Giải SBT Địa lí 12 KNTT Bài 20. Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông có đáp án
Đề thi

Giải SBT Địa lí 12 KNTT Bài 20. Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông có đáp án

A
Admin
Địa lýLớp 1237 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng về sự phát triển ngành giao thông vận tải ở nước ta?

Các loại hình giao thông đều phát triển nhanh.

Mạng lưới giao thông rộng khắp cả nước và kết nối quốc tế.

Nước ta có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải.

Dịch vụ vận tải ngày càng đa dạng, chất lượng nâng lên.

Xem đáp án
Chọn A
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Loại hình giao thông quan trọng nhất, phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng trong thời gian qua ở nước ta là 

đường sắt.

đường ô tô.

đường biển.

đường hàng không.

Xem đáp án
Chọn B
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Loại hình giao thông có các tuyến chính tập trung chủ yếu ở phía bắc và đa số vận chuyển hàng hóa là 

đường sắt.

đường ô tô.

đường biển.

đường hàng không.

Xem đáp án
Chọn A
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Loại hình giao thông ở nước ta ứng dụng công nghệ vận tải tiên tiến, phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics là 

đường sắt.

đường ô tô.

đường biển.

đường hàng không.

Xem đáp án
Chọn C
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Loại hình giao thông ở nước ta chuyên vận chuyển và phân phối xăng, dầu khí là 

đường ống.

đường ô tô.

đường biển.

đường hàng không.

Xem đáp án
Chọn A
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Loại hình giao thông ở nước ta hỗ trợ vận chuyển công-te-nơ từ cảng biển vào sâu trong nội địa là 

đường sắt.

đường ô tô.

đường biển.

đường hàng không.

Xem đáp án
Chọn D
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Loại hình giao thông ở nước ta có tốc độ phát triển và hiện đại hóa nhanh, ứng dụng khoa học - công nghệ là 

đường sắt.

đường ô tô.

đường biển.

đường sông.

Xem đáp án
Chọn D
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng về sự phát triển ngành bưu chính của nước ta?

Cự li vận chuyển tăng nhanh.

Mạng lưới ngày càng mở rộng.

Doanh thu tăng nhanh và liên tục.

Phát triển theo hướng hiện đại hóa.

Xem đáp án
Chọn A
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hướng phát triển ngành viễn thông nước ta tập trung vào

dịch vụ điện thoại, internet, dịch vụ mạng.

doanh thu viễn thông, hạ tầng, an ninh mạng.

chuyển đổi số, công nghệ cao, an ninh mạng.

vệ tinh, cáp quang, mạng lưới viễn thông quốc tế.

Xem đáp án
Chọn C
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng về sự phát triển ngành viễn thông nước ta?

Dịch vụ ngày càng đa dạng.

Phát triển theo hướng hiện đại.

Hạ tầng mở rộng, kết nối thế giới.

Gồm chuyển, nhận thư, bưu kiện.

Xem đáp án
Chọn D
11. Tự luận
• 1 điểm

Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai khi nói về sự phát triển giao thông vận tải ở nước ta? Hãy sửa lại các câu sai.

a) Một số tuyến đường kết nối quốc tế của nước ta là đường sắt, đường bộ xuyên Á.

b) Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh là các đầu mối giao thông lớn và cửa ngõ quốc tế.

c) Khối lượng hàng hóa, hành khách vận chuyển của các loại hình giao thông đều tăng rất nhanh.

d) Loại hình giao thông có ý nghĩa quan trọng nhất ở nước ta là đường sắt.

e) Mạng lưới giao thông phủ khắp các vùng, miền và tăng cường kết nối quốc tế.

g) Các tuyến đường giao thông huyết mạch của nước ta có hướng bắc - nam.

Xem đáp án

Lời giải:

- Các câu đúng là: a), b), e)

- Các câu sai là: c), d)

=> Sửa câu sai:

c) Khối lượng hàng hóa, hành khách vận chuyển của các loại hình giao thông tăng không đồng đều.

d) Loại hình giao thông có ý nghĩa quan trọng nhất ở nước ta là đường ô tô.

12. Tự luận
• 1 điểm

Căn cứ vào hình 20 trang 86 SGK, hãy điền thông tin thích hợp để hoàn thành các câu sau:

a) Tuyến đường ô tô huyết mạch, chạy theo hướng bắc - nam, kết nối các vùng kinh tế, các trung tâm kinh tế dọc phía đông đất nước là……………………………..

b) Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, các tuyến đường ô tô có dạng hướng tâm với tâm là ……………………………..

c) Ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, các tuyến đường ô tô quan trọng có hướng…………………………….. như: 7, 8, 9, 19, 24,...

d) Tuyến đường ô tô huyết mạch, chạy theo hướng bắc - nam, góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở phía tây đất nước là……………………………..

e) Tuyến đường sắt dài nhất nước ta, từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh, chạy gần như song song với quốc lộ 1 là……………………………..

g) Hai đầu mối giao thông và cửa ngõ quốc tế lớn nhất của nước ta là……………………………..

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn:

a) - quốc lộ 1

b) - Thủ đô Hà Nội

c) - đông - tây

d) - đường Hồ Chí Minh

e) - Thống Nhất.

g) - Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

13. Tự luận
• 1 điểm

Căn cứ vào bảng 20.1 trang 84 SGK, hãy:

a) Nhận xét khi lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

b) Xác định loại hình giao thông có khối lượng hàng hóa vận chuyển lớn nhất và tăng nhanh nhất.

c) Nhận xét tốc độ tăng khối lượng hàng hóa vận chuyển của đường ô tô năm 2021 so với năm 2010.

d) Giải thích vì sao khối lượng hàng hóa vận chuyển của đường hàng không năm 2021 sụt giảm so với năm trước.

Xem đáp án

Lời giải:

♦ Yêu cầu a) Nhận xét chung (2010 - 2021)

- Tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng mạnh qua các năm (đặc biệt giai đoạn 2010-2019), chứng tỏ nhu cầu vận tải ngày càng lớn.

- Cơ cấu có sự khác biệt rõ giữa các loại hình:

+ Đường ô tô luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất và tăng mạnh.

+ Đường sông và đường biển cũng tăng khá, giữ vai trò quan trọng.

+ Đường sắt chiếm tỉ trọng nhỏ và biến động nhẹ (xu hướng giảm).

+ Đường hàng không chiếm tỉ trọng rất nhỏ nhưng có biến động.

- Giai đoạn 2019-2021: một số loại hình (ô tô, hàng không) có dấu hiệu giảm nhẹ hoặc không ổn định.

♦ Yêu cầu b) Loại hình lớn nhất và tăng nhanh nhất

+ Lớn nhất: Đường ô tô (luôn chiếm khối lượng cao nhất).

+ Tăng nhanh nhất: cũng là đường ô tô (tăng rất mạnh về tuyệt đối qua các năm).

♦ Yêu cầu c) Khối lượng hàng hóa vận chuyển của đường ô tô năm 2010 - 2021 tăng rất nhanh và liên tục, chứng tỏ vai trò ngày càng quan trọng của vận tải đường bộ.

♦ Yêu cầu d) Giải thích đường hàng không giảm năm 2021:

+ Do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 → Hạn chế đi lại, giãn cách xã hội; Giảm mạnh các chuyến bay trong nước và quốc tế.

+ Hoạt động logistics hàng không bị gián đoạn → khối lượng vận chuyển giảm.

14. Tự luận
• 1 điểm

Trình bày sự phát triển các loại hình giao thông của nước ta.

Xem đáp án

Lời giải:

- Tình hình phát triển giao thông vận tải ở nước ta: phát triển với tốc độ nhanh, khối lượng vận chuyển hàng hóa tăng, mạng lưới giao thông được mở rộng, đa dạng loại hình giao thông, chất lượng vận tải ngày càng tăng.

+ Đường bộ: hình thành các tuyến đường huyết mạch nối liền các miền tự nhiên, các vùng kinh tế. Các tuyến chạy hướng bắc - nam, đông - tây kết nối với Lào.

+ Đường sắt: tập trung chủ yếu ở miền Bắc, xuất hiện đường sắt ở các đô thị.

+ Đường thủy nội địa: chủ yếu vận chuyển hàng hóa, tập trung nhiều ở đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

+ Đường biển: các tuyến nội địa, quốc tế và hệ thống cảng biển ngày càng phát triển.

+ Đường hàng không: mạng lưới đường bay nội địa và quốc tế được mở rộng gắn với các cảng hàng không. Năm 2021, hệ thống cảng gồm 22 cảng, 10 cảng quốc tế.

15. Tự luận
• 1 điểm

Dựa vào hình 20 trang 86 SGK, hãy xác định 3 tuyến đường ô tô, cảng biển, cảng hàng không quan trọng của nước ta.

Xem đáp án

Lời giải:

- Tuyến đường ô tô: quốc lộ 1, 2, đường Hồ Chí Minh.

- Cảng biển: Hải Phòng, Đà Nẵng, Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Cảng hàng không: Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất.

16. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hiểu và trình bày về một hoạt động bưu chính viễn thông mà em quan tâm.

Xem đáp án

Lời giải:

(*) Tham khảo:

- Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam (Vietnam Post) đang triển khai khoảng 30 hệ thống, phần mềm, ứng dụng công nghệ vào tất cả các công đoạn chấp nhận, khai thác, vận chuyển, chăm sóc khách hàng, đối soát-thanh toán cũng như quy trình marketing, quản lý, giám sát, đo lường chất lượng,… Trong đó, Hệ thống phần mềm Bưu chính MPITS chính là dự án công nghệ thông tin có quy mô lớn của Vietnam Post với 11 ứng dụng, 5 nhóm giải pháp nền tảng, kết nối đồng bộ với các hệ thống phần mềm công nghệ như hệ thống quản lý vận tải TMS, hệ thống quản lý kho WMS, ứng dụng tạo và quản lý đơn hàng My Vietnam Post, ứng dụng phát Ding Dong dành cho bưu tá,… MPITS được xem như “con át chủ bài” trong tiến trình chuyển đổi số toàn diện của Bưu điện Việt Nam. Nhờ vậy, Vietnam Post có thể chấp nhận cùng lúc hàng triệu bưu kiện gửi với nhiều phương thức ghi nhận dữ liệu đầu vào linh hoạt, qua đó tối ưu hóa trải nghiệm cho khách hàng, rút ngắn quy trình triển khai, vận hành dịch vụ, đồng thời tiết kiệm 90% ấn phẩm nghiệp vụ, giảm 70% tác vụ trong thực hiện các hành vi giao tiếp khách hàng.