(Đúng sai) 18 bài tập Tính đơn diệu và cực trị của hàm số (có lời giải)
72 câu hỏi
Cho hàm số \[y = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Hàm số đã cho nghịch biến trên từng khoảng xác định.
Ta có TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).
\(y' = \frac{{ad - bc}}{{{{\left( {cx + d} \right)}^2}}} = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne 2\).
Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên từng khoảng xác định. Chọn Đ
Hàm số đã cho nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
Chọn Sai
Hàm số đã cho không có cực trị.
Chọn đúng.
Hàm số đã cho đồng biến trên từng khoảng xác định.
Chọn sai.
Cho hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Hàm số đồng biến trên hai khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( { - 1; + \infty } \right)\), nghịch biến trên \(\left( { - 1;1} \right)\).
Chọn S
Hàm số đồng biến trên hai khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
Ta có \(y' = \frac{1}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0,\forall x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
Bảng biến thiên

Vậy hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( { - 1; + \infty } \right)\). Chọn Đ
Hàm số nghịch biến trên hai khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
Chọn S
Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Chọn S
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Số điểm cực trị của hàm số \[y = \frac{{5x - 1}}{{x + 2}}\] là 0.
Ta có \[y' = \frac{{11}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\, > 0\,;\,\forall x\, \ne - \,2\] do đó hàm số không có cực trị.Chọn Đ
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^4}}}{4} - 2{x^2} + 1\). Hàm số có một cực đại và hai cực tiểu.
Ta có \[y' = 6{x^2} - 6\]và \[y' = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\]. Do đó hàm số có hai điểm cực trị \[ \Rightarrow \] số cực trị của hàm số là \[2\]. Chọn Đ
Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Giá trị cực đại của hàm số bằng -1.
Dựa vào đồ thị hàm số ta suy ra giá trị cực đại bằng \( - 1.\) Chọn Đ
Số cực trị của đồ thị hàm số \[y = 2{x^3} - 6x + 3\] là 2.
Ta có \[y' = 6{x^2} - 6\]và \[y' = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\]. Do đó hàm số có hai điểm cực trị \[ \Rightarrow \] số cực trị của hàm số là \[2\]. Chọn Đ
Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\)có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 2\).
Chọn S
Hàm số đạt cực đại tại \(x = 4\).
Nhìn đồ thị ta thấy hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\). Do đó Chọn Đ
Hàm số có hai điểm cực trị.
Chọn S
Hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\).
Chọn S
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên

Hàm số đạt cực đại tại điểm \(x = 0\)
Từ đồ thị hàm số \(y = f(x)\) ta có bảng biến thiên

Vậy hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\). Chọn Đ
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Hàm số đã cho có 2 điểm cực trị.

Dễ thấy hàm số có 2 điểm cực trị. Chọn Đ
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ. Hàm số đạt cực tiểu tại các điểm\(x = \pm 2\)
![(Đúng hay sai) Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ. Hàm số đạt cực tiểu tại các điểm\(x = \pm 2\) (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/07/blobid7-1753519806.png)
Chọn S
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau:
![(Đúng hay sai) Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau: Giá trị cực tiểu của hàm số \[y = f\left( x \right)\] bằng 3 (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/07/blobid8-1753519850.png)
Giá trị cực tiểu của hàm số \[y = f\left( x \right)\] bằng 3
Chọn S
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và dấu của đạo hàm cho bởi bảng sau:

Hàm số \(f\left( x \right)\) có 3 điểm cực trị
Chọn S
Cho hàm số \[f(x)\] có bảng biến thiên như sau:
![(Đúng hay sai) Cho hàm số \[f(x)\] có bảng biến thiên như sau: Điểm cực đại của hàm số là\[x = 3\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/07/blobid10-1753519941.png)
Điểm cực đại của hàm số là \[x = 3\]
Chọn S.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình bên.

kết luận: Hàm số có giá trị cực đại bằng \(0\).
Chọn S.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại điểm\(x = 0\)
Chọn S.
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng 3
Chọn S
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau
![Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau Giá trị cực đại của hàm số bằng 3 (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/07/blobid13-1753520103.png)
Giá trị cực đại của hàm số bằng 3
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy giá trị cực đại của hàm số bằng \[3\]. Chọn Đ
Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như sau

Hàm số đạt cực đại tại điểm\(x = 2.\)
Chọn S
Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) với bảng xét dấu đạo hàm như sau

Hàm số \(y = f(x)\) có 2 điểm cực.
Từ bảng xét dấu đạo hàm ta thấy \(f'(x)\) đổi dấu hai lần. Vì vậy hàm số \(y = f(x)\) có \(2\) điểm cực trị. Chọn Đ
Cho hàm số \[y = - {x^3} + 3{x^2} + 1\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
hàm số nghịch biến trên \(\left( {1;\,\,3} \right).\)
Chọn S
hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ;\,\,0} \right).\)
Chọn S
hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{1}{2};\,\,\frac{3}{2}} \right).\)
Ta có \[y' = - 3{x^2} + 6x;\,\,\,y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \Rightarrow y = 1\\x = 2 \Rightarrow y = 5\end{array} \right.\]
Ta có bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( {0;\,2} \right)\]nên hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{1}{2};\,\,\frac{3}{2}} \right).\) Chọn Đ
hàm số đồng biến trên \(\left( {0;\,\,3} \right).\)
Chọn S
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)có đồ thị như hình vẽ. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
Chọn S
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;3} \right)\).
Chọn S.
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Chọn S.
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right).\)
Nhìn vào đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\). Chọn Đ
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình dưới. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Hàm số đồng biến trên \[\left( {0;\, + \infty } \right)\].
Chọn S.
Hàm số đồng biến trên \[\left( { - \infty ;\,0} \right)\].
Chọn S.
Hàm số đồng biến trên \[\left( { - \infty ;\, - 1} \right)\]
Nhìn vào đồ thị hàm số ta thấy, trên khoảng \[\left( { - \infty ;\, - 1} \right)\] đồ thị hàm số đi lên từ trái sang phải. Suy ra hàm số đồng biến trên \[\left( { - \infty ;\, - 1} \right)\]. Chọn Đ
Hàm số nghịch biến trên \[\left( { - 1;\,1} \right)\].
Chọn S.
Đường cong ở hình dưới đây là đồ thị của hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\), với \(a,\;b,\;c,\;d\) là các số thực. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

\(y' > 0,\,\forall x \in \mathbb{R}.\)
Quan sát đồ thị hàm số ta có \(x = 1\)là tiệm cận đứng. Do đó hàm số có tập xác định \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}.\)
Mặt khác đồ thị của hàm số đi xuống theo chiều từ trái sang phải nên hàm số nghịch biến.
Vậy ta có \(y' < 0,\,\forall x \ne 1.\). Chọn Đ
\(y' > 0,\,\forall x \ne 1.\)
Chọn S.
\(y' < 0,\,\forall x \in \mathbb{R}.\)
Chọn S
\(y' < 0,\,\forall x \ne 1.\)
Chọn S
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Điểm cực đại của đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 12x + 12\) là \(\left( {4\,;\,28} \right)\)
Chọn S
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng xét dấu đạo hàm như hình bên.

Số điểm cực trị của hàm số đã cho là 3
Từ bảng xét dấu đạo hàm ta có:
Đạo hàm của hàm số đổi dấu 3 lần nên hàm số có 3 điểm cực trị. Chọn Đ
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) có \(f'\left( x \right) = \left( {2x - 3} \right){\left( {x + 1} \right)^2}{\left( {x - 2} \right)^3}\left( {4 - x} \right)\). Số điểm cực đại của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là 2
Ta có bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\)

Từ bảng xét dấu ta thấy \(f'\left( x \right)\)đổi dấu từ \(\left( + \right)\) sang \(\left( - \right)\) qua hai điểm \(x = \frac{3}{2}\) và \(x = 4\).
Vậy hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực đại. Chọn Đ
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\), có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - 2} \right)\left( {{x^4} - 4} \right)\). Số điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là 1
Ta có: \(f'\left( x \right) = \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - 2} \right)\left( {{x^4} - 4} \right) = \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - 2} \right)\left( {{x^2} - 2} \right)\left( {{x^2} + 2} \right)\).
\( \Leftrightarrow f'\left( x \right) = \left( {x - 1} \right){\left( {{x^2} - 2} \right)^2}\left( {{x^2} + 2} \right)\).
\(f'\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm bội chẵn \(x = \sqrt 2 \) và \(x = - \sqrt 2 \); một nghiệm đơn \(x = 1\).
Vậy hàm số có một điểm cực trị. Chọn Đ
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
y=-x3+2x2-2024x không nghịch biến trên ℝ.
Chọn S
\(y = - 5x + \sin x\) không nghịch biến trên ℝ.
Chọn S
y=2024x2+1không nghịch biến trên ℝ
Phương án C, Ta có: y=2024x2+1⇒y'=-4038xx2+12 . Nên \({y^'} = 0 \Leftrightarrow x = 0\) và \({y^'}\) đổi dấu khi đi qua \(x = 0\). Suy ra hàm số không nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
Phương án A, Hàm số: .
\({\Delta ^'} = - 6053 < 0\) nên \({y^'} < 0,\forall x \in \mathbb{R}\) và hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
Phương án B, Hàm số: \(y = - 5x + \sin x \Rightarrow {y^'} = - 5 + \cos x < 0,\forall x \in \mathbb{R}\). Nên hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
Phương án D, Hàm số: \(y = {\left( {\frac{\pi }{{\sqrt 3 + \sqrt 5 }}} \right)^x} \Rightarrow {y^'} = {\left( {\frac{\pi }{{\sqrt 3 + \sqrt 5 }}} \right)^x}\ln \frac{\pi }{{\sqrt 3 + \sqrt 5 }} < 0,\forall x \in \mathbb{R}\). Nên hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\). Chọn Đ
\(y = {\left( {\frac{\pi }{{\sqrt 3 + \sqrt 5 }}} \right)^x}\)không nghịch biến trên R.
Chọn S
Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2{x^2} - 1\). Các mệnh đề sau đúng hay sai.
Hàm số \(y = f\left( {x - 2} \right)\)nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\).
+ Ta có \(f'\left( x \right) = 4x\).
+ Xét hàm số \(y = f\left( {x - 2} \right)\), \(y' = \left( {x - 2} \right)'.f'\left( {x - 2} \right) = 4\left( {x - 2} \right)\).
\(y' = 0 \Leftrightarrow x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = 2\)

Dựa vào bảng biến thiên, hàm số \(y = f\left( {x - 2} \right)\)nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\).Chọn Đ
Hàm số \(y = f\left( {x - 2} \right)\)nghịch biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).
Dựa vào bảng biến thiên Chọn S
Hàm số \(y = f\left( {x - 2} \right)\)đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\).
Dựa vào bảng biến thiên Chọn S
Hàm số \(y = f\left( {x - 2} \right)\)nghịch biến trên khoảng \(\left( {2;4} \right)\).
Dựa vào bảng biến thiên Chọn S
Cho hàm số \[f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\]có đồ thị như hình vẽ. Các mệnh đề sau đúng hay sai

Hàm số \[g(x) = {[f(x)]^2}\]nghịch biến trên \[( - \infty ;3)\].
Chọn S
Hàm số \[g(x) = {[f(x)]^2}\]nghịch biến trên \[(1;3)\].
\[g'(x) = 2f'(x).f(x) \Rightarrow g'(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f'\left( x \right) = 0\\f\left( x \right) = 0\end{array} \right.\], ta có bảng xét dấu
![(Đúng hay sai) Hàm số \[g(x) = {[f(x)]^2}\]nghịch biến trên \[(1;3)\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/07/blobid20-1753521370.png)
Dựa vào bảng biến thiên, hàm số \[g(x)\]nghịch biến trên khoảng \[( - \infty ; - 3)\]và \[(1;3)\]. Chọn Đ
Hàm số \[g(x) = {[f(x)]^2}\]nghịch biến trên \[(3; + \infty )\].
Chọn S
Hàm số \[g(x) = {[f(x)]^2}\]nghịch biến trên \[( - 3;1)\].
Chọn S
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\). Biết hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

Hàm số \(y = f\left( {2x - 3{x^2}} \right)\) đồng biến trên khoảng \[\left( {\frac{1}{3}\,;\,\frac{1}{2}} \right)\].
Chọn S
Hàm số \(y = f\left( {2x - 3{x^2}} \right)\) đồng biến trên khoảng \[\left( {\frac{1}{2}\,;\, + \infty } \right)\].
Chọn S
Hàm số \(y = f\left( {2x - 3{x^2}} \right)\) đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty \,;\,\frac{1}{3}} \right)\].
Xét hàm số \(y = f\left( {2x - 3{x^2}} \right)\) ta có: \(y' = \left( {2 - 6x} \right).f'\left( {2x - 3{x^2}} \right)\).
\[f'\left( {2x - 3{x^2}} \right) > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 3{x^2} < 1\\2x - 3{x^2} > 2\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3{x^2} - 2x + 1 > 0\\3{x^2} - 2x + 2 < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x \in \mathbb{R}\].
\[f'\left( {2x - 3{x^2}} \right) < 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - 3{x^2} > 1\\2x - 3{x^2} < 2\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3{x^2} - 2x + 1 < 0\\3{x^2} - 2x + 2 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x \in \emptyset \].
Do đó \(\left( {2 - 6x} \right).f'\left( {2x - 3{x^2}} \right) > 0\)\( \Leftrightarrow 2 - 6x > 0 \Leftrightarrow x < \frac{1}{3}\).
Vậy hàm số đồng biến trên \[\left( { - \infty \,;\,\frac{1}{3}} \right)\]. Chọn Đ
Hàm số \(y = f\left( {2x - 3{x^2}} \right)\) đồng biến trên khoảng \[\left( { - 2\,;\,\frac{1}{2}} \right)\].
Chọn S
Các mệnh đề sau đúng hay sai.
Cực đại của hàm số \(y = x\sqrt {1 - {x^2}} \) là \(\frac{1}{2}\)
Tập xác định là \(\left[ { - 1;\,1} \right]\)
Ta có \(y' = \sqrt {1 - {x^2}} + x\frac{{ - x}}{{\sqrt {1 - {x^2}} }} = \frac{{1 - 2{x^2}}}{{\sqrt {1 - {x^2}} }}\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow x = \pm \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)
Bảng biến thiên

Ta thấy cực đại của hàm số là \(\frac{1}{2}\).
Điểm thuộc đường thẳng \(d:\)\(x - y - 1 = 0\) cách đều hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 2\) là \(I\left( {1; - 1} \right)\)
Ta có: \(y' = 3{x^2} - 6x\).
Cho \(y' = 0\)\[ \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x = 0\]\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \Rightarrow y = 2\\x = 2 \Rightarrow y = - 2\end{array} \right.\).
Hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là \(A\left( {0;2} \right)\), \(B\left( {2; - 2} \right)\).
Gọi \(I\left( {{x_I};{x_I} - 1} \right) \in d\). Ta có: \(IA = IB\)\( \Leftrightarrow I{A^2} = I{B^2}\)\( \Leftrightarrow {x_I}^2 + {\left( {3 - {x_I}} \right)^2} = {\left( {2 - {x_I}} \right)^2} + {\left( { - {x_I} - 1} \right)^2}\)
\( \Leftrightarrow {x_I}^2 + 9 - 6{x_I} + {x_I}^2 = 4 - 4{x_I} + {x_I}^2 + {x_I}^2 + 2{x_I} + 1\)\( \Leftrightarrow 4{x_I} = 4\)\( \Leftrightarrow {x_I} = 1\).
\( \Rightarrow I\left( {1;0} \right)\).
Biết \[M\left( {-{\rm{ }}2;21} \right)\] là điểm cực đại của đồ thị hàm số \(y = 2{x^3} + b{x^2} + cx + 1\). Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho là \(\left( {1; - 6} \right)\)
Ta có: \(y' = 6{x^2} + 2bx + c\). Vì \[M\left( {--{\rm{ }}2;21} \right)\] là điểm cực đại của đồ thị nên
\(\left\{ \begin{array}{l}y'\left( { - 2} \right) = 0\\y\left( { - 2} \right) = 21\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 4b + c = - 24\\4b - 2c = 36\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 3\\c = - 12\end{array} \right.\) \( \Rightarrow y' = 6{x^2} + 6x - 12\).
\(y' = 0 \Leftrightarrow 6{x^2} + 6x - 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 1\end{array} \right.\).
Ta có: \(y\left( 1 \right) = 2 + 3 - 12 + 1 = - 6\) suy ra điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là \(\left( {1; - 6} \right)\).
Gọi\(A,\,B,\,C\) là ba điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = {x^4} - 2{x^2} + 2\). Diện tích của tam giác \(ABC\) bằng 2.
TXĐ: \(D = R.\)
Ta có: \(y' = 4{x^3} - 4x\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = - 1}\\{x = 1}\end{array}} \right.\)

Từ hình vẽ, suy ra \({S_{\Delta ABC}} = 2{S_{\Delta AHC}} = 2.\frac{1}{2}.AH.HC = 1\).
Các mệnh đề sau đúng hay sai.
Cho hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại điểm \(x = - 1\)

Dựa đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) ta thấy \(y = f'\left( x \right)\) là hàm số xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\), \(f'\left( x \right) < 0,\;\forall x \in \left( { - \infty \;;\; - 1} \right)\), \(f'\left( x \right) \ge 0,\;\forall x \in \left( { - 1\;;\; + \infty } \right)\) nên hàm số \(y = f\left( x \right)\) có điểm cực tiểu là \(x = - 1\).
Cho hàm số bậc ba \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ dưới đây
![(Đúng hay sai) Cho hàm số bậc ba \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ dưới đây Số điểm cực trị của hàm số \[g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 3x} \right)\] là 6 (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/07/blobid26-1753521887.png)
Số điểm cực trị của hàm số \[g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 3x} \right)\] là 6
Ta có \[g'\left( x \right) = \left( {2x - 3} \right)f'\left( {{x^2} - 3x} \right)\]
\[g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 3 = 0\\f'\left( {{x^2} - 3x} \right) = 0\end{array} \right.\]
Từ đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] ta có phương trình
\[f'\left( {{x^2} - 3x} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} - 3x = - 2\\{x^2} - 3x = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} - 3x + 2 = 0\\{x^2} - 3x - 4 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\\x = - 1\\x = 4\end{array} \right.\].
Ta cũng có \[f'\left( {{x^2} - 3x} \right) > 0 \Leftrightarrow - 2 < {x^2} - 3x < 4 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - 1 < x < 1\\\,\,\,2 < x < 4\end{array} \right.\].
Bảng xét dấu \[g'\left( x \right)\]
![(Đúng hay sai) Cho hàm số bậc ba \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ dưới đây Số điểm cực trị của hàm số \[g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 3x} \right)\] là 6 (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/07/blobid25-1753521874.png)
Vậy hàm số \[g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 3x} \right)\] có 5 điểm cực trị.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Đồ thị của \(y = f'\left( x \right)\) như hình dưới đây

Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {4{x^2} - 4x} \right)\) là 3

Ta có \(g'\left( x \right) = 4\left( {2x - 1} \right)f'\left( {4{x^2} - 4x} \right)\).
Từ đồ thị suy ra \(f'\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow a < x < b\). Suy ra \[f'\left( {4{x^2} - 4x} \right) < 0 \Leftrightarrow a < 4{x^2} - 4x < b \Leftrightarrow \frac{{1 - \sqrt {1 + b} }}{2} < x < \frac{{1 + \sqrt {1 + b} }}{2},b \in \left( { - 1;0} \right)\] (vì \(4{x^2} - 4x > a,\forall x \in \mathbb{R}\) với \(a < - 1\)).
Bảng xét dấu \(g'\left( x \right)\)

Từ bảng biến thiên suy ra số cực trị của hàm số \(y = g\left( x \right)\) là \(3\).
Cho hàm số \(f\left( x \right)\), bảng biến thiên của hàm số \(f'\left( x \right)\) như sau

Số điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( {{x^2} + 2x} \right)\) là 5
Ta có bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên ta có phương trình \[f'(x) = 0\] có các nghiệm là \[\left[ \begin{array}{l}x = a,\,\,\,\,a \in ( - \infty , - 1)\\x = b,\,\,\,\,b \in ( - 1;0)\end{array} \right.\].
Xét hàm số \(y = f\left( {{x^2} + 2x} \right) \Rightarrow y' = 2\left( {x + 1} \right)f'\left( {{x^2} + 2x} \right)\), \[y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\{x^2} + 2x = a\,\,\,\,\,(1)\\{x^2} + 2x = b\,\,\,\,\,\,(2)\end{array} \right.\]
Xét đồ thị hàm số \[y = x{}^2 + 2x\]

Từ đồ thị ta thấy phương trình (1) vô nghiệm, phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt khác -1. Vậy hàm số có 3 điểm cực trị.

