Giải SBT Địa lí 12 KNTT Bài 16. Một số ngành công nghiệp có đáp án
14 câu hỏi
Lạng Sơn.
Quảng Nam.
Cà Mau.
Quảng Ninh.
tăng đều.
biến động.
giảm đều.
không tăng, không giảm.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cơ cấu sản lượng nguồn điện sản xuất của nước ta năm 2021?
Thuỷ điện chiếm tỉ trọng lớn nhất.
Nhiệt điện chiếm tỉ trọng lớn nhất
thủy điện chiếm tỉ trọng lớn thứ hai.
Điện gió, điện mặt trời chiếm tỉ trọng lớn thứ ba.
Hoà Bình.
laly.
Sơn La.
Lai Châu.
thấp.
trung bình.
khá.
cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của nước ta?
Là ngành công nghiệp mới xuất hiện.
Được phát triển từ lâu đời.
Chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao.
Phân bố rộng khắp cả nước trên cơ sở nguồn nguyên liệu tại chỗ.
miền núi.
đồng bằng.
các đô thị lớn.
nông thôn.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành công nghiệp dệt và sản xuất trang phục của nước ta?
Là một trong những ngành công nghiệp quan trọng của nước ta hiện nay.
Sản lượng các sản phẩm chính tăng liên tục.
Sản phẩm phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Chưa áp dụng kĩ thuật và công nghệ hiện đại vào sản xuất.
Hà Nội và các tỉnh phía Bắc.
Hà Nội và các tỉnh phía Nam.
Hà Nội và các tỉnh miền Trung.
Hà Nội và các tỉnh Tây Nguyên.
Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin cột ở giữa và thông tin ở cột bên phải sao cho phù hợp về đặc điểm phát triển và phân bố của một số ngành công nghiệp nước ta.

Lời giải:
Ghép nội dung theo thứ tự sau:
1 - B - d
2 - A - a
3 - D - b
4 - C - c
Dựa vào bảng 16.1 trang 69 SGK, hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng khai thác than nước ta giai đoạn 2000 - 2021 và nêu nhận xét.
Lời giải:
♦ Yêu cầu số 1: Vẽ biểu đồ
Biểu đồ thể hiện sản lượng khai thác than nước ta giai đoạn 2000 - 2021
♦ Yêu cầu số 2: Nhận xét: Xu hướng chung: tăng nhưng có biến động.
- Sản lượng than khai thác tăng mạnh trong giai đoạn 2000 - 2010: từ 11,6 lên 44,8 triệu tấn (tăng nhanh nhất).
- Sản lượng than khai thác giảm nhẹ trong giai đoạn 2010 - 2015: xuống còn 41,7 triệu tấn.
- Sản lượng than khai thác tăng trở lại trong giai đoạn 2015 - 2021: đạt 48,3 triệu tấn (cao nhất).
Nêu đặc điểm phát triển của một ngành công nghiệp đã học. Tại sao nước ta lại phát triển ngành công nghiệp đó?
Lời giải:
(*) Tham khảo: Ngành công nghiệp chế biến
- Đặc điểm phát triển:
+ Phát triển nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu công nghiệp.
+ Cơ cấu ngành đa dạng: thực phẩm, dệt may, điện tử, cơ khí…
+ Tập trung chủ yếu ở các vùng kinh tế trọng điểm (Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng).
+ Thu hút nhiều vốn đầu tư, đặc biệt là FDI.
+ Ngày càng ứng dụng công nghệ hiện đại, hướng tới xuất khẩu.
- Nguyên nhân phát triển
+ Nguồn nguyên liệu phong phú từ nông, lâm, thủy sản.
+ Lao động dồi dào, chi phí thấp.
+ Thị trường tiêu thụ rộng (trong nước và xuất khẩu).
+ Chính sách mở cửa, thu hút đầu tư của Nhà nước.
+ Cơ sở hạ tầng và khoa học - công nghệ ngày càng phát triển.
Lập bảng tóm tắt tình hình phát triển và phân bố của một ngành công nghiệp đã học.
Lời giải:
(*) Tham khảo:
NGÀNH CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC DẦU, KHÍ | |
Đặc điểm phát triển | - Sản lượng dầu thô và khí tự nhiên những năm gần đây có biến động. Năm 2021 đạt 9,1 triệu tấn dầu thô và 7,4 tỉ m3 khí tự nhiên. - Nhiều công nghệ mới, tiên tiến trong khai thác được áp dụng, làm gia tăng giá trị sản phẩm, giảm thất thoát tài nguyên và ô nhiễm môi trường. Trong tương lai phát triển theo hướng tăng cường chế biến sâu để đảm bảo nguồn năng lượng quốc gia. - Những năm gần đây triển khai đầu tư khai thác dầu khí ở nước ngoài, năm 2021 sản lượng dầu thô khai thác ở nước ngoài đạt 9,1 triệu tấn. |
Phân bố | - Dầu thô khi thác chủ yếu ở thềm lục địa phía nam ở các mỏ Rồng, Bạch Hổ, Rạng Đông,… - Khí tự nhiên khai thác chủ yếu ở các bể Cửu Long, Nam Côn Sơn, Thổ Chu - Malay,… |
Sưu tầm thông tin, tìm hiểu về một ngành công nghiệp quan trọng của địa phương em.
Lời giải:
(*) Tham khảo: Ngành khai thác than ở Quảng Ninh
- Thông tin chung về ngành công nghiệp than Quảng Ninh :
+ Vùng có nhiều mỏ than lớn ở: Cẩm Phả, Hòn Gai, Uông Bí….
+ Ngành khai thác than có truyền thống lâu đời, hoạt động từ đầu thế kỷ XIX.
+ Đóng góp tỷ trọng lớn trong GDP địa phương và tạo việc làm cho hàng chục nghìn lao động.
- Đặc điểm nổi bật:
+ Công nghệ: Được đầu tư hiện đại, áp dụng cơ giới hóa và tự động hóa cao để tăng năng suất và bảo vệ môi trường.
+ Quy mô: Bao gồm cả khai thác lộ thiên (tập trung) và khai thác hầm lò.
+ Thị trường: Cung cấp than chính cho các nhà máy nhiệt điện, công nghiệp hóa chất và xuất khẩu.
- Tầm quan trọng:
+ Kinh tế: Là ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh Quảng Ninh, đóng góp nguồn thu ngân sách lớn.
+ Xã hội: Giải quyết việc làm cho người dân địa phương, thúc đẩy các ngành dịch vụ, hạ tầng phát triển.
+ An ninh năng lượng: Cung cấp nhiên liệu thiết yếu cho sản xuất điện và các ngành công nghiệp khác trên toàn quốc.


