Giải SBT Địa lí 12 KNTT Bài 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ có đáp án
Đề thi

Giải SBT Địa lí 12 KNTT Bài 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ có đáp án

A
Admin
Địa lýLớp 1249 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Việt Nam nằm ở 

gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.

phía nam khu vực Đông Nam Á.

phía đông khu vực Đông Nam Á.

phía tây khu vực Đông Nam Á.

Xem đáp án
Chọn A
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ý nào sau đây không đúng về đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam?

Nằm ở bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.

Gần nơi giao nhau của các vành đai sinh khoáng lớn.

Tiếp giáp với Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia.

Nằm trong khu vực phát triển kinh tế năng động của thế giới.

Xem đáp án
Chọn C
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm: 

nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.

vùng núi, vùng đồng bằng, vùng biển.

miền Bắc, miền Trung, miền Nam.

vùng đất, vùng biển, vùng trời.

Xem đáp án
Chọn D
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là một bộ phận của Việt Nam là 

vùng tiếp giáp lãnh hải.

lãnh hải.

vùng đặc quyền kinh tế.

nội thủy.

Xem đáp án
Chọn D
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ranh giới ngoài của bộ phận nào là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam 

Lãnh hải.

Nội thủy.

Vùng đặc quyền kinh tế.

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

Xem đáp án
Chọn A
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vùng biển tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở là 

vùng tiếp giáp lãnh hải.

nội thủy.

vùng đặc quyền kinh tế.

lãnh hải.

Xem đáp án
Chọn C
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản nào của thiên nhiên nước ta? 

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

Có thảm thực vật bốn mùa xanh tốt.

Khí hậu có hai mùa rõ rệt.

Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

Xem đáp án
Chọn D
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ đã tạo cho thiên nhiên nước ta 

có sự phân hóa đa dạng.

khá đồng nhất từ Bắc vào Nam.

nghèo nàn.

giống các nước có cùng vĩ độ ở Tây Á và Bắc Phi.

Xem đáp án
Chọn A
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ không quy định đặc điểm tự nhiên nào sau đây của nước ta?

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.

Thiên nhiên phân hóa đa dạng.

Xem đáp án
Chọn C
10. Đúng sai
• 1 điểm

Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai khi nói về phạm vi lãnh thổ nước ta? Hãy sửa các câu sai.

a

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời.

ĐúngSai
b

Vùng đất là toàn bộ đất liền, với tổng diện tích đất các đơn vị hành chính là hơn 331 nghìn km2 (Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021).

ĐúngSai
c

Vùng biển có diện tích khoảng 1 triệu km2, bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

ĐúngSai
d

Vùng trời Việt Nam là khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ nước ta.

ĐúngSai
Xem đáp án

- Các nhận định đúng là: a), c), d)

- Nhận định sai là: b)

=> Sửa: Vùng đất là toàn bộ đất liền và phần đất nổi của hàng nghìn đảo nhỏ trên Biển Đông, với tổng diện tích đất các đơn vị hành chính là hơn 331 nghìn km2 (Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021).

11. Tự luận
• 1 điểm

Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin cột ở giữa và thông tin cột bên phải sao cho phù hợp về các điểm cực (phần đất liền) của nước ta.

Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin cột ở giữa và thông tin cột bên phải sao cho phù hợp về các điểm cực (phần đất liền) của nước ta. (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

Ghép nội dung theo thứ tự sau:

1- D-c

2-A- b

3-B-d

4-C-a

12. Tự luận
• 1 điểm

Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải sao cho phù hợp về các bộ phận của vùng biển nước ta.

Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải sao cho phù hợp về các bộ phận của vùng biển nước ta. (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

Ghép nội dung theo thứ tự sau:

1-b

2-a

3-d

4-c

5-e

13. Tự luận
• 1 điểm

Trình bày các đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam

Xem đáp án

Lời giải:

- Vị trí địa lí:

+ Việt Nam nằm ở rìa đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, nước ta có chung đường biên giới với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều nước.

+ Nước ta nằm ở vị trí nội chí tuyến bán cầu Bắc; trong khu vực châu Á gió mùa; nơi tiếp giáp giữa đất liền và đại dương, liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.

+ Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế, là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

- Phạm vi lãnh thổ: Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẽ, bao gồm: vùng đất, vùng trời và vùng biển.

14. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên kinh tế - xã hội nước ta.

Xem đáp án

Lời giải:

- Đối với tự nhiên:

+ Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới, giáp Biển Đông nên thiên nhiên mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa (nóng ẩm, mưa nhiều).

+ Lãnh thổ kéo dài, địa hình đa dạng → thiên nhiên phân hóa phong phú theo Bắc - Nam, theo độ cao và gần - xa biển.

+ Giáp biển nên khí hậu được điều hòa, nhưng cũng thường xuyên chịu thiên tai như bão, lũ, hạn hán.

+ Tài nguyên thiên nhiên đa dạng, tạo điều kiện phát triển kinh tế.

- Đối với kinh tế:

+ Vị trí gần các tuyến giao thông quốc tế → thuận lợi giao lưu, buôn bán, hội nhập kinh tế.

+ Vùng biển rộng ở Biển Đông giúp phát triển kinh tế biển (đánh bắt, dầu khí, du lịch, vận tải).

+ Điều kiện tự nhiên đa dạng → phát triển nhiều ngành kinh tế khác nhau.

- Đối với xã hội:

+ Tiếp giáp Trung Quốc, Lào, Campuchia → thuận lợi giao lưu văn hóa, làm phong phú bản sắc dân tộc.

+ Dân cư phân bố không đều (đồng bằng đông, miền núi thưa).

+ Có vị trí quan trọng về quốc phòng - an ninh, cần bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

=> Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ mang lại nhiều thuận lợi cho phát triển tự nhiên và kinh tế - xã hội, nhưng cũng đặt ra không ít khó khăn cần khắc phục.

15. Tự luận
• 1 điểm

Lập sơ đồ thể hiện ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên Việt Nam.

Xem đáp án

Lời giải:

(*) Tham khảo sơ đồ sau:

Lập sơ đồ thể hiện ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên Việt Nam. (ảnh 1)

16. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hiểu chế độ pháp lí của các vùng biển nước ta theo Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012.

Xem đáp án

Lời giải:

- Chế độ pháp lý của vùng nội thuỷ: Nhà nước thực hiện chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ đối với nội thủy như trên lãnh thổ đất liền.

 - Chế độ pháp lý của vùng lãnh hải:

+ Nhà nước thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải và vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.

+ Tàu thuyền của tất cả các quốc gia được hưởng quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam. Đối với tàu quân sự nước ngoài khi thực hiện quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam, thông báo trước cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

+ Việc đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài phải được thực hiện trên cơ sở tôn trọng hòa bình, độc lập, chủ quyền, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

+ Các phương tiện bay nước ngoài không được vào vùng trời ở trên lãnh hải Việt Nam, trừ trường hợp được sự đồng ý của Chính phủ Việt Nam hoặc thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

+ Nhà nước có chủ quyền đối với mọi loại hiện vật khảo cổ, lịch sử trong lãnh hải Việt Nam.

- Chế độ pháp lý của vùng tiếp giáp lãnh hải:

+ Nhà nước thực hiện quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và các quyền khác quy định tại Điều 16 của Luật này đối với vùng tiếp giáp lãnh hải.

+ Nhà nước thực hiện kiểm soát trong vùng tiếp giáp lãnh hải nhằm ngăn ngừa và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về hải quan, thuế, y tế, xuất nhập cảnh xảy ra trên lãnh thổ hoặc trong lãnh hải Việt Nam.

- Chế độ pháp lý của vùng đặc quyền kinh tế:

+ Trong vùng đặc quyền kinh tế, Nhà nước thực hiện:

▪ Quyền chủ quyền về việc thăm dò, khai thác, quản lý và bảo tồn tài nguyên thuộc vùng nước bên trên đáy biển, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển; về các hoạt động khác nhằm thăm dò, khai thác vùng này vì mục đích kinh tế;

▪ Quyền tài phán quốc gia về lắp đặt và sử dụng đảo nhân tạo, thiết bị và công trình trên biển; nghiên cứu khoa học biển, bảo vệ và gìn giữ môi trường biển;

▪ Các quyền và nghĩa vụ khác phù hợp với pháp luật quốc tế.

+ Nhà nước tôn trọng quyền tự do hàng hải, hàng không; quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp của các quốc gia khác trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam theo quy định của Luật này và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, không làm phương hại đến quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam.

+ Việc lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm phải có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.

+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia thăm dò, sử dụng, khai thác tài nguyên, nghiên cứu khoa học, lắp đặt các thiết bị và công trình trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trên cơ sở các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc được phép của Chính phủ Việt Nam.

+ Các quyền có liên quan đến đáy biển và lòng đất dưới đáy biển được thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Luật này.

- Chế độ pháp lý của thềm lục địa:

+ Nhà nước thực hiện quyền chủ quyền đối với thềm lục địa về thăm dò, khai thác tài nguyên.

+ Quyền chủ quyền quy định tại khoản 1 Điều này có tính chất đặc quyền, không ai có quyền tiến hành hoạt động thăm dò thềm lục địa hoặc khai thác tài nguyên của thềm lục địa nếu không có sự đồng ý của Chính phủ Việt Nam.

+ Nhà nước có quyền khai thác lòng đất dưới đáy biển, cho phép và quy định việc khoan nhằm bất kỳ mục đích nào ở thềm lục địa.

+ Nhà nước tôn trọng quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp khác của các quốc gia khác ở thềm lục địa Việt Nam theo quy định của Luật này và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, không làm phương hại đến quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam.

+ Việc lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm phải có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.

+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia thăm dò, sử dụng, khai thác tài nguyên, nghiên cứu khoa học, lắp đặt thiết bị và công trình ở thềm lục địa của Việt Nam trên cơ sở điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, hợp đồng ký kết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc được phép của Chính phủ Việt Nam.