Giải SBT Địa lí 12 KNTT Bài 23. Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có đáp án
Đề thi

Giải SBT Địa lí 12 KNTT Bài 23. Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có đáp án

A
Admin
Địa lýLớp 1234 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm 

14 tỉnh.

15 tỉnh.

16 tỉnh.

17 tỉnh.

Xem đáp án
Chọn A
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khoáng sản than ở Trung du miền núi Bắc Bộ tập trung nhiều nhất ở các tỉnh nào sau đây? 

Thái Nguyên, Lạng Sơn.

Yên Bái, Lào Cai.

Hà Giang, Sơn La.

Hòa Bình, Phú Thọ.

Xem đáp án
Chọn A
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mỏ a-pa-tít lớn nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ thuộc tỉnh nào sau đây? 

Thái Nguyên.

Sơn La.

Yên Bái.

Lào Cai.

Xem đáp án
Chọn D
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh nào sau đây? 

Phát triển thuỷ sản.

Khai thác khoáng sản.

Phát triển thuỷ điện.

Phát triển chăn nuôi gia súc lớn.

Xem đáp án
Chọn A
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các nhà máy nhiệt điện Na Dương, Cao Ngạn, Sơn Động lần lượt thuộc về các tỉnh nào sau đây? 

Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang.

Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang.

Thái Nguyên, Bắc Giang, Lạng Sơn.

Bắc Giang, Thái Nguyên, Lạng Sơn.

Xem đáp án
Chọn B
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trữ năng thủy điện của hệ thống sông Hồng khoảng 

6 triệu kW.

11 triệu kW.

13 triệu kW.

19 triệu kW.

Xem đáp án
Chọn B
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các nhà máy thủy điện Sơn La, Thác Bà, Tuyên Quang được xây dựng trên các con sông lần lượt là: 

sông Chảy, sông Lô, sông Gâm.

sông Đà, sông Gâm, sông Lô.

sông Đà, sông Chảy, sông Gâm.

sông Hồng, sông Chảy, sông Lô.

Xem đáp án
Chọn C
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Công suất thiết kế của nhà máy thủy điện Sơn La là 

3 600 MW.

3 200 MW.

2 600 MW.

2 400 MW.

Xem đáp án
Chọn D
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh đặc biệt để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới dựa vào điều kiện nào sau đây?

Đất feralit trên đá phiến có diện tích lớn nhất nước ta.

Đất phù sa cổ phân bố ở các vùng đồi núi thấp.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa theo độ cao.

Mạng lưới sông hồ dày đặc, cung cấp nước cho cây công nghiệp.

Xem đáp án
Chọn C
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các cây công nghiệp lâu năm, cây dược liệu chủ yếu được trồng nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

cà phê, chè, hồ tiêu.

cao su, cà phê, hồ tiêu.

chè, quế, hồi.

chè, cà phê, cao su.

Xem đáp án
Chọn C
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cây cà phê ở Trung du và miền núi Bắc Bộ được trồng nhiều ở tỉnh nào sau đây? 

Sơn La, Điện Biên.

Bắc Giang, Phú Thọ.

Hà Giang, Lạng Sơn.

Tuyên Quang, Lào Cai.

Xem đáp án
Chọn A
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh quan trọng nào sau đây để phát triển chăn nuôi gia súc lớn?

Thị trường tiêu thụ sản phẩm tại chỗ rộng lớn.

Nhiều đồng cỏ tự nhiên và thức ăn từ trồng trọt.

Công nghiệp chế biến phát triển mạnh, hiện đại.

Cơ sở vật chất của ngành chăn nuôi đồng bộ, hiện đại.

Xem đáp án
Chọn B
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đàn bò ở Trung du và miền núi Bắc Bộ được nuôi nhiều nhất ở tỉnh nào sau đây? 

Bắc Giang.

Hà Giang.

Sơn La.

Lào Cai.

Xem đáp án
Chọn C
14. Tự luận
• 1 điểm

Hãy chọn Đúng hoặc Sai trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu sau đây:

 Dân số là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội.

a) Trung du và miền núi Bắc Bộ có tỉ lệ tăng dân số tự nhiên thấp hơn mức chung của cả nước.

b) Trung du và miền núi Bắc Bộ có mật độ dân số trung bình thấp hơn mật độ dân số trung bình của cả nước.

c) Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có số lượng các dân tộc sinh sống nhiều nhất so với các vùng khác ở nước ta.

d) Trung du và miền núi Bắc Bộ có dân cư chủ yếu sống ở thành thị, tỉ lệ dân thành thị cao hơn tỉ lệ dân thành thị của cả nước.

Xem đáp án

Ý a)

Ý b)

Ý c)

Ý d)

Đúng

Đúng

Đúng

Sai

15. Tự luận
• 1 điểm

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có nhiều thế mạnh để khai thác khoáng sản và phát triển công nghiệp.

a) Việc khai thác và chế biến khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ cần hạn chế thấp nhất tác động xấu đến môi trường.

b) Việc khai thác và chế biến khoáng sản giúp cho cơ cấu ngành công nghiệp trong vùng đa dạng hơn.

c) Các sản phẩm công nghiệp chế biến khoáng sản của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là xi măng, phân bón.

d) Các khoáng sản được khai thác với quy mô nhỏ và chủ yếu chỉ có ý nghĩa phát triển công nghiệp địa phương là than, a-pa-tít.

Xem đáp án

Ý a)

Ý b)

Ý c)

Ý d)

Đúng

Đúng

Đúng

Sai

16. Tự luận
• 1 điểm

Trung du và miền núi Bắc Bộ giàu tiềm năng phát triển thủy điện, việc phát triển thuỷ điện góp phần cung cấp nguồn năng lượng điện cho cả nước.

a) Phát triển thuỷ điện trong vùng cần chú ý đến giải quyết hài hoà vấn đề khai thác và sử dụng nguồn nước giữa thủy điện và thuỷ lợi.

b) Phát triển-thuy điện đi đôi với khác thác hiệu quả các lòng hồ để nuôi trồng thủy sản và phát triển du lịch.

c) Phát triển thuỷ điện cần đi đôi với bảo vệ rừng đầu nguồn, giữ nước cho các hồ thủy điện.

d) Phát triển thuỷ điện chủ yếu cung cấp năng lượng điện tại chỗ cho phát triển kinh tế - xã hội của vùng.

Xem đáp án

Ý a)

Ý b)

Ý c)

Ý d)

Đúng

Đúng

Đúng

Sai

17. Tự luận
• 1 điểm

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích rộng lớn, việc đẩy mạnh phát triển kinh tế trong vùng mang lại nhiều ý nghĩa về kinh tế, xã hội và quốc phòng an ninh.

a) Phát triển kinh tế tự cung, tự cấp của các tỉnh trong vùng.

b) Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho các đồng bào thiểu số.

c) Thực hiện tốt chủ trương đến ơn đáp nghĩa của Nhà nước.

d) Ôn định và củng cố sức mạnh quốc phòng an ninh, bảo vệ chủ quyền biên giới.

Xem đáp án

Ý a)

Ý b)

Ý c)

Ý d)

Sai

Đúng

Sai

Đúng

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Cho bảng số liệu:     - Vẽ biểu đồ thể hiện số lượng trâu, bò của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giai đoạn 2010- 2021. (ảnh 1) 

- Vẽ biểu đồ thể hiện số lượng trâu, bò của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giai đoạn 2010- 2021.

- Nhận xét về số lượng trâu, bò của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trong giai đoạn 2010 - 2021.

- Giải thích nguyên nhân.

Xem đáp án

Lời giải:

♦ Yêu cầu số 1: Vẽ biểu đồ thể hiện số lượng trâu, bò của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giai đoạn 2010- 2021.

Cho bảng số liệu:     - Vẽ biểu đồ thể hiện số lượng trâu, bò của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giai đoạn 2010- 2021. (ảnh 2) 

yc2 Nhận xét:

- Số lượng đàn trâu, bò chiếm tỉ trọng cao so với cả nước.

- Số lượng và tỉ trọng đàn trâu có xu hướng giảm. Số lượng và tỉ trọng đàn bò có xu hướng tăng.

♦ Yêu cầu số 3: Giải thích

- Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có thế mạnh phát triển chăn nuội trâu, bò.

- Đàn trâu có hiệu quả kinh tế ngày càng giảm. Đàn bò mang lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao.

19. Tự luận
• 1 điểm

Sưu tầm thông tin, tìm hiểu về một sản phẩm thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Xem đáp án

Lời giải:

(*) Tham khảo: Cây chè - thế mạnh đặc biệt của Thái Nguyên

- Tỉnh Thái Nguyên xác định cây chè là tiềm năng, thế mạnh đặc biệt của tỉnh. Toàn tỉnh phấn đấu đến năm 2025 tổng diện tích chè đạt 23.500 ha, sản lượng búp tươi đạt 273.000 tấn/năm, giá trị sản xuất đạt 350 triệu đồng/ha. Đặc biệt, tỉnh Thái Nguyên xác định trong giai đoạn 2021 - 2025 sẽ trồng mới 1.100 ha chè, trồng thay thế 1.050 ha, đạt diện tích 23.500 ha, chiếm 85% là cơ cấu giống chè trồng mới, trồng thay thế gồm chè Kim Tuyên, Hương Bắc Sơn, LDP1, TRI777...

- Trong nhiều năm qua, tỉnh Thái Nguyên đã tập trung ưu tiên các nguồn lực đầu tư phát triển chè theo hướng vừa mở rộng quy mô diện tích, vừa phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng, sức cạnh tranh sản phẩm trên thị trường trong nước và thế giới. Cùng với chuyển đổi cơ cấu giống, các địa phương đã chú trọng đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong sản xuất, chế biến chè an toàn, hữu cơ, nâng cao chất lượng sản phẩm. Diện tích chè áp dụng quy trình sản xuất an toàn tăng nhanh, nhiều tiến bộ khoa học, công nghệ đã được áp dụng như: Sử dụng phân bón hữu cơ, chế phẩm sinh học, công nghệ tưới tiết kiệm nước trong thâm canh chè. Hầu hết diện tích chè của được sản xuất theo hướng áp dụng quy trình sản xuất chè an toàn, sản xuất theo hướng hữu cơ, thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP), đáp ứng tiêu chuẩn về an toàn trong nước và quốc tế (như: tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, UTZ Certified, hữu cơ...). Sản lượng chè chủ yếu là sản phẩm chè xanh, chè xanh chất lượng cao.

- Hiện nay, 100% cơ sở chế biến chè xanh, chè xanh chất lượng cao đã ứng dụng cơ giới hóa các khâu sao, vò chè. Các thiết bị chế biến thủ công, lạc hậu đã được thay thế bằng các thiết bị chế biến mới, bán công nghiệp (tôn quay inox, máy sao bằng gas, bằng điện) bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng chè. Ngoài việc đầu tư cho khâu chế biến, trong thời gian qua các cơ sở sản xuất cũng tăng cường đầu tư cho khâu đóng gói, bảo quản (sử dụng máy hút chân không, máy ủ hương, thiết bị bảo quản lạnh), cải tiến mẫu mã sản phẩm, bao bì, dán tem nhãn để truy xuất nguồn gốc sản phẩm, vì vậy chất lượng và giá trị sản phẩm chè của Thái Nguyên cũng đã được cải tiến một cách rõ nét. Hiện đã có trên 80% hợp tác xã, doanh nghiệp đầu tư công nghệ đóng gói tựđộng, sử dụng tem điện tử để truy xuất sản phẩm.

- Tỉnh Thái Nguyên đã chú trọng đổi mới và phát triển hình thức tổ chức sản xuất, hợp tác liên kết trong sản xuất, chế biến tiêu thụ chè. Hiện nay, toàn tỉnh có 38 doanh nghiệp, 77 hợp tác xã, 230 làng nghề, làng nghề truyền thống sản xuất, chế biến, kinh doanh chè. Ngoài vai trò chủ đạo của các doanh nghiệp chè, các hợp tác xã sản xuất, kinh doanh chè đóng vai trò quan trọng, hiệu quả trong tổ chức sản xuất, tiêu thụ chè của tỉnh, phù hợp với đặc thù sản xuất chè của tỉnh Thái Nguyên. Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại, tiêu thụ chè Thái Nguyên: Quản lý và phát triển hiệu quả “Nhãn hiệu tập thể chè Thái Nguyên”, thương hiệu chè mang chỉ dẫn địa lý “Chè Tân Cương” thành phố Thái Nguyên và các nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý khác thuộc các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh.

- Tổ chức các lễ hội trà; hội chợ triển lãm sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao, hội chợ triển lãm “Mỗi xã một sản phẩm”, đồng thời tổ chức, tham gia nhiều hoạt động xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế về chè; công tác phát triển sản phẩm OCOP từ chè đang được quan tâm, đến năm 2020 đã có 60 sản phẩm OCOP từ chè xếp hạng từ 3 - 4 sao, trong đó có sản phẩm OCOP tiêu chuẩn 5 sao (sản phẩm OCOP quốc gia). Xây dựng thương hiệu chè gắn với làm du lịch, nhiều gia đình ở Thái Nguyên và chủ các cơ sở chè cơ sở sản xuất chè đã xây dựng không gian thẩm trà và những điểm lưu trú, sẵn sàng đón tiếp du khách trải nghiệm ngay tại gia đình. Xây dựng các sản phẩm OCOP kết hợp với phát triển du lịch ở Thái Nguyên đã tạo cơ hội cho người dân nâng cao thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo, thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới.