Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm học 2021 - 2022 Sở GD&ĐT Đà Nẵng có đáp án
45 câu hỏi
My parents often take me to the park ___ Sunday afternoon.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: On
Giải thích: On + thứ trong tuần
Dịch: Bố mẹ tôi thường đưa tôi đến công viên vào chiều chủ nhật.
Matching
1. COFFEE MACHINE UPSTAIRS | A. This is only for young people |
2. DANGER-FOG! MOTORWAY CLOSED | B. Go to the next floor if you want to drink |
3. COMPUTER ROOM (no food or drinks inside) | C. You can’t drive here today |
4. KENGAN COFFEE CENTER Opening hours: 8am to 6pm daily | D. We are open everyday |
5. Under 12s swimming course Saturday 10 am | E. Do not bring your lunch in here |
1. COFFEE MACHINE UPSTAIRS
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Giải thích: Coffee machine upstairs: máy pha cà phê ở trên lầu
Dịch: Đi lên tầng nếu bạn muốn uống gì đó
2. DANGER-FOG! MOTORWAY CLOSED
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Giải thích: DANGER-FOG! MOTORWAY CLOSED: sương mù nguy hiểm nên đường bị cấm
Dịch: Bạn không thể lái xe đến đây hôm nay
3. COMPUTER ROOM (no food or drinks inside)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: E
Giải thích: COMPUTER ROOM (no food or drinks inside): PHÒNG MÁY TÍNH (không được mang thức ăn hoặc đồ uống vào bên trong)
Dịch: Không mang bữa trưa của bạn vào đây
4. KENGAN COFFEE CENTER
Opening hours: 8am to 6pm daily
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Giải thích: KENGAN COFFEE CENTER Opening hours: 8am to 6pm daily: TRUNG TÂM CÀ PHÊ KENGAN Giờ mở cửa: 8h sáng đến 18h hàng ngày
Dịch: Chúng tôi mở cửa hàng ngày
5. Under 12s swimming course Saturday 10 am
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Giải thích: Under 12s swimming course Saturday 10 am: Khóa học bơi dưới 12 tuổi Thứ Bảy 10 giờ sáng
Dịch: Cái này chỉ dành cho trẻ con
The sky was full ___ brightly coloured fireworks.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: of
Giải thích: Cụm full + of + sth: tràn ngập thứ gì đó
Dịch: Bầu trời đầy pháo hoa rực rỡ sắc màu.
Reading
Mary Daniels is a student in England. This year she had a very (1)____ summer holiday. She traveled with fifteen other people to the Ruwenzori Mountains in Africa. They went there to help make a road among a forest between two big towns. 'It was very (2)____ there was no water to drink and no shops where we could buy food,' said Mary. 'It was also very cold and wet in the mountains. It is one of the wettest places in the world.'
Mary stayed in the mountains (3)___ six weeks. It was hard work, but she says it was the best thing she has ever done . She is hoping to (4)____ next year to do some more work there.
This year she had a very (1)____ summer holiday.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: interesting
Giải thích: Cần một tính từ phía trước danh từ
Dịch: Năm nay cô đã có một kỳ nghỉ hè rất thú vị.
'It was very (2)____ there was no water to drink and no shops where we could buy food,' said Mary.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: because
Giải thích: mệnh đề kết quả - nguyên nhân
Dịch: “Đó là bởi vì không có nước để uống và không có cửa hàng nào để chúng tôi có thể mua thức ăn,”
Mary stayed in the mountains (3)___ six weeks.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: for
Giải thích: for + time: chỉ số lần, khoảng thời gian
Dịch: Mary ở trên núi trong sáu tuần
She is hoping to (4)____ next year to do some more work there.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: return
Giải thích: Kiến thức từ loại: return to V: trở lại làm gì
Dịch: Cô ấy hy vọng sẽ trở lại vào năm tới để làm thêm một số công việc ở đó.
There are __ eggs left. You needn’t buy them anymore.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: some
Giải thích: some + danh từ đếm được
Dịch: Có một số trứng còn lại. Bạn không cần phải mua chúng nữa.
Reading 2
Dear Mrs Bell, I would like to join your piano class, I can play some classical music, but now I’d like to learn to play modern music. I have English with Mr. Smith everyday, but I am free in the afternoon.
Teacher's name: (1)...................................
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: Teacher’s name: Mrs Bell
Giải thích: Thư viết cho cô Bell
What kind of music do you want to learn? (2):...........................................................
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: Kind of music: modern music
Giải thích: Thông tin ở ‘’I’d like to learn to play modern music’’
Dịch: Em muốn học chơi nhạc hiện đại
Day of class: (3)......................................................................
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: Day of class: Thursday
Giải thích: Thông tin ở trong bảng
Time of class: (4)..................................................................
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: Time of class: 3 p.m
Giải thích: Thông tin ở bảng
He did the test well so he felt ___
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: delighted
Giải thích: Sau động từ chỉ cảm giác feel + Tính từ
Dịch: Anh ấy đã làm bài kiểm tra tốt nên anh ấy cảm thấy rất vui
The song ___ was written in French won the international competition.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: which
Giải thích: Dùng đại từ quan hệ which để thay cho chủ ngữ chỉ vật
Dịch: Bài hát được viết bằng tiếng Pháp đã giành chiến thắng trong cuộc thi quốc tế.
The busy life in the city has helped Daisy ___ her homesickness.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: get over
Giải thích: Kiến thức từ loại, cụm từ: get over: vượt qua
Dịch: Cuộc sống bận rộn ở thành phố đã giúp Daisy vượt qua nỗi nhớ nhà.
The statue was ____ out of a piece of stone.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: carved
Giải thích: Kiến thức từ loại, cụm từ: carve out of sth: cái gì tạc từ cái gì
Dịch: Bức tượng được tạc từ một mảnh đá.
When he was in Sydney, he ___ go to the theater twice a month.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: used to
Giải thích: used to + V nguyên thể: đã từng làm gì
Dịch: Khi còn ở Sydney, anh ấy thường đến nhà hát hai lần một tháng.
I don’t know what to do. If my mother ___ here now, she would help me.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: were
Giải thích: Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + mệnh đề QKĐ, S+would/could+V
Dịch: Tôi không biết phải làm gì. Nếu mẹ tôi ở đây bây giờ, bà sẽ giúp tôi.
It ___ that the book was written by the princess herself.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: is thought
Giải thích: Cấu trúc câu bị động dùng chủ ngữ giả: It + tobe + PII + that + mệnh đề lùi 1 thì so với tobe
Dịch: Người ta cho rằng cuốn sách do chính công chúa viết.
Could you go to the supermarket and buy me a ___ of cabbage?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: head
Giải thích: a head of cabbage: một cây bắp cải
Dịch: Bạn có thể đi đến siêu thị và mua cho tôi một cây bắp cải?
Kathy got up early. ____, she couldn’t catch the bus.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: However
Giải thích: Dùng However: tuy nhiên để chỉ tính đối lập của 2 câu đơn
Dịch: Kathy dậy sớm. Tuy nhiên, cô không thể bắt xe buýt.
‘’You got the 1st prize. Congratulations!’’ - ‘’____’’
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: Thanks a lot
Dịch: ‘’Bạn đã đạt giải nhất. Xin chúc mừng!’’ - ‘’Cảm ơn rất nhiều’’
It’s the ___ exciting football match I have ever watched.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: most
Giải thích: the most: cái gì đó nhất
Dịch: Đó là trận đấu bóng đá hấp dẫn nhất mà tôi từng xem.
Choose the word whose underlined part is pronuced differently from that of the others.
Thread
Weather
Head
Treat
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Giải thích: D phát âm là /i/ còn lại là /ae/
Choose the word whose underlined part is pronuced differently from that of the others.
Bags
Desks
Louds
Days
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Giải thích: B phát âm là /s/ còn lại là /z/
Her performance was so __________ (impress) that we all stood up to clap our hands.
impressive
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: impressive
Giải thích: Cần một tính từ sau tobe
Dịch: Màn trình diễn của cô ấy ấn tượng đến nỗi tất cả chúng tôi đều đứng dậy vỗ tay.
With rapid scientific __________ (develop), people will soon be ablt to inhabit other planets.
development(s)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: development(s)
Giải thích: Cần một danh từ sau tính từ scientific
Dịch: Với sự phát triển khoa học nhanh chóng, con người sẽ sớm có thể sinh sống ở các hành tinh khác.
These boys have __________ (skill) danced to drum.
skillfully
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: skillfully
Giải thích: Cần một trạng từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ danced, đứng trước danced
Dịch: Những cậu bé này đã múa trống điêu luyện.
We are making a great efforts to _________ (preservation) our valuable customs.
preserve
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: preserve
Giải thích: Cần một động từ vì make effort + to V: nỗ lực làm gì
Dịch: Chúng tôi đang nỗ lực rất nhiều để bảo tồn các phong tục có giá trị của chúng tôi.
The phone rang while they __________ TV in the living room (WATCH)
were watching
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: were watching
Giải thích: Cấu trúc mệnh đề 1 QKĐ + while + mệnh đề 2 QKTD: khi việc này xảy ra trong khi việc khác cũng đang diễn ra
Dịch: Điện thoại reo khi họ đang xem TV trong phòng khách
Henry often ______ basketball with his friends after he finishes his homework. (PLAY)
plays
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: plays
Giải thích: Chia thì ở hiện tại đơn vì có dấu hiệu ‘’often’’ chỉ tần suất
Dịch: Henry thường chơi bóng rổ với bạn bè sau khi anh ấy làm xong bài tập về nhà.
By the time we arrived at the airport, the plane __________ (TAKE) off.
had taken
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: had taken
Giải thích: Chia thì ở QKHT với cấu trúc By the time + QKĐ, QKHT: vào lúc việc này xảy ra thì việc kia đã hoàn thành rồi
Dịch: Khi chúng tôi đến sân bay, máy bay đã cất cánh.
Many of workers __________ (REPLACED) by machine since the 1990s.
had been replaced
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: had been replaced
Giải thích: Cấu trúc bị động thì QKHT: S + had been + PII + by + O + since + time
Dịch: Nhiều công nhân đã bị thay thế bằng máy móc từ những năm 1990.
Australians are native speakers of English because they use it as their m____r tongue.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: mother tongue (n): ngôn ngữ mẹ đẻ
Dịch: Người Úc là người nói tiếng Anh bản ngữ vì họ sử dụng nó như tiếng mẹ đẻ của họ
Ha Long Bay is one of the most f_____s tourist attractions in our country.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: famous
Dịch: Vịnh Hạ Long là một trong những điểm du lịch nổi tiếng nhất ở nước ta.
You should w____h the vegetables carefully if you want to eat them.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: wash
Dịch: Bạn nên rửa rau cẩn thận nếu bạn muốn ăn chúng.
Eating for street v____s is a popular habit of people in big cities in Vietnam
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: vendors
Dịch: Ăn hàng rong là thói quen phổ biến của người dân ở các thành phố lớn Việt Nam
The teacher asked him, ‘’What are you most worried about?’’
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: The teacher asked him what he was most worried about
Giải thích: Cấu trúc câu gián tiếp lùi thì phần trực tiếp
Dịch: Cô giáo hỏi anh ấy điều gì khiến anh ấy lo lắng nhất
Practice speaking English more or you can’t improve it
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: If you don’t practice speaking English more, you can’t improve it
Giải thích: Cấu trúc câu điều kiện loại I: If + mệnh đề HTĐ, S + can(not)/will +V
Dịch: Nếu bạn không luyện nói tiếng Anh nhiều hơn, bạn không thể cải thiện nó
They read about an astronaut. The astronaut travelled into space in 1961.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: They read about an astronaut who travelled into space in 1961
Giải thích: Cấu trúc liên kết câu nhờ đại từ quan hệ who thay cho chủ ngữ chỉ người trong câu
Dịch: Họ đã đọc về một phi hành gia du hành vào vũ trụ năm 1961
Although the music outside wad loud, we managed to sleep.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: We managed to sleep despite the loud music outside
Giải thích: manage to V: xoay xở làm gì đó
Dịch: Chúng tôi đã xoay xở để ngủ được mặc dù âm nhạc lớn bên ngoài







