, đội tàu khai thác được đầu tư, nâng cấp, trang thiết bị ngày càng hiện đại, giúp nâng cao hiệu quả đánh bắt.
+ Việc đẩy mạnh khai thác xa bờ cũng góp phần làm tăng sản lượng.
+ Ngoài ra, nhu cầu tiêu thụ và xuất khẩu thủy sản ngày càng lớn cùng với các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đã khuyến khích ngư dân mở rộng sản xuất.
Trình bày tình hình khai thác tổng hợp tài nguyên biến, đảo ở nước ta.
Lời giải:
- Nước ta đang đẩy mạnh khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo với nhiều ngành phát triển đồng thời như: khai thác và nuôi trồng thủy sản, du lịch biển đảo, giao thông vận tải biển, khai thác khoáng sản biển (dầu khí, muối). Các hoạt động này có sự liên kết, hỗ trợ lẫn nhau, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và khẳng định chủ quyền.
- Tuy nhiên, việc khai thác vẫn còn một số hạn chế như ô nhiễm môi trường biển, khai thác quá mức nguồn lợi thủy sản, suy giảm hệ sinh thái. Vì vậy, cần phát triển bền vững, kết hợp khai thác với bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, đảo.
Sưu tầm thông tin, tìm hiểu về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Lời giải:
* Mục tiêu chung: Xây dựng kinh tế biển phát triển nhanh, bền vững, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo vệ chủ quyền và môi trường biển.
* Các chiến lược:
- Phát triển các ngành kinh tế biển chủ lực: Tập trung phát triển khai thác thủy sản, dầu khí, năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời trên biển), du lịch biển và vận tải biển.
- Bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên biển: Quản lý hiệu quả nguồn lợi thủy sản, khoáng sản; bảo vệ hệ sinh thái biển, đặc biệt rừng ngập mặn và san hô.
- Phát triển kết cấu hạ tầng biển: Nâng cấp cảng biển, dịch vụ logistics, giao thông biển, hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế biển.
- Nâng cao năng lực quản lý và khoa học công nghệ biển: Ứng dụng công nghệ cao trong khai thác và bảo vệ biển, tăng cường nghiên cứu và đào tạo nguồn nhân lực biển.
- Khẳng định và bảo vệ chủ quyền biển đảo: Tăng cường lực lượng bảo vệ biển, xây dựng cơ sở pháp lý và chính sách phù hợp.
- Hợp tác quốc tế: Tham gia các tổ chức, hiệp định quốc tế về biển để phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường biển hiệu quả.
* Tầm nhìn đến 2045: Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, có nền kinh tế biển hiện đại, bền vững và thân thiện môi trường.


