ĐGNL ĐHQG TP.HCM - Sóng cơ - Các đại lượng đặc trưng của sóng cơ
15 câu hỏi
Sóng ngang là:
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương song song với phương truyền sóng
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo cả hai phương vuông góc và song song với phương truyền
Sóng ngang: là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
Đáp án cần chọn là: A
Sóng ngang:
Chỉ truyền được trong chất rắn
Truyền được trong chất rắn và bề mặt chất lỏng
Truyền được trong chất rắn, chất lỏng và chất khí.
Không truyền được trong chất rắn
Sóng ngang truyền trong: Chất rắn và bề mặt chất lỏng.
Đáp án cần chọn là: B
Sóng dọc là:
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương bất kì với phương truyền sóng.
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương song song với phương truyền sóng.
Sóng dọc: là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
Đáp án cần chọn là: C
Sóng dọc:
Chỉ truyền được trong chất rắn
Truyền được trong chất rắn, chất lỏng và chất khí.
Truyền được trong chất rắn, chất lỏng, chất khí và trong chân không.
Không truyền được trong chất rắn
Sóng dọc truyền trong: tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí.
Đáp án cần chọn là: B
Tốc độ truyền sóng trong một môi trường:
Phụ thuộc vào bản chất môi trường và tần số sóng
Phụ thuộc vào bản chất môi trường và biên độ sóng.
Chỉ phụ thuộc vào bản chất môi trường.
Tăng theo cường độ sóng.
Tốc độ truyền sóng v : là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường
Phụ thuộc vào bản chất của môi trường truyền (tính đàn hồi và mật độ môi trường): vR> vL> vK
Đáp án cần chọn là: C
Một sóng cơ học lan truyền trong một môi trường A có vận tốc vA và khi truyền trong môi trường B có vận tốc vB = 2vA. Bước sóng trong môi trường B sẽ:
Lớn gấp hai lần bước sóng trong môi trường A
Bằng bước sóng trong môi trường A
Bằng một nửa bước sóng trong môi trường A
Lớn gấp bốn lần bước sóng trong môi trường A
Vì f không thay đổi trong các môi trường
Ta có:
λ=vT=vf→λAλB=vAvB=12→λB=2λA
Đáp án cần chọn là: A
Một người ngồi ở bờ biển quan sát thấy khoảng cách giữa năm ngọn sóng liên tiếp bằng 20m. Bước sóng là:
5m
4m
16m
40m
Ta có, khoảng cách giữa năm ngọn sóng liên tiếp là: 4λ=20m=>λ=5m
Đáp án cần chọn là: A
Một người ngồi ở bờ biển đếm được 20 ngọn sóng đi qua trước mặt trong 76s. Chu kì dao động của nước biển là:
2s
3,6s
3,8s
4s
Ta có, 20 ngọn sóng đi qua trước mặt tương đương với 19 bước sóng hay 19 chu kì dao động
⇒19T=76s=>T=4s
Đáp án cần chọn là: D
Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần số 120Hz, tạo ra sóng ổn định trên mặt chất lỏng. Xét 5 gợn lồi liên tiếp trên một phương truyền sóng ở về một phía so với nguồn, gợn thứ nhất cách gợn thứ năm 0,5m. Tính tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng:
10m/s
12m/s
15m/s
20m/s
Ta có:
Khoảng cách giữa 5 gợn lồi (ngọn sóng) là: 4λ=0,5m=>λ=0,125m
λ=vf→v=λf=0,125.120=15m/s
Đáp án cần chọn là: C
Một sóng hình sin truyền trên một sợi dây dài. Ở thời điểm t, hình dạng của một đoạn dây như hình vẽ. Các vị trí cân bằng của các phần tử trên dây cùng nằm trên trục Ox. Bước sóng của sóng này bằng:

48cm
18cm
36cm
24cm
Từ đồ thị, ta có:
λ2=33−9=24cm→λ=48cm
Đáp án cần chọn là: A
Một nguồn phát sóng dao động theo phương trình u=acos20πt (cm). Trong khoảng thời gian 2s sóng truyền đi được quãng đường bằng bao nhiêu lần bước sóng?
10
20
30
40
Ta có:
T=2π20π=0,1s
2s = 20T
=> Quãng đường sóng truyền đi trong 2s bằng 20 lần bước sóng
Đáp án cần chọn là: B
Một nguồn dao động điều hoà với chu kỳ 0,04s. Vận tốc truyền sóng bằng 200cm/s. Hai điểm nằm trên cùng một phương truyền sóng và cách nhau 6 cm, thì có độ lệch pha:
1.5π
1π
3,5π
2,5π
Ta có:
Bước sóng:
λ=vT=200.0,04=8cm
Độ lệch pha của hai dao động tại hai điểm là:
Δφ=2πdλ=2π68=32π
Đáp án cần chọn là: A
Một sóng có tần số 500Hz và tốc độ lan truyền 350m/s. Hỏi hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng cách nhau một khoảng bao nhiêu để giữa chúng có độ lệch pha π4?
8,75cm
17,5cm
35cm
70cm
Bước sóng:
λ=vf=350500=0,7m
Để độ lệch pha giữa 2 điểm gần nhất là π4
↔Δφ=2πdλ=π4→d=λ8=0,78=0,0875m=8,75cm
Đáp án cần chọn là: A
Một nguồn phát sóng cơ dao động với phương trình u=4cos4πt−π4cm. Biết dao động tại hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng cách nhau 0,5m có độ lệch pha là π3. Tốc độ truyền của sóng đó là
1,0 m/s.
2,0 m/s.
1,5 m/s.
6,0 m/s.
Độ lệch pha: Δφ=2πdλ=2πdfv=π3
⇒v=6df=6dω2π=6.0,5.4π2π=6 m/s
Đáp án cần chọn là: D
Một nguồn phát sóng nước có dạng u=Acosπ4t cm. Cho tốc độ truyền sóng không đổi. Tại một điểm cách nguồn một khoảng d, độ lệch pha của dao động sóng tại điểm đó ở hai thời điểm cách nhau Δt=0,2s là
0,05π.
0,125π.
0,16π.
0,24π.
Độ lệch pha giữa hai thời điểm là: Δφ=ωΔt=π4.0,2=0,05π rad
Đáp án cần chọn là: A







