Giải SBT Địa 12 Chân trời sáng tạo Bài 22. THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
10 câu hỏi
Khoanh tròn chữ cái ứng với ý đúng.
1. Ý nào dưới đây không đúng về đặc điểm phát triển và phân bố hoạt động nội thương ở nước ta hiện nay?
A. Hàng hoá và dịch vụ lưu thông trên thị trường ngày càng phong phú
B. Tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ tiêu dùng ngày càng tăng.
C. Mạng lưới nội thương phân bố rộng khắp cả nước.
D. Tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ tiêu dùng ít chênh lệch giữa các vùng.
Đáp án đúng là: D
Tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ tiêu dùng ngày càng tăng và có sự phân hóa giữa các vùng.
2. Mạng lưới nội thương ở nước ta không bao gồm các
A. chợ truyền thống. B. siêu thị.
C. trung tâm thương mại. D. công ty đa quốc gia.
Đáp án đúng là: D
Mạng lưới phân bố rộng khắp cả nước, đa dạng loại hình: chợ truyền thống, chợ đầu mối, cửa hàng bán lẻ, siêu thị, trung tâm thương mại.
3. Ý nào dưới đây đúng với sự phát triển hoạt động ngoại thương ở nước ta hiện nay?
A. Hoạt động ngoại thương ở nước ta ngày càng mở rộng theo hướng đa dạng hoá, đa phương hoá.
B. Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới vào năm 2017.
C. Cơ cấu trị giá xuất khẩu, nhập khẩu thay đổi theo hướng tăng tỉ trọng nhập khẩu.
D. Trị giá xuất khẩu hàng hoá ở nước ta trong những thập niên qua có xu hướng giảm.
Đáp án đúng là: A
Ngoại thương ở nước ta hiện nay ngày càng mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa.
4. Ý nào dưới đây không đúng với tình hình phát triển ngành du lịch ở nước ta?
A. Ngành du lịch ở nước ta phát triển nhanh từ giữa thế kỉ XX đến nay.
B. Hệ thống cơ sở vật chất – kĩ thuật du lịch không ngừng được hoàn thiện.
C. Thị trường khách du lịch quốc tế của nước ta đa dạng.
D. Du lịch được chú trọng phát triển để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Đáp án đúng là: A
Ngành du lịch ở nước ta phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX đến nay.
5. Các trung tâm du lịch quốc gia ở nước ta là
A. Hạ Long, Vinh, Thành phố Hồ Chí Minh. B. Hội An, Nha Trang, Đà Lạt.
C. Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh. D. Hà Nội, Vũng Tàu, Cần Thơ.
Đáp án đúng là: C
Trên phạm vi cả nước hình thành các trung tâm du lịch quốc gia (Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh)
Xác định thông tin đúng hoặc sai bằng cách đánh dấu (X) vào ô tương ứng thể hiện đặc điểm phát triển và phân bố ngành thương mại ở nước ta hiện nay.
Thông tin | Đúng | Sai | Ghi chú (nếu có) |
1. Trong giai đoạn 2005 – 2021, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ở nước ta có xu hướng tăng. |
|
|
|
2. Nhiều tập đoàn nước ngoài tham gia đầu tư phát triển chuỗi siêu thị. |
|
|
|
3. Các trung tâm thương mại phân bố tập trung ở các thành phố lớn. |
|
|
|
4. Trong giai đoạn 2005 – 2021, vùng Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng. |
|
|
|
5. Nước ta chỉ tập trung phát triển quan hệ buôn bán với các nước trong khu vực ASEAN. |
|
|
|
6. Thị trường nhập khẩu chính của nước ta là Trung Quốc, Hàn Quốc, ASEAN, Nhật Bản,... |
|
|
|
Thông tin | Đúng | Sai | Ghi chú (nếu có) |
1. Trong giai đoạn 2005 – 2021, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ở nước ta có xu hướng tăng. | x |
|
|
2. Nhiều tập đoàn nước ngoài tham gia đầu tư phát triển chuỗi siêu thị. | x |
|
|
3. Các trung tâm thương mại phân bố tập trung ở các thành phố lớn. | x |
|
|
4. Trong giai đoạn 2005 – 2021, vùng Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng. | x |
|
|
5. Nước ta chỉ tập trung phát triển quan hệ buôn bán với các nước trong khu vực ASEAN. |
| x | Có quan hệ buôn bán với phần lớn các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. |
6. Thị trường nhập khẩu chính của nước ta là Trung Quốc, Hàn Quốc, ASEAN, Nhật Bản,... | x |
|
|
1. Vẽ biểu đồ thể hiện số lượt khách du lịch và doanh thu du lịch do các cơ sở lữ hành ở nước ta phục vụ, giai đoạn 2005 – 2022.
2. Rút ra nhận xét.
1. Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ thể hiện số lượt khách du lịch và doanh thu du lịch do các cơ sở lữ hành ở nước ta phục vụ, giai đoạn 2005 – 2022

2. Nhận xét:
- Số lượt khách du lịch do các cơ sở lữ hành ở nước ta phục vụ, giai đoạn 2005 – 2022 có sự biến động. Cụ thể:
+ Giai đoạn 2005 – 2019, tăng liên tục từ 5,1 triệu lượt khách lên 17,5 triệu lượt khách, tăng 3,4 lần.
+ Giai đoạn 2019 – 2022, có xu hướng giảm nhanh từ 17,5 triệu lượt khách xuống còn 10 triệu lượt khách, giảm 1,75 lần.
- Khách du lịch quốc tế do các cơ sở lữ hành ở nước ta phục vụ, giai đoạn 2005 – 2022 có sự biến động. Cụ thể:
+ Giai đoạn 2005 – 2019, tăng liên tục từ 3,3 triệu lượt khách lên 11,8 triệu lượt khách, tăng 3,6 lần.
+ Giai đoạn 2019 – 2022, có xu hướng giảm nhanh từ 11,8 triệu lượt khách xuống còn 7,4 triệu lượt khách, giảm 1,6 lần.
- Khách du lịch trong nước do các cơ sở lữ hành ở nước ta phục vụ, giai đoạn 2005 – 2022 có sự biến động. Cụ thể:
+ Giai đoạn 2005 – 2019, tăng liên tục từ 1,8 triệu lượt khách lên 5,7 triệu lượt khách, tăng 3,2 lần.
+ Giai đoạn 2019 – 2022, có xu hướng giảm nhanh từ 5,7 triệu lượt khách xuống còn 2,6 triệu lượt khách, giảm 2,2 lần.
- Doanh thu du lịch do các cơ sở lữ hành ở nước ta phục vụ, giai đoạn 2005 – 2022 có sự biến động. Cụ thể:
+ Giai đoạn 2005 – 2019, tăng nhanh và liên tục từ 4,7 nghìn tỉ đồng lên 44,7 nghìn tỉ đồng, tăng 9,5 lần.
+ Giai đoạn 2019 – 2022, có xu hướng giảm nhanh từ 44,7 nghìn tỉ đồng xuống còn 35,4 nghìn tỉ đồng, giảm 1,3 lần.
Dựa vào hình 22.3 trang 94 SGK và thông tin tham khảo, chọn 3 trung tâm du lịch quốc gia và nêu một số điểm du lịch tiêu biểu ở mỗi trung tâm.
Tên trung tâm du lịch quốc gia | Tên một số điểm du lịch tiêu biểu của trung tâm |
|
|
|
|
|
|
Tên trung tâm du lịch quốc gia | Tên một số điểm du lịch tiêu biểu của trung tâm |
Hà Nội | Di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa thế giới, danh lam thắng cảnh, làng nghề. |
Đà Nẵng | Di tích lịch sử - văn hóa, bãi tắm, danh lam thắng cảnh, làng nghề, khu nghỉ dưỡng. |
TP. Hồ Chí Minh | Di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, làng nghề, khu vui chơi giải trí. |
Dựa vào thông tin trong bài, đánh dấu (X) vào ô tương ứng thể hiện các sản phẩm du lịch đặc trưng dựa trên thế mạnh của từng vùng du lịch.
Sản phẩm du lịch Vùng du lịch | Du lịch văn hoá | Du lịch biển, đảo | Du lịch MICE | Du lịch sinh thái | Du lịch gắn với biên giới cửa khẩu |
Trung du và miền núi Bắc Bộ |
|
|
|
|
|
Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc |
|
|
|
|
|
Bắc Trung Bộ |
|
|
|
|
|
Duyên hải Nam Trung Bộ |
|
|
|
|
|
Tây Nguyên |
|
|
|
|
|
Đông Nam Bộ |
|
|
|
|
|
Đồng bằng sông Cửu Long |
|
|
|
|
|
Sản phẩm du lịch Vùng du lịch | Du lịch văn hoá | Du lịch biển, đảo | Du lịch MICE | Du lịch sinh thái | Du lịch gắn với biên giới cửa khẩu |
Trung du và miền núi Bắc Bộ | x |
|
| x | x |
Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc | x | x | x | x |
|
Bắc Trung Bộ | x | x |
| x | x |
Duyên hải Nam Trung Bộ | x | x | x |
|
|
Tây Nguyên | x |
|
| x | x |
Đông Nam Bộ | x | x | x | x |
|
Đồng bằng sông Cửu Long | x | x |
| x |
|
Hoàn thành thông tin về hướng phát triển du lịch bền vững ở nước ta hiện nay vào sơ đồ dưới đây.


Bạn có thích hoạt động này không?




