Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm học 2023 - 2024 Sở GD&ĐT Đà Nẵng có đáp án
34 câu hỏi
_______ time do you spend on the phone each day?
How much
How often
How many
How long
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: How much
How much + N (không đếm được) + trợ động từ + S + V…: Có bao nhiêu…
How often + trợ động từ + S + V..: Thường xuyên như thế nào
How many + N (số nhiều) + trợ động từ + S + V…: Có bao nhiêu…
How long + trợ động từ + S + V...: Bao lâu
“Time” (thời gian) là danh từ không đếm được
Dịch: Bạn dành bao nhiêu thời gian dùng điện thoại mỗi ngày?
The 11th Danang International Fireworks Festival started ______ June 2nd, 2023.
with
at
on
in
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: on
on + ngày, tháng, năm
Dịch: Lễ hội bắn pháo hoa Quốc tế lần thứ 11 ở Đà Nẵng bắt đầu vào ngày 2 tháng 6 năm 2023.
Natalie ______ her homework when she got home from the zoo.
did
made
does
makes
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: did
do homework: làm bài tập về nhà
Vế sau động từ chia thì quá khứ đơn nên vế đầu ta cũng dùng thì quá khứ đơn, dùng để kể lại các sự việc đã diễn ra trong quá khứ.
Dịch: Natalie đã làm bài tập về nhà khi cô ấy trở về nhà từ sở thú.
The woman _______ gives me violin lessons lives in this apartment.
which
whom
whose
who
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: who
Cấu trúc mệnh đề quan hệ với “who”: ….N (chỉ người) + who + V + O
Dịch: Người phụ nữ dạy tôi violin sống ở căn hộ này.
The little boy broke a ______ of chocolate into pieces.
type
bar
glove
bunch
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: bar
a bar of chocolate: 1 thanh sô-cô-la
a type of: 1 loại
a glove of: 1 tép (tỏi)
a bunch of: 1 bó (hoa), 1 chùm (nho), 1 buồng (chuối)
Dịch: Cậu bé bẻ thanh sô-cô-la thành nhiều mảnh.
Jane ______ play tennis a lot, but she doesn't have time now.
didn't use to
used to
wasn't used to
isn't used to
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: used to
used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
be used to + V-ing: quen với việc gì đó
Dịch: Jane đã từng chơi tennis nhiều nhưng hiện tại cô ấy không có thời gian.
I'm very ______ in reading fashion magazines.
fond
interested
keen
excited
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: interested
be interested in + N/V-ing: quan tâm đến cái gì
be fond of + N/V-ing: thích cái gì
be keen on + N/V-ing: quan tâm đến cái gì
be excited with + N/V-ing: hào hứng với việc gì
Dịch: Tôi rất quan tâm đến việc đọc tạp chí thời trang.
Astronauts _______ around in space because there is no gravity there.
float
attach
orbit
launch
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: float
float (v): nổi
attach (v): gắn
orbit (v): quay quanh
launch (v): phóng, phát động (phong trào)
Dịch: Các phi hành gia lơ lửng trong không gian vì không có trọng lực ở đó.
When I ___________, I want to be a doctor in a hospital.
deal with
look after
find out
grow up
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: grow up
grow up: trưởng thành
deal with: giải quyết
look after: chăm sóc
find out: tìm ra
Dịch: Khi tôi trưởng thành, tôi muốn trở thành bác sĩ ở bệnh viện.
If I had 1 million dollars now, I _______ a huge amount of money to the charity.
will donate
donates
would donate
donate
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: would donate
Câu điều kiện loại 2 dùng để nói về điều kiện không có thật, hoặc trái với thực tế ở hiện tại. Cấu trúc: If + S + V(quá khứ đơn) + O, S + would/ could/ should + V-inf + O.
Dịch: Nếu bây giờ tôi có 1 triệu đô, tôi sẽ quyên góp 1 khoản tiền lớn cho tổ chức từ thiện.
The girl has no idea how ______ that machine.
operated
to operate
operating
operate
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: to operate
how + to V: cách để làm gì
Dịch: Cô gái không biết cách vận hành cái máy đó.
_______ she was tired, she finished knitting the scarf for her dad.
Therefore
Although
Despite
However
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Although
Therefore: Do đó
Although + mệnh đề: Mặc dù
Despite + N/V-ing: mặc dù
However: Tuy nhiên
Dịch: Mặc dù cô ấy mệt nhưng cô ấy vẫn đan xong khăn cho bố của mình.
Tokyo Disneyland is the ______ theme park in the world.
as popular
more popular
most popular
popular as
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: most popular
Cấu trúc so sánh nhất với tính từ/ trạng từ dài: S + V + the most + adj/adv dài
Dịch: Tokyo Disneyland là công viên giải trí nổi tiếng nhất trên thế giới.
It _________ that his restaurant was worth over $10 million.
be estimated
estimate
was estimated
estimating
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: was estimated
Cấu trúc câu bị động đặc biệt:
It + be + P2 + that + mệnh đề
Dịch: Ước tính nhà hàng của anh ấy đáng giá hơn 10 triệu đô la Mỹ.
- "Bye, Linda. I'll see you this evening.”
- “________”
Bye. Have a nice day
Hi, there
Here you are
Just fine, thanks
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Bye. Have a nice day.
Bye. Have a nice day: Tạm biệt. Chúc 1 ngày tốt lành.
Hi, there: Xin chào.
Here you are: Của bạn đây.
Just fine, thanks: Tôi ổn, cám ơn.
Dịch: “Tạm biệt Linda. Hẹn gặp bạn vào tối nay nhé.” – “Tạm biệt. Chúc 1 ngày tốt lành.”
In our shop, customers can buy nice shoes at __________ (afford) prices.
affordable
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: affordable
affordable price: giá cả phải chăng
Dịch: Ở cửa hàng chúng tôi, khách hàng có thể mua những đôi giày đẹp với giá cả phải chăng.
For further __________ (inform) on the diet, write to us at this address.
information
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: information
Chỗ trống cần 1 danh từ vì sau “further” (thêm)
information (n): thông tin
Dịch: Để biết thêm thông tin về chế độ ăn, hãy viết thư cho chúng tôi theo địa chỉ sau.
She __________ (help) suggested that I try the local library.
helpfully
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: helpfully
Chỗ trống cần 1 trạng từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ thường “suggested” (gợi ý) ở ngay sau.
helpfully (adv): hữu ích
Dịch: Cô ấy đã gợi ý rất hữu ích rằng tôi nên thử thư viện địa phương.
A computer can ________ (performance) many tasks at once.
perform
Đáp án đúng: perform
can + V-inf: có thể làm gì
perform (v): trình diễn, thực hiện
Dịch: Một chiếc máy tính có thể thực hiện nhiều nhiệm vụ cùng 1 lúc.
I __________ (call) you when I get there tomorrow.
will call
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: cwill call
“tomorrow” (ngày mai) là dấu hiệu của thì tương lai đơn (will + V-inf)
Dịch: Tôi sẽ gọi cho bạn khi tôi đến đó vào ngày mai.
My father __________ (drive) beside the river when he saw a boat.
was driving
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: was driving
Thì quá khứ tiếp diễn diễn (was/ were V-ing) tả 1 hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác xen vào (saw a boat) (thường đi với từ “when”)
Dịch: Bố tôi đang lái xe ven sông thì ông ấy nhìn thấy 1 con tàu.
Caroline didn't write to Jack any longer after she __________ (move) to a new city.
had moved
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: had moved
Thì quá khứ hoàn thành (had + P2) diễn tả 1 sự việc xảy ra trước 1 sự việc khác/ 1 mốc thời gian trong quá khứ (didn’t write)
Dịch: Caroline đã không viết thư cho Jack nữa sau khi cô ấy chuyển đến 1 thành phố mới.
Peter went abroad two years ago, and we __________ (not meet) him since.
haven’t met
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: haven’t met
Thì hiện tại hoàn thành (have/ has + P2) diễn tả 1 sự việc bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và vẫn còn đang diễn ở hiện tại.
Dịch: Peter đã đi nước ngoài 2 năm trước, và chúng tôi đã không gặp anh ấy kể từ đó.
I'm looking f_ _ _ _ _d to seeing you again.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: forward
look forward to + V-ing: trông chờ, trông mong việc gì
Dịch: Tôi đang trông mong được gặp lại bạn.
Where are you going for your h_ _ _ _ _y this summer?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: holiday
holiday (n): kì nghỉ
Dịch: Bạn sẽ đi đâu vào kì nghỉ hè năm nay?
Remember you'll need adult support and guidance to overcome s_ _ _ _s and pressure.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: stress
stress (n): căng thẳng
Dịch: Hãy nhớ bạn sẽ cần sự hỗ trợ và hướng dẫn của người lớn để vượt qua căng thẳng và áp lực.
If you want to stay slim and healthy, you should reduce the amount of f_ _t food you eat every day.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: fast
fast food: đồ ăn nhanh
Nếu bạn muốn giữ thân hình mảnh manh và khỏe mạnh, bạn nên giảm lượng đồ ăn nhanh bạn ăn mỗi ngày.
MATCHING
1. 7.30-9.30 p.m Adults swimming only | a. You can't go here on Sunday |
2. All tickets sold | b. There'll be a new school activity at the end of lessons today |
3. For guitar and piano lessons, please speak to Mrs. Wantage | c. You are too late to get a seat for this show |
4. Open weekdays | d. Go and see this person if you want to learn an instrument |
5. Computer club – first meeting after scholl this afternoon! | e. In the evening, children may not come in |
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:
1. e | 2. c | 3. d | 4. a | 5. b |
Dịch:
1. 7.30 – 9.30 tối Chỉ người lớn được bơi | a. Bạn không thể đến đây vào Chủ nhật. |
2. Đã bán hết vé | b. Hôm nay sẽ có 1 hoạt động ở trường mới vào cuối giờ học. |
3. Để học ghi-ta và piano, cảm phiền hãy nói chuyện với bà Wantage. | c. Bạn đến quá muộn để có chỗ cho buổi diễn này. |
4. Mở cửa các ngày trong tuần | d. Hãy đi đến gặp người này nếu bạn muốn học 1 loại nhạc cụ. |
5. Câu lạc bộ máy tính – họp mặt lần đầu sau giờ học chiều nay! | e. Buổi tối, trẻ em không thể vào. |
CLOSE TEXT
anywhere | from | ago | with | faster |
BICYCLES
The bicycle is a cheap and clean way to travel. The first bicycle was made about one hundred and fifty years (1) ________. At first, bicycles were much more expensive. Only rich people could buy one. These early bicycles looked very different (2) _______ the ones we have today. Later, when bicycles became cheaper, many people bought one. People started riding bicycles to work and in their free time. Today, people use cars more than bicycles; cars are much (3) ________ and you don't get wet when it rains! But some people still prefer to cycle to work. They say that there are too many cars in town centers and you can't find (4) ________ to park!
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:
1. ago | 2. from | 3. faster | 4. anywhere |
(1) ago: trước
(2) be different from: khác so với
(3) faster: nhanh hơn
(4) anywhere: bất kì đâu
Dịch:
XE ĐẠP
Xe đạp là một phương tiện rẻ và sạch để di chuyển. Chiếc xe đạp đầu tiên được sản xuất khoảng một trăm năm mươi năm trước. Lúc đầu, xe đạp đắt hơn nhiều. Chỉ những người giàu có mới có thể mua một chiếc. Những chiếc xe đạp đầu tiên này trông rất khác so với những chiếc chúng ta có ngày nay. Sau đó, khi xe đạp trở nên rẻ hơn, nhiều người đã mua một chiếc. Mọi người bắt đầu đạp xe đi làm và khi rảnh rỗi. Ngày nay, người ta sử dụng ô tô nhiều hơn xe đạp; ô tô nhanh hơn nhiều và bạn không bị ướt khi trời mưa! Nhưng một số người vẫn thích đạp xe đi làm hơn. Họ nói rằng có quá nhiều ô tô ở trung tâm thị trấn và bạn không thể tìm thấy nơi đỗ xe!
READING
To: Stephen Jones Date: 6 June Stephen! Remember it’s your sister’s birthday tomorrow. She’ll be 17. Have you got her new address in York? She lives in Shirley Road now, at number 47. | To: Mary Jones Date: 6 June Don’t worry, Mum! I won’t forget Lulu’s special day tomorrow! I’m getting her some flowers – Garden Gate Flowers will send them for $15 or $20. I’ll choose the more expensive ones, of course, with a nice card saying “Happy Birthday” Stephen |
GOLDEN GATE FLOWERS Flowers order form |
From: Stephen Jones To: (1) ___________ Date: 7 June Address: (2) 47, ________ Road, York Price: (3) _________ Message on card: (4) _________ |
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:
1. Lulu | 2. Shirley | 3. $20 | 4. “Happy Birthday” |
Dịch:
Tới: Stephen Jones Ngày: 6 tháng 6 Stephen! Hãy nhớ mai là sinh nhật chị gái con đấy. Chị ấy sẽ 17 tuổi. Con đã có địa chỉ mới của chị ấy ở York chưa? Hiện tại chị ấy sống ở đường Shirley, số nhà 47. | Tới: Mary Jones Ngày: 6 tháng 6 Đừng lo, mẹ! Con sẽ không quên ngày đặc biệt của Lulu ngày mai đâu! Con sẽ mua cho chị ấy 1 ít hoa – Tiệm hoa Garden Gate sẽ gửi chúng với giá 15 hoặc 20 đô. Tất nhiên, con sẽ chọn bó đắt hơn cùng với 1 tấm thiệp thật đẹp ghi “Chúc mừng sinh nhật” Stephen |
TIỆM HOA GARDEN GATE Mẫu đặt hàng hoa |
Từ: Stephen Jones Tới: Lulu Ngày: 7 tháng 6 Địa chỉ: số 47, đường Shirley, York Giá: 20 đô la Mỹ Tin nhắn trên thiệp: “Chúc mừng sinh nhật” |
She cooked the chicken for half an hour yesterday.
_____________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The chicken was cooked for half an hour yesterday.
Cấu trúc câu bị động với thì quá khứ đơn: S + was/ were + P2 + O + (by sb)
Dịch: Cô ấy nấu gà trong nửa giờ hôm qua. = Gà được nấu trong nửa giờ hôm qua.
Going to the museum is what I usually do in my free time.
_____________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: When I have free time, I usually go to the museum.
Dịch: Đi tới bảo tàng là việc tôi thường làm vào thời gian rảnh. = Khi tôi có thời gian rảnh, tôi thường đi tới bảo tàng.
John and I were thirsty so we asked for a drink (because).
____________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: John and I asked for a drink because we were thirsty.
because + mệnh đề: bởi vì
Dịch: John và tôi khát vì vậy chúng tôi đã gọi đồ uống. = John và tôi đã gọi đồ uống bởi vì chúng tôi khát.
What a pity! I can't take part in the English-speaking contest.
___________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I wish I could take part in the English-speaking contest.
Cấu trúc với “wish” (ước) ở hiện tại: S + wish(es) + S + V (quá khứ đơn) + O.
Dịch: Thật đáng tiếc! Tôi không thể tham gia cuộc thi nói tiếng Anh. = Tôi ước tôi đã có thể tham gia cuộc thi nói tiếng Anh.







