ĐGNL ĐHQG TP.HCM - Vấn đề thuộc lĩnh vực hóa học - Liên kết cộng hóa trị
Đề thi

ĐGNL ĐHQG TP.HCM - Vấn đề thuộc lĩnh vực hóa học - Liên kết cộng hóa trị

A
Admin
ĐHQG Hồ Chí MinhĐánh giá năng lực92 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng

1 electron chung.

sự cho nhận proton.

1 hay nhiều cặp electron chung.

lực hút tĩnh điện.

Xem đáp án

Trả lời:

Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng 1 hay nhiều cặp electron chung.

Đáp án cần chọn là: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào chỉ chứa liên kết đơn?

N2.

CH4.

CO2.

O2.

Xem đáp án

Trả lời:

A. N≡N

C. O=C=O

D. O=O

Đáp án cần chọn là: B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết

hiđro

ion

CHT có cực

CHT không cực

Xem đáp án

Trả lời:

Liên kết giữa 2 nguyên tử cùng loại là liên kết cộng hóa trị không cực.

Đáp án cần chọn là: D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử sẽ có liên kết cộng hoá trị phân cực nếu cặp electron chung...

ở giữa hai nguyên tử.

lệch về một phía của một nguyên tử.

chuyển hẳn về một nguyên tử.

nhường hẳn về một nguyên tử.

Xem đáp án

Trả lời:

Liên kết cộng hoá trị trong đó cặp e chung bị lệch về một phía của nguyên tử được gọi là liên kết cộng hóa trị phân cực

Đáp án cần chọn là: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết cộng hóa trị là liên kết

giữa các phi kim với nhau.

được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.

trong đó cặp electron dùng chung bị lệch về một nguyên tử.

được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

Xem đáp án

Trả lời:

Liên kết cộng hóa trị được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.

Đáp án cần chọn là: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các chất sau: HF, CaO, CH4, N2, Số lượng các chất có liên kết cộng hóa trị và liên kết ion lần lượt là

2 và 2.

3 và 1.

2 và 1.

1 và 3.

Xem đáp án

Trả lời:

Chất có liên kết cộng hóa trị: HF, CH4, N2

Chất có liên kết ion: CaO

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình hình thành liên kết nào dưới đây được mô tả đúng?

Quá trình hình thành liên kết nào dưới đây được mô tả đúng? (ảnh 2)

Quá trình hình thành liên kết nào dưới đây được mô tả đúng? (ảnh 3)

Quá trình hình thành liên kết nào dưới đây được mô tả đúng? (ảnh 4)

Quá trình hình thành liên kết nào dưới đây được mô tả đúng? (ảnh 5)

Xem đáp án

Trả lời:

Quá trình hình thành liên kết nào dưới đây được mô tả đúng? (ảnh 1)

Đáp án cần chọn là: D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: NH3, HCl, O2, Cl2, H2O, CO2. Số chất trong dãy mà phân tử không bị phân cực là

1

4

3

2

Xem đáp án

Trả lời:

Những chất phân tử không bị phân cực là: O2, Cl2, CO2.

Đáp án cần chọn là: C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước đá khô thường được dùng để làm lạnh, giữ lạnh nhằm vận chuyển và bảo quản các sản phẩm dễ hư hỏng vì nhiệt độ. Nước đá khô được dùng nhiều trong các ngành công nghiệp thực phẩm, thủy hải sản và còn được dùng để bảo quản vắc xin, dược phẩm trong ngành Y tế – dược phẩm. Thành phàn nước đá khô là CO2, hãy chỉ ra nội dung sai.

Liên kết giữa nguyên tử oxi và cacbon là phân cực

Trong phân tử có hai liên kết đôi

Phân tử CO2 không phân cực

Phân tử có cấu tạo góc

Xem đáp án

Trả lời:

A, B, C đúng

D sai vì CO2 là phân tử có cấu trúc thẳng

Chú ý: Liên kết C=O là liên kết phân cực nhưng do phân tử CO2 có cấu trúc thẳng O=C=O nên phân tử CO2 không phân cực.

Đáp án cần chọn là: D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây chỉ gồm những phân tử không phân cực?

N2, CO2, Cl2, H2.

N2, Cl2, H2, HF.

N2, H2O, Cl2, O2.

Cl2, HCl, N2, F2.

Xem đáp án

Trả lời:

A. Đúng 

B. Sai vì loại HF

C. Sai vì loại H2O

D. Sai vì loại HCl

Đáp án cần chọn là: A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl có đặc điểm

Có một cặp electron chung, là liên kết ba, có phân cực.

Có hai cặp electron chung, là liên kết đôi, không phân cực.

Có một cặp electron chung, là liên kết đơn, không phân cực.

Có một cặp electron chung, là liên kết đơn, phân cực.

Xem đáp án

Trả lời:

Cấu hình e của 1H: 1s=>H có xu hướng nhận thêm 1e để đạt cấu hình bền của He (1s2)

Cấu hình e của 17Cl: 1s22s22p63s23p5 =>Cl có xu hướng nhận thêm 1e để đạt cấu hình bền của Ar (1s22s22p63s23p6)

Như vậy H và Cl góp chung 1e để đạt cấu hình bền

Như vậy liên kết H-Cl có một cặp e chung, là liên kết đơn, phân cực về phía Cl (do Cl có độ âm điện lớn hơn H).

Đáp án cần chọn là: D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất : N2, H2, NH3, CO2, HCl, H2O, C2H4. Số chất mà phân tử chỉ chứa liên kết đơn là :

4

3

1

2

Xem đáp án

Trả lời:

Các chất chỉ chứa liên kết đơn là: H2, NH3, HCl, H2O

Đáp án cần chọn là: A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết hoá học trong phân tử HCl là :

liên kết ion.

liên kết cộng hoá trị phân cực.

liên kết cho - nhận.

liên kết cộng hoá trị không phân cực.

Xem đáp án

Trả lời:

- Cấu hình e của H: 1s1 =>thiếu 1e để tạo cấu hình bền =>góp chung 1e

Cấu hình e của Cl: 1s22s22p63s23p5 =>thiếu 1e để tạo thành cấu hình bền =>góp chung 1e

- Cặp e liên kết bị lệch về phía clo (clo có độ âm điện lớn hơn) =>liên kết cộng hóa trị bị phân cực.

Vậy liên kết hoá học trong phân tử HCl là liên kết cộng hoá trị phân cực.

Đáp án cần chọn là: B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy phân tử nào cho dưới đây đều có liên kết cộng hóa trị không phân cực ?

N2, SO2, Cl2, H2.

N2, Cl2, H2, HCl.

N2, HI, Cl2, CH4.

Cl2, O2, N2, F2.

Xem đáp án

Trả lời:

Liên kết cộng hóa trị không phân cực là liên kết mà trong đó đôi electron dùng chung không bị lệch về phía nguyên tử nào cả. =>Liên kết cộng hóa trị không cực thường được hình hình thành giữa các nguyê tử của cùng một nguyên tố.

=>Dãy phân tử đều có liên kết cộng hóa trị không phân cực là: Cl2, O2, N2, F2.

Đáp án cần chọn là: D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết cộng hóa trị phân cực là liên kết có thể tạo bởi

hai nguyên tử của cùng một nguyên tố kim loại.

hai nguyên tử của cùng một nguyên tố phi kim.

hai nguyên tử của hai nguyên tố phi kim khác nhau.

một phân tử kim loại điển hình và một phân tử phi kim điển hình.

Xem đáp án

Trả lời:

Liên kết cộng hóa trị phân cực là liên kết có thể tạo bởi hai nguyên tử của hai nguyên tố phi kim khác nhau

Đáp án cần chọn là: C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo phân tử O2 là

O – O

O = O

O ≡ O

O – – O

Xem đáp án

Trả lời:

Oxi có cấu hình e: 1s22s22p4 =>mỗi nguyên tử góp chung 2e tạo cấu hình bền

.O:+:..O:→:..O::..O:

=>Công thức cấu tạo phân tử O2 là O = O

Đáp án cần chọn là: B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nguyên tố H (Z = 1) và nguyên tố S (Z = 16). Hợp chất tạo thành từ 2 nguyên tố là

HS

HS2.

H2S.

H2S3

Xem đáp án

Trả lời:

H: 1s1  =>góp chung 1e

S: 1s22s22p63s23p4 =>góp chung 2e

=>1 nguyên tử S liên kết với 2 nguyên tử H tạo thành hợp chất H2S

Đáp án cần chọn là: C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Các liên kết trong phân tử nitơ gồm

3 liên kết π.

1 liên kết π, 2 liên kết δ.

1 liên kết δ, 2 liên kết π.

3 liên kết δ.

Xem đáp án

Trả lời:

N: 1s22s22p3

 - Mỗi nguyên tử nitơ có 5e lớp ngoài cùng =>còn thiếu 3e để đạt cấu hình bền theo quy tắc bát tử

=>mỗi nguyên tử N góp chung 3e

=> Hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng 3 cặp electron liên kết biểu thị bằng 3 gạch (≡)

=>hình thành liên kết 3

Liên kết ba bao gồm: 1 liên kết δ, 2 liên kết π.  

Đáp án cần chọn là: C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử CH4 có bao nhiêu liên kết ?

4.

5.

2.

3.

Xem đáp án

Trả lời:

C: 1s22s22p2  =>góp chung 4e

H: 1s1 =>góp chung 1e

=>1 nguyên tử C liên kết với 4 nguyên tử H

=>trong phân tử CH4 có 4 liên kết đơn (4 liên kết )

Đáp án cần chọn là: A

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả