Giải SBT Địa lí 12 KNTT Bài 29. Phát triển kinh tế - xã hội ở Đông Nam Bộ có đáp án
18 câu hỏi
diện tích lớn nhất.
số dân đông nhất.
nhiều tỉnh, thành phố nhất.
vốn đầu tư nước ngoài lớn nhất.
than đá.
bô-xít.
dầu mỏ và khí tự nhiên.
sắt.
Nhân tố quan trọng nhất để Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn là
khí hậu mang tính chất cận xích đạo, có sự phân mùa.
ít có thiên tai.
mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ lớn.
có diện tích đất badan và đất xám phù sa cổ lớn và tập trung.
tỉ lệ tăng dân số tự nhiên cao.
cơ cấu dân số già.
gia tăng cơ học.
cơ cấu dân số trẻ.
cần cù, chịu khó.
tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất cả nước.
năng động trong cơ chế thị trường.
có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.
Biểu hiện nào sau đây không thể hiện được Đông Nam Bộ là một trong những vùng kinh tế phát triển nhất cả nước?
Mật độ dân số cao nhất cả nước.
Giá trị sản xuất công nghiệp lớn.
Quy mô GRDP lớn.
Trị giá xuất khẩu lớn.
Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế.
Khai thác và chế biến dầu, khi.
Sản xuất điện.
Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính.
Chỉ phát triển một số lĩnh vực có thế mạnh.
Phát triển hàng đầu cả nước, đa dạng các lĩnh vực.
Tỉ trọng trong cơ cấu GRDP có xu hướng giảm.
Mới được phát triển trong những năm gần đây.
hồ tiêu.
cà phê.
chè.
cao su.
Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai khi nói về ngành nông nghiệp vùng Đông Nam Bộ? Hãy sửa lại các câu sai.
a) Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng đầu của cả nước.
b) Cà phê luôn đứng đầu về diện tích cây công nghiệp lâu năm của vùng.
c) Chăn nuôi ở Đông Nam Bộ đang phát triển theo hướng công nghiệp, quy trình khép kín và ứng dụng công nghệ cao với quy mô lớn.
d) Lâm nghiệp có ý nghĩa kinh tế và môi trường đối với vùng Đông Nam Bộ.
e) Sản lượng thủy sản ngày càng tăng, nuôi trồng chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu sản lượng thủy sản vùng Đông Nam Bộ.
Lời giải:
- Nhận định đúng: a), c), d)
- Nhận định sai: b), e)
=> Sửa câu sai:
b) Cao su luôn đứng đầu về diện tích cây công nghiệp lâu năm của vùng.
e) Sản lượng thuỷ sản ngày càng tăng, khai thác chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu sản lượng thuỷ sản vùng Đông Nam Bộ.
Sử dụng các cụm từ thích hợp trong ô cho trước để hoàn thành thông tin về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên | quần đảo Côn Sơn | Thành phố Hồ Chí Minh |
Cam-pu-chia | Bà Rịa - Vũng Tàu |
|
Đông Nam Bộ bao gồm Thanh phố Hồ Chí Minh và 5 tỉnh: Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai và (1)…………….. Diện tích vùng năm 2021 khoảng 23,6 nghìn km2.
Đông Nam Bộ tiếp giáp với nước láng giềng (2)…………giáp vùng Đồng bằng sông Cửu Long, vùng (3)………………vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; phía đông nam có vùng biển rộng lớn với một số đảo, quần đảo, lớn nhất là (4)………………………….. Đông Nam Bộ nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có (5)………………………….. là cực tăng trưởng, trung tâm kinh tế và là đầu mối giao thông lớn bậc nhất cả nước.
Lời giải:
Điền như sau:
(1) Bà Rịa - Vũng Tàu
(2) Cam-pu-chia
(3) Tây Nguyên
(4) quần đảo Côn Sơn
(5) Thành phố Hồ Chí Minh
Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải sao cho phù hợp về đặc điểm một số ngành công nghiệp nổi trội của vùng Đông Nam Bộ.

Lời giải:
Ghép:
1 - b
2 - c
3 - d
4 - e
5 - a
Phân tích những thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phát triển kinh tế vùng Đông Nam Bộ.
Lời giải:
- Thế mạnh:
+ Địa hình, đất: vùng chuyển tiếp giữa Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long, đất ba-dan màu mỡ chiếm khoảng 40% diện tích, đất xám bạc màu trên phù sa cổ chiếm diện tích nhỏ hơn, thoát nước tốt. => Thuận lợi cho đời sống sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả quy mô lớn.
+ Khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao, lượng mưa lớn, trong năm có mùa mưa và mùa khô phân hóa rõ rệt => hoạt động kinh tế diễn ra quanh năm, cây trồng nhiệt đới phát triển tốt.
+ Nguồn nước: có nhiều sông, hồ lớn: sông Đồng Nai, sông Bé, sông Sài Gòn, hồ Trị An, Dầu Tiếng => ý nghĩa đối với nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, thủy điện và giao thông,… Nguồn nước ngầm phong phú, một số điểm nước khoáng ở Bình Châu => phát triển du lịch.
+ Rừng: phần lớn là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, các vườn quốc gia (Cát Tiên, Bù Gia Mập), khu dự trữ sinh quyển thế giới (Cần Giờ, Đồng Nai) có đa dạng sinh học cao. => ý nghĩa lớn đối với môi trường và phát triển du lịch.
+ Biển, đảo: vùng biển rộng lớn, nguồn lợi hải sản dồi dào. Thềm lục địa có dầu mỏ và khí tự nhiên, dầu mỏ chiếm 93,3% trữ lượng cả nước. Ven biển, đảo có các bãi tắm phong cảnh đẹp => phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
- Hạn chế: tình trạng thiếu nước, xâm nhập mặn, hạn hán trong mùa khô => ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân.
Dựa vào hình 29.2 trang 140 SGK, hãy hoàn thành bảng theo mẫu sau về trung tâm công nghiệp và các ngành công nghiệp của mỗi trung tâm ở vùng Đông Nam Bộ.
STT | Tên trung tâm | Quy mô | Các ngành công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lời giải:
STT | Tên trung tâm | Quy mô | Các ngành công nghiệp |
1 | TP. Hồ Chí Minh | Rất lớn | Cơ khí, điện tử, hóa chất, dệt may, chế biến lương thực - thực phẩm |
2 | Biên Hòa | Lớn | Cơ khí, hóa chất, vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm |
3 | Vũng Tàu | Trung bình | Khai thác dầu khí, chế biến dầu khí, điện |
4 | Thủ Dầu Một | Trung bình | Chế biến gỗ, dệt may, thực phẩm |
5 | Tây Ninh | Nhỏ | Chế biến nông sản, vật liệu xây dựng |
Cho bảng số liệu:

- Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GRDP vùng Đông Nam Bộ năm 2010 và năm 2021.
- Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu GRDP của vùng Đông Nam Bộ năm 2021 so với năm 2010.
Lời giải:
♦ Yêu cầu số 1: Vẽ biểu đồ

♦ Yêu cầu số 2:
- Nhận xét sự thay đổi cơ cấu GRDP (2010 → 2021)
+ Nông - lâm - thủy sản: giảm nhẹ từ 4,8% → 4,7%
+ Công nghiệp - xây dựng: giảm khá rõ từ 46,0% → 42,6%
+ Dịch vụ: tăng mạnh từ 38,5% → 42,2% (tăng nhiều nhất)
+ Thuế sản phẩm trừ trợ cấp: giảm nhẹ từ 10,7% → 10,5%
=> Kết luận: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng dịch vụ, giảm công nghiệp và nông nghiệp; trong đó dịch vụ dần vươn lên gần ngang với công nghiệp.
- Giải thích: Sự thay đổi cơ cấu GRDP của vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2010-2021 chủ yếu do tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.
+ Trước hết, khu vực dịch vụ tăng nhanh (từ 38,5% lên 42,2%) vì đây là vùng có mức độ đô thị hóa cao nhất cả nước, tập trung nhiều đô thị lớn như TP. Hồ Chí Minh - trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại lớn. Sự phát triển mạnh của các hoạt động như thương mại, vận tải, logistics, tài chính - ngân hàng, du lịch… đã làm cho khu vực dịch vụ ngày càng chiếm tỉ trọng lớn trong GRDP.
+ Trong khi đó, khu vực công nghiệp - xây dựng tuy vẫn giữ vai trò chủ đạo nhưng giảm tỉ trọng (từ 46,0% xuống 42,6%). Nguyên nhân là do tốc độ tăng trưởng của dịch vụ nhanh hơn, làm cho tỉ trọng công nghiệp giảm tương đối. Bên cạnh đó, công nghiệp của vùng đang chuyển dần sang hướng công nghệ cao, ít sử dụng lao động và diện tích hơn, nên không còn tăng tỉ trọng mạnh như trước.
+ Khu vực nông - lâm - thủy sản giảm nhẹ (từ 4,8% xuống 4,7%) do quá trình đô thị hóa và mở rộng công nghiệp làm thu hẹp đất nông nghiệp. Đồng thời, Đông Nam Bộ không có nhiều lợi thế về nông nghiệp so với các vùng khác nên tỉ trọng khu vực này vốn đã nhỏ, nay càng giảm.
=> Nhìn chung, cơ cấu GRDP của vùng chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng khu vực sản xuất vật chất (đặc biệt là nông nghiệp), tăng mạnh khu vực dịch vụ, phản ánh trình độ phát triển kinh tế ngày càng cao và phù hợp với xu hướng phát triển của các vùng kinh tế năng động.
Tại sao Đông Nam Bộ là một trong những vùng có nền kinh tế phát triển nhất trong cả nước?
Lời giải:
Nhờ kết hợp nhiều yếu tố thuận lợi (vị trí, con người, vốn, hạ tầng), Đông Nam Bộ trở thành vùng kinh tế năng động và phát triển nhất cả nước. Cụ thể:
- Vị trí địa lí rất thuận lợi
+ Nằm ở trung tâm khu vực phía Nam, là cầu nối giữa Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long và duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Gần các tuyến hàng hải quốc tế → thuận lợi giao lưu kinh tế trong và ngoài nước.
- Cơ sở hạ tầng phát triển mạnh
+ Hệ thống giao thông hoàn chỉnh (đường bộ, cảng biển, sân bay).
+ Nổi bật là thành phố Thành phố Hồ Chí Minh - trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước.
- Nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao
+ Tập trung đông dân cư, lao động có tay nghề, trình độ chuyên môn cao.
+ Thu hút mạnh lao động từ các vùng khác.
- Thu hút đầu tư lớn (trong và ngoài nước)
+ Là vùng dẫn đầu cả nước về vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
+ Có nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất hiện đại.
- Tài nguyên và điều kiện tự nhiên thuận lợi
+ Có dầu khí ở thềm lục địa (gần Bể trầm tích Cửu Long).
+ Đất badan màu mỡ → phát triển cây công nghiệp (cao su, cà phê…).
Chứng minh một số hoạt động kinh tế của Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước.
Lời giải:
- Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2021 chiếm 31,7% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước với nhiều ngành công nghiệp hiện đại.
- Các lĩnh vực dịch vụ đa dạng, phát triển hàng đầu cả nước như: thương mại, giao thông vận tải, viễn thông, du lịch, tài chính ngân hàng, ..
- Đứng đầu cả nước về tổng mức bán lẻ hàng hoa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (hơn 27% năm 2021).
- Đứng hàng đầu về trị giá xuất khẩu, chiếm khoảng 34% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước năm 2021.
- Là vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng đầu cả nước,...
Tìm kiếm thông tin, viết bài giới thiệu về tiềm năng phát triển của một ngành kinh tế ở Đông Nam Bộ (du lịch biển, khai thác dầu khí, phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả).
Lời giải:
(*) Tham khảo: Tiềm năng phát triển ngành khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ
Đông Nam Bộ là một trong những vùng kinh tế phát triển năng động nhất của Việt Nam, trong đó ngành khai thác dầu khí giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Với vị trí nằm gần thềm lục địa phía Nam - khu vực giàu tài nguyên khoáng sản biển - vùng này có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh ngành công nghiệp dầu khí.
Trước hết, Đông Nam Bộ có nguồn tài nguyên dầu khí rất phong phú. Khu vực thềm lục địa phía Nam tập trung nhiều bể trầm tích lớn như Cửu Long và Nam Côn Sơn - đây là những vùng có tiềm năng dầu khí hàng đầu cả nước. Bể Cửu Long và Bể Nam Côn Sơn đã phát hiện nhiều mỏ dầu lớn như Bạch Hổ, Rồng, Rạng Đông… Những mỏ này có trữ lượng đáng kể, trong đó riêng mỏ Bạch Hổ có trữ lượng rất lớn và được khai thác với sản lượng cao trong nhiều năm.
Bên cạnh đó, trữ lượng dầu khí của Việt Nam nói chung còn khá lớn và tiếp tục được phát hiện thêm. Theo các nghiên cứu, tiềm năng dầu khí của nước ta lên tới hàng tỷ tấn dầu quy đổi và vẫn còn nhiều khu vực chưa được thăm dò hết. Điều này cho thấy ngành dầu khí ở Đông Nam Bộ không chỉ có vai trò hiện tại mà còn có triển vọng phát triển lâu dài trong tương lai.
Một yếu tố quan trọng khác là cơ sở hạ tầng và trình độ khai thác ngày càng hiện đại. Sau nhiều năm phát triển, ngành dầu khí Việt Nam đã hình thành hệ thống đồng bộ từ tìm kiếm, thăm dò đến khai thác và chế biến. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam giữ vai trò chủ đạo, góp phần hiện đại hóa công nghệ và nâng cao hiệu quả khai thác. Ngoài ra, việc hợp tác với các công ty nước ngoài cũng giúp tiếp cận công nghệ tiên tiến và tăng hiệu quả kinh tế.
Không chỉ vậy, vị trí địa lí thuận lợi của Đông Nam Bộ cũng góp phần thúc đẩy ngành dầu khí phát triển. Vùng có hệ thống cảng biển lớn, đặc biệt là khu vực Vũng Tàu - trung tâm dịch vụ dầu khí quan trọng của cả nước. Điều này giúp việc vận chuyển, xuất khẩu dầu khí trở nên thuận tiện, giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Cuối cùng, ngành dầu khí còn có vai trò to lớn đối với nền kinh tế quốc dân. Đây là ngành mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng và thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành công nghiệp khác như điện, hóa chất, vận tải.
Tóm lại, với nguồn tài nguyên phong phú, cơ sở hạ tầng hiện đại, vị trí thuận lợi và sự đầu tư mạnh mẽ, ngành khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ có tiềm năng phát triển rất lớn, tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam.


