Giải SBT Địa lí 12 KNTT Bài 11. Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp có đáp án
Đề thi

Giải SBT Địa lí 12 KNTT Bài 11. Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp có đáp án

A
Admin
Địa lýLớp 1232 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khí hậu nhiệt đới gió mùa mang lại thuận lợi nào sau đây cho phát triển nông nghiệp nước ta?

Đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp.

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

Phát triển nền nông nghiệp thâm canh cao.

Thuận lợi cho đẩy mạnh cơ giới hóa, hiện đại hóa.

Xem đáp án
Chọn B
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đất khu vực đồi núi của nước ta không thuận lợi cho 

quy hoạch vùng trồng cây công nghiệp.

phát triển vùng trồng cây ăn quả.

trồng cây lương thực, thực phẩm.

phát triển chăn nuôi gia súc lớn.

Xem đáp án
Chọn C
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sản xuất nông nghiệp ở nước ta có sự phân hóa mùa vụ do tác động chủ yếu của nhân tố nào sau đây?

Đất đai.

Nguồn nước

Địa hình.

Khí hậu.

Xem đáp án
Chọn D
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một trong những hạn chế trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta là 

tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.

thị trường tiêu thụ sản phẩm được mở rộng.

việc đáp ứng các tiêu chuẩn sản xuất toàn cầu.

cơ sở vật chất - kĩ thuật ngày càng được cải thiện.

Xem đáp án
Chọn C
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ở nước ta không bao gồm biểu hiện nào sau đây?

Phát triển nông nghiệp hàng hóa tập trung.

Hướng đến nông nghiệp thông minh.

Tham gia vào nhiều hiệp định thương mại.

Tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.

Xem đáp án
Chọn C
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ngành trồng trọt của nước ta hiện nay 

đã ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất.

tập trung phát triển cây lương thực để đảm bảo an ninh lương thực.

chỉ phục vụ nhu cầu trong nước.

chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp.

Xem đáp án
Chọn A
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nào sau đây không thể hiện chuyển biến của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay?

Áp dụng kĩ thuật và công nghệ tiên tiến vào các mô hình trang trại.

Tập trung phát triển hình thức chăn nuôi tự nhiên.

Xây dựng vùng chăn nuôi an toàn để kiểm soát dịch bệnh.

Chế biến sâu, gắn với phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi công nghiệp.

Xem đáp án
Chọn B
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát triển nông nghiệp nước ta trong tương lai không theo hướng nào sau đây?

Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị.

Chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp.

Phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, hiện đại.

Mở rộng diện tích và hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng năm.

Xem đáp án
Chọn D
9. Tự luận
• 1 điểm

Hãy chọn Đúng hoặc Sai trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu sau đây:

Trồng trọt là ngành chiếm tỉ trọng lớn và đang áp dụng rộng rãi các thành tựu khoa học - công nghệ vào sản xuất.

a) Hiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích giảm.

b) Các mô hình canh tác mới được mở rộng.

c) Nhiều sản phẩm trồng trọt có giá trị kinh tế cao.

d) Tạo ra nhiều sản phẩm nông nghiệp sạch, an toàn.

Xem đáp án

Ý a)

Ý b)

Ý c)

Ý d)

Sai

Đúng

Đúng

Đúng

10. Tự luận
• 1 điểm

Cơ cấu cây trồng của nước ta ngày càng đa dạng, các cây trồng được phân bố hợp lí hơn, phát huy được điều kiện sản xuất của các địa phương.

a) Trong cơ cấu cây lương thực, cây lúa đóng vai trò chủ đạo.

b) Các cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao được mở rộng.

c) Cây cà phê và hồ tiêu được trồng nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d) Cây ăn quả có diện tích tăng nhanh và được trồng tập trung ở nhiều tỉnh.

Xem đáp án

Ý a)

Ý b)

Ý c)

Ý d)

Đúng

Đúng

Sai

Đúng

11. Tự luận
• 1 điểm

Ngành chăn nuôi có nhiều chuyển biến, các kĩ thuật tiên tiến được áp dụng rộng rãi, từ đó giúp tăng năng suất, hiệu quả ngành chăn nuôi.

a) Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi có tỉ trọng giảm trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp.

b) Ngành chăn nuôi phát triển theo hướng xây dựng vùng nuôi an toàn, kiểm soát được dịch bệnh.

c) Lợn là vật nuôi lấy thịt quan trọng nhất và chiếm tỉ trọng sản lượng thịt cao nhất ngành chăn nuôi.

d) Số lượng đàn bò nước ta tăng nhanh và được chăn nuôi theo hướng chuyên môn hóa rõ ràng.

Xem đáp án

Ý a)

Ý b)

Ý c)

Ý d)

Sai

Đúng

Đúng

Đúng

12. Tự luận
• 1 điểm

Sự phân bố ngành chăn nuôi ở nước ta ngày càng phát huy được các tiềm năng ở các vùng và địa phương khác nhau.

a) Chăn nuôi lợn phát triển mạnh nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b) Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có đàn gia cầm phát triển mạnh nhất.

c) Các vùng nuôi nhiều bò ở nước ta là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d) Đàn trâu được nuôi nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án

Ý a)

Ý b)

Ý c)

Ý d)

Đúng

Đúng

Đúng

Sai

Đoạn văn

Cho biểu đồ:

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng với diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta các năm?

Diện tích gieo trồng lúa liên tục tăng qua các năm.

Sản lượng lúa tăng liên tục qua các năm.

Năm 2021 cả diện tích và sản lượng lúa đều giảm so với năm 2015.

Trong các năm, năm 2015 có diện tích và sản lượng lúa cao nhất.

Xem đáp án

đáp án đúng là: C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các năm trên biểu đồ, năm nào có năng suất lúa cao nhất? 

Năm 2010.

Năm 2015.

Năm 2020.

Năm 2021.

Xem đáp án

đáp án đúng là: D

15. Tự luận
• 1 điểm

Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải sao cho phù hợp về hiện trạng phát triển ngành trồng trọt và chăn nuôi ở nước ta.

Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải sao cho phù hợp về hiện trạng phát triển ngành trồng trọt và chăn nuôi ở nước ta. (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

Ghép nội dung theo thứ tự sau:

1 - b, c, d

2 - a, c, d

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Cho bảng số liệu:   - Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp nước ta năm 2010 và năm 2021. - Nhận xét và giải thích sự thay đổi tỉ trọng của các ngành giai đoạn 2010 - 2021. (ảnh 1)

- Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp nước ta năm 2010 và năm 2021.

- Nhận xét và giải thích sự thay đổi tỉ trọng của các ngành giai đoạn 2010 - 2021.

Xem đáp án

Lời giải:

♦ Yêu cầu số 1: Vẽ biểu đồ tròn

Cho bảng số liệu:   - Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp nước ta năm 2010 và năm 2021. - Nhận xét và giải thích sự thay đổi tỉ trọng của các ngành giai đoạn 2010 - 2021. (ảnh 2)

♦ Yêu cầu số 2: Nhận xét

- Tỉ trọng ngành trồng trọt lớn nhưng đang có xu hướng giảm.

- Tỉ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp còn nhỏ nhưng có xu hướng tăng.

=> Sự chuyển dịch này là phù hợp, các ngành có hiệu quả kinh tế cao hơn sẽ có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn nên tỉ trọng tăng và ngược lại.

17. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích thế mạnh và hạn chế đối với phát triển nông nghiệp nước ta.

Xem đáp án

Lời giải:

- Thế mạnh:

+ Điều kiện tự nhiên đa dạng: đất đai màu mỡ, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi trồng nhiều loại cây, vật nuôi.

+ Nguồn nước phong phú (sông ngòi, mưa nhiều) thuận lợi tưới tiêu.

+ Lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.

+ Thị trường tiêu thụ rộng (trong nước và xuất khẩu).

+ Khoa học - kĩ thuật ngày càng được áp dụng.

- Hạn chế:

+ Thiên tai thường xuyên (bão, lũ, hạn hán) gây thiệt hại lớn.

+ Sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún, năng suất chưa cao.

+ Chất lượng lao động và trình độ kĩ thuật còn hạn chế.

+ Cơ sở hạ tầng và công nghiệp chế biến chưa đồng bộ.

+ Ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu ảnh hưởng ngày càng rõ.

18. Tự luận
• 1 điểm

Nêu ví dụ về một nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành nông nghiệp nước ta.

Xem đáp án

Lời giải:

- Địa hình: địa hình đồng bằng, như đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.

- Khí hậu: tạo điều kiện cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng; nhiều thiên tai và hiện tượng thời tiết cực đoan ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp,...

19. Tự luận
• 1 điểm

Dựa vào bảng 11.4 trang 55 SGK, hãy nhận xét và giải thích sự phát triển số lượng đàn gia súc, gia cầm nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Xem đáp án

Lời giải:

- Số lượng đàn trâu ngày càng giảm do hiệu quả không cao, cơ giới hóa trong nông nghiệp,...

- Số lượng đàn bò có xu hướng tăng do nhu cầu tăng, thay đổi phương thức chăn nuôi theo mô hình trang trại,...

- Số lượng đàn lợn không ổn định do phụ thuộc vào nhu cầu thị trường, dịch bệnh,...

- Số lượng đàn gia cầm tăng lên do nhu cầu lớn và đem lại hiệu quả kinh tế cao.

20. Tự luận
• 1 điểm

Sưu tầm thông tin, tìm hiểu xu hướng phát triển ngành trồng trọt của nước ta hiện nay.

Xem đáp án

Lời giải:

(*) Tham khảo:

- Trong lĩnh vực trồng trọt đã đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, áp dụng các quy trình sản xuất tiên tiến; do làm tốt công tác phòng trừ sâu bệnh nên sản lượng và chất lượng nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế tăng. Tỷ trọng gạo chất lượng cao chiếm trên 80% gạo xuất khẩu, giúp nâng giá gạo xuất khẩu bình quân tăng từ 502 USD/tấn năm 2018 lên 510 USD/tấn năm 2019. Đặc biệt, giống gạo ST25 được công nhận là “gạo ngon nhất thế giới năm 2019” tại Hội nghị Thương mại gạo thế giới lần thứ 11 tổ chức tại Phi-lip-pin.

- Việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) ngày càng mở rộng và hiệu quả mang lại sản phẩm an toàn, chất lượng tốt, năng suất cao. Bên cạnh đó, việc mở rộng ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào trồng trọt cùng với kết quả nghiên cứu, đánh giá, triển khai mô hình cánh đồng mẫu lớn đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị …

- Ngoài ra, xu hướng trồng trọt hữu cơ cũng đang được phát triển, cả nước có hàng trăm cơ sở sản xuất nông nghiệp hữu cơ. Bến Tre hiện là tỉnh có diện tích trồng trọt hữu cơ nhiều nhất nước với hơn 3.000 hecta, trong đó chủ yếu là diện tích trồng dừa hữu cơ. Ninh Thuận là tỉnh có diện tích trồng trọt theo hướng hữu cơ nhiều nhất khu vực Nam Trung Bộ với gần 500 hecta cây ăn trái như nho, táo, trong đó riêng diện tích trồng nho theo hướng hữu cơ 285 hecta.