(Đúng sai) 38 bài tập Xác suất có điều kiện (có lời giải) - Đề 6
12 câu hỏi
\[P\left( A \right) = 0,6\] và \[P\left( {\bar B} \right) = 0,2\].
Ta có:
\[P\left( {\bar A} \right) = 0,4 \Rightarrow P\left( A \right) = 1 - 0,4 = 0,6\]
\[P\left( B \right) = 0,8 \Rightarrow P\left( {\bar B} \right) = 1 - 0,8 = 0,2\].
\[P\left( {A \cap B} \right) = 0,4\]
Suy ra Đúng
\[P\left( {A|B} \right) = \frac{1}{2}\]
Ta có: \[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,4}}{{0,8}} = \frac{1}{2}\]
Suy ra Đúng
\[P\left( {\bar B|A} \right) = \frac{2}{3}\]
Ta có: \[P\left( {\bar B|A} \right) = 1 - P\left( {B|A} \right) = 1 - \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = 1 - \frac{{0,4}}{{0,6}} = \frac{1}{3}\]
Suy ra Sai
\[P\left( {\bar A \cap B} \right) = \frac{3}{5}\]
Cách 1:
Ta có: \[P\left( {\bar A \cap B} \right) = P\left( {\bar A|B} \right).P\left( B \right)\].
Mà \[P\left( {\bar A|B} \right) = 1 - P\left( {A|B} \right) = 1 - \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = 1 - \frac{{0,4}}{{0,8}} = \frac{1}{2}\]
Do đó \[P\left( {\bar A \cap B} \right) = P\left( {\bar A|B} \right).P\left( B \right) = \frac{1}{2}.0,8 = \frac{2}{5}\]
Suy ra Sai
Cách 2: \[P\left( {\bar A \cap B} \right) + P\left( {A \cap B} \right) = P\left( B \right) \Rightarrow P\left( {\bar A \cap B} \right) = P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right) = 0,8 - 0,4 = \frac{2}{5}\]
Suy ra Sai
\[A\] và \[B\] là hai biến độc lập.
\[P\left( A \right) = 0,5 \Rightarrow P\left( {\bar A} \right) = 0,5;P\left( B \right) = 0,6 \Rightarrow P\left( {\bar B} \right) = 0,4\]
\[P\left( {A \cap B} \right) = 0,4\]
\[A,B\] độc lập \[ \Leftrightarrow P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\]
mà \[0,4 \ne 0,5.0,6\] nên \[A,B\] không độc lập
Suy ra Đúng
Xác suất công ty thắng thầu đúng 1 dự án là \[0,3\].
Gọi \[C\] là biến cố thắng thầu đúng 1 dự án
\[P\left( C \right) = P\left( {A \cap \bar B} \right) + P\left( {\bar A \cap B} \right) = P\left( A \right) - P\left( {A \cap B} \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right)\]
\[ = P\left( A \right) + P\left( B \right) - 2P\left( {A \cap B} \right) = 0,5 + 0,6 - 2.0,4 = 0,3\]
Suy ra Đúng
Biết công ty thắng thầu dự án 1, xác suất công ty thắng thầu dự án 2 là \[0,4\].
Gọi \[D\] là biến cố thắng dự 2 biết thắng dự án 1
\[P\left( D \right) = P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {B \cap A} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,4}}{{0,5}} = 0,8\]
Suy ra Sai
Biết công ty không thắng thầu dự án 1, xác suất công ty thắng thầu dự án \[0,8\].
Gọi \[E\] là biến cố “thắng dự án 2 biết không thắng dự án 1”
\[P\left( E \right) = P\left( {B|\bar A} \right) = \frac{{P\left( {B \cap \bar A} \right)}}{{P\left( {\bar A} \right)}} = \frac{{P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( {\bar A} \right)}} = \frac{{0,6 - 0,4}}{{0,5}} = 0,4\]
Suy ra Sai
Xác suất để có tên Hiền là \[\frac{1}{{10}}\].
Xác suất để thầy giáo gọi bạn đó lên bảng có tên Hiền là
Gọi A là biến cố “tên là Hiền”
Gọi B là biến cố “nữ”.
Xác suất để học sinh được gọi có tên là Hiền là: \[P\left( A \right) = \frac{3}{{30}} = \frac{1}{{10}}\]
Suy ra Đúng
Xác suất để có tên Hiền, nhưng với điều kiện bạn đó nữ là \[\frac{3}{{17}}\].
Xác suất để thầy giáo gọi bạn đó lên bảng có tên Hiền, nhưng với điều kiện bạn đó nữ là \[P\left( {A|B} \right)\]
Ta có:
\[P\left( B \right) = \frac{{17}}{{30}}\]
\[P\left( {A \cap B} \right) = \frac{1}{{30}}\]
Do đó: \[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{1}{{30}}}}{{\frac{{17}}{{30}}}} = \frac{1}{{17}}\]
Suy ra Sai
Xác suất để có tên Hiền, nhưng với điều kiện bạn đó nam là \[\frac{2}{{13}}\].
Gọi C là biến cố “nam”.
Xác suất để thầy giáo gọi bạn đó lên bảng có tên Hiền, nhưng với điều kiện bạn đó nam là\[P\left( {A|C} \right)\]
Ta có:
\[P\left( C \right) = \frac{{13}}{{30}}\]
\[P\left( {A \cap C} \right) = \frac{2}{{30}}\]
Do đó: \[P\left( {A|C} \right) = \frac{{P\left( {A \cap C} \right)}}{{P\left( C \right)}} = \frac{{\frac{2}{{30}}}}{{\frac{{13}}{{30}}}} = \frac{2}{{13}}\]
Suy ra Đúng.
Nếu thầy giáo gọi 1 bạn có tên là Hiền lên bảng thì xác xuất để bạn đó là bạn nữ là \[\frac{3}{{17}}\].
Nếu thầy giáo gọi 1 bạn có tên là Hiền lên bảng thì xác xuất để bạn đó là bạn nữ là \[P\left( {B|A} \right)\]
\[P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{\frac{1}{{30}}}}{{\frac{3}{{30}}}} = \frac{1}{3}\]
Suy ra Sai.
Cách 2: Trong 3 bạn Hiền có 1 bạn nữ, do đó xác xuất là \[\frac{1}{3}\]
Suy ra Sai.








