Giải SBT Địa lí 12 KNTT Bài 12. Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản có đáp án
Đề thi

Giải SBT Địa lí 12 KNTT Bài 12. Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản có đáp án

A
Admin
Địa lýLớp 1241 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thế mạnh quan trọng nhất về tự nhiên để phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta là

phần lớn diện tích là đất feralit.

diện tích rừng lớn, trong rừng có nhiều loại gỗ tốt.

khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm.

địa hình chủ yếu là đồi núi.

Xem đáp án
Chọn B
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ý nào dưới đây là hạn chế đối với phát triển ngành lâm nghiệp nước ta?

Chất lượng rừng thấp, chủ yếu là rừng thứ sinh mới phục hồi.

Biến đổi khí hậu làm gia tăng cháy rừng.

Diện tích rừng cả nước ngày càng giảm.

Trong rừng có ít loại gỗ tốt và lâm sản có giá trị.

Xem đáp án
Chọn A
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giải pháp nào sau đây không hợp lí để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta?

Xây dựng và thực hiện chính sách quản lí hệ sinh thái rừng.

Rà soát, đánh giá, kiểm soát chặt chẽ các dự án phát triển kinh tế - xã hội.

Nâng cao nhận thức về bảo vệ và phát triển rừng cho người dân.

Chuyển quyền sử dụng đất rừng từ người dân về Nhà nước.

Xem đáp án
Chọn D
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hoạt động nào sau đây thuộc về lâm nghiệp? 

Mở rộng diện tích trồng chè.

Vận chuyển gỗ đã qua chế biến.

Xuất khẩu đồ gỗ mĩ nghệ.

Khai thác, chế biến lâm sản.

Xem đáp án
Chọn D
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vùng có sản lượng gỗ khai thác lớn nhất nước ta năm 2021 là 

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Tây Nguyên.

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án
Chọn C
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Yếu tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta là 

chế độ thủy văn.

điều kiện khí hậu.

địa hình đáy biển.

nguồn lợi thủy sản.

Xem đáp án
Chọn D
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ngư trường nào không được xác định là ngư trường trọng điểm của nước ta? 

Cà Mau - Kiên Giang.

Thanh Hóa - Nghệ An.

Hải Phòng - Quảng Ninh.

Quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.

Xem đáp án
Chọn B
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về thế mạnh và hạn chế trong phát triển ngành thủy sản của nước ta hiện nay?

Nhân dân ta có nhiều kinh nghiệm trong khai thác và nuôi trồng thuỷ sản.

Phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng hiện đại.

Dịch vụ nghề cá và cơ sở chế biến thủy sản được mở rộng và nâng cấp.

Chưa áp dụng công nghệ mới nên năng suất, hiệu quả không cao.

Xem đáp án
Chọn D
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ngành thuỷ sản của nước ta hiện nay?

Phương tiện tàu thuyền ngư cụ còn lạc hậu, không được trang bị mới.

Các dịch vụ thuỷ sản ngày càng phát triển.

Chưa chú ý vấn đề truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản.

Các mặt hàng thủy sản chưa được chấp nhận ở thị trường Hoa Kỳ.

Xem đáp án
Chọn B
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những yếu tố thúc đẩy sự phát triển ngành  thủy sản nước ta những năm qua là

các hiện tượng cực đoan của thời tiết, khí hậu.

hệ thống các cảng cá chưa đủ đáp ứng yêu cầu.

diễn biến về chất lượng môi trường ở một số vùng ven biển.

nhu cầu đa dạng của thị trường trong nước và quốc tế.

Xem đáp án
Chọn D
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vùng có sản lượng thuỷ sản nuôi trồng lớn nhất nước ta năm 2021 là 

Đồng bằng sông Hồng.

Đông Nam Bộ.

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án
Chọn D
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất cả nước chủ yếu là do có 

điều kiện khí hậu ổn định.

nhiều ngư trường trọng điểm.

nhiều bãi triều, diện tích mặt nước lớn.

vùng biển rộng, thềm lục địa nông.

Xem đáp án
Chọn C
13. Tự luận
• 1 điểm

Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai khi nói về hiện trạng phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp ở nước ta? Hãy sửa lại các câu sai.

a) Năm 2021, giá trị sản xuất chiếm khoảng 3% trong cơ cấu giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và  thủy sản.

b) Các hoạt động lâm nghiệp bao gồm: khai thác, chế biến lâm sản; xuất khẩu lâm sản.

c) Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng tăng, khai thác rừng tự nhiên được quản lí chặt chẽ theo hướng bền vững.

d) Hoạt động trồng rừng được quan tâm đẩy mạnh, diện tích rừng trồng mới ngày càng tăng.

Xem đáp án

Lời giải:

- Nhận định đúng là: a), c), d)

- Nhận định sai là b)

=> Sửa: Các hoạt động lâm nghiệp bao gồm: khai thác, chế biến lâm sản; trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng.

14. Tự luận
• 1 điểm

Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải sao cho phù hợp về thế mạnh của ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản ở nước ta.

Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải sao cho phù hợp về thế mạnh của ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản ở nước ta. (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

Ghép nội dung theo thứ tự sau:

1 - a, d, e, g

2 - b, c, e, g

15. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển ngành  thủy sản nước ta.

Xem đáp án

Lời giải:

- Thuận lợi:

+ Bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, đầm phá; vùng biển rộng, giàu nguồn lợi hải sản.

+ Hệ thống sông ngòi, ao hồ, vùng nước lợ phong phú → thuận lợi nuôi trồng thủy sản.

+ Khí hậu nhiệt đới ấm quanh năm → sinh vật phát triển nhanh, có thể nuôi nhiều vụ.

+ Lao động dồi dào, có kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng.

+ Thị trường tiêu thụ rộng, xuất khẩu mạnh; chính sách Nhà nước khuyến khích phát triển.

- Khó khăn:

+ Thiên tai (bão, áp thấp, sóng lớn) gây rủi ro cho khai thác và nuôi trồng.

+ Nguồn lợi thủy sản ven bờ suy giảm do khai thác quá mức.

+ Ô nhiễm môi trường nước, dịch bệnh trong nuôi trồng.

+ Cơ sở vật chất, tàu thuyền và công nghệ còn hạn chế, nhất là đánh bắt xa bờ.

+ Vấn đề bảo quản, chế biến sau thu hoạch chưa đồng bộ.

16. Tự luận
• 1 điểm

Tại sao hiện nay nước ta đẩy mạnh phát triển nuôi trồng  thủy sản?

Xem đáp án

Lời giải:

- Hiện nay nước ta đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản nhằm:

+ Đảm bảo ổn định sản lượng thủy sản.

+ Đem lại hiệu quả kinh tế cao.

+ Góp phần bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Cho bảng số liệu:   - Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng thuỷ sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2021. - Nhận xét và giải thích sản lượng thuỷ sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2021. (ảnh 1)

- Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng thuỷ sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

- Nhận xét và giải thích sản lượng thuỷ sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Xem đáp án

Lời giải:

♦ Yêu cầu số 1: Vẽ biểu đồ cột chồng.

                                                          Cho bảng số liệu:   - Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng thuỷ sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2021. - Nhận xét và giải thích sản lượng thuỷ sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2021. (ảnh 2)

Biểu đồ thể hiện sản lượng thuỷ sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2021

♦ Yêu cầu số 2:

- Nhận xét: Tổng sản lượng thủy sản và sản lượng thủy sản khai thác, sản lượng thủy sản nuôi trồng đều tăng, trong đó sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản khai thác.

- Giải thích: Nước ta có nhiều điều kiện phát triển thủy sản, nhu cầu thủy sản cao; nước ta đang chú trọng phát triển nuôi trồng thuỷ sản nhằm bảo vệ tài nguyên và chủ động được trong sản xuất.

18. Tự luận
• 1 điểm

Sưu tầm thông tin, hình ảnh về hoạt động khoanh nuôi và bảo vệ rừng ở Việt Nam.

Xem đáp án

Lời giải:

(*) Tham khảo: Khoanh nuôi, bảo vệ trên 5.846 ha rừng tại huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu.

- Xã Phúc Khoa, huyện Tân Uyên hiện có 5846,94 ha đất có rừng; trong đó rừng phòng hộ 655,84 ha; rừng đặc dụng 5137,03 ha, rừng sản xuất 83,81 ha.

                   Sưu tầm thông tin, hình ảnh về hoạt động khoanh nuôi và bảo vệ rừng ở Việt Nam. (ảnh 1)

- Đề đảm bảo công tác bảo vệ rừng, UBND xã chỉ đạo các đồng chí Trưởng bản cho người dân ký cam kết bảo vệ rừng gắn với phòng cháy, chữa cháy rừng; từng hộ gia đình chủ động chuẩn bị phương tiện, dụng cụ chữa cháy.

- Công tác tuyên truyền về quản lý bảo vệ rừng luôn được UBND xã chỉ đạo bảo lâm phối hợp kiểm lâm địa bàn xây dựng kế hoạch tuần tra, kiểm tra rừng; chủ động các phương án phòng cháy, chữa cháy rừng cho các tổ tại các bản.

- Phân công, giao nhiệm vụ và gắn trách nhiệm cho các thành viên trong công tác tuần tra, kiểm soát, ngăn chặn các hành vi xâm hại rừng.

- Ðồng thời vận động, hướng dẫn Nhân dân phát, đốt nương đúng quy trình, không để lửa cháy lan vào rừng; tổ chức phát dọn thực bì thường xuyên; phát đường băng cản lửa tại những vị trí giáp ranh các khu rừng.

- Duy trì và phát triển tổ quản lý bảo vệ rừng tại các bản về quy mô cũng như chất lượng để thực hiện hiệu quả công tác tuần tra, kiểm soát, không để xảy ra cháy rừng và chặt phá rừng.