Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm học 2020 - 2021 Sở GD&ĐT Hồ Chí Minh có đáp án
36 câu hỏi
The government is trying to _______ people to use public buses instead of motorbikes.
complain
provide
reduce
persuade
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Giải thích:
A. complain (v): phàn nàn
B. provide (v): cung cấp
C. reduce (v): giảm
D. persuade (v): thuyết phục
Dịch: Chính phủ đang cố gắng thuyết phục người dân sử dụng xe buýt công cộng thay vì xe máy.
Read the following passage. Decide if the statements from 13 to 16 are True or False, and choose the correct answers (A, B, C or D) for questions 17 and 18.
In Britain there is a holiday now which people call Mother's Day. In the old days many girls from working-class families in towns and Cities and from farmers’ families in the country worked in rich houses. Once a year, it was usually on Sunday in March, they were allowed to visit their mothers. They went home and brought presents for their mothers and for other members of their families. People called that day Mothering Day or Mothering Sunday Mothering Day later became Mother's Day. It is the last Sunday in March.
In 1914, President Woodrow Wilson and Congress agreed that the second Sunday in May should be observed as Mother's Day in America. On that day, children give their mothers flowers, presents and cards to show their love to their mothers. Americans spend millions of dollars to buy Mother’s Day gifts. Clothes, perfume, jewelry and books or tickets to the theater are given to mothers. People who cannot be with their mothers on that day usually send them presents and call them on the phone.
Mother’s Day is a day on which children show their love to their male parents.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: False
Giải thích: Thông tin: In Britain there is a holiday now which people call Mother's Day. In the old days many girls from working-class families in towns and Cities and from farmers’ families in the country worked in rich houses. Once a year, it was usually on Sunday in March, they were allowed to visit their mothers.
Dịch: Ngày của mẹ là ngày mà con cái thể hiện tình yêu của mình với cha mẹ nam giới.
Thông tin: Ở Anh hiện nay có một ngày lễ mà mọi người gọi là Ngày của Mẹ. Ngày xưa, nhiều cô gái từ các gia đình thuộc tầng lớp lao động ở các thị trấn và thành phố và từ các gia đình nông dân ở nông thôn đã làm việc trong những ngôi nhà giàu có. Mỗi năm một lần, thường là vào ngày chủ nhật của tháng ba, họ được phép về thăm mẹ.
In the United States, Mother’s Day has been celebrated on the second Sunday in May since the early 19th century.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: False
Giải thích: Thông tin: In 1914, President Woodrow Wilson and Congress agreed that the second Sunday in May should be observed as Mother's Day in America.
Dịch: Tại Hoa Kỳ, Ngày của Mẹ đã được tổ chức vào Chủ nhật thứ hai của tháng Năm kể từ đầu thế kỷ 19.
Americans usually offer gifts to their mothers on Mothers Day.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: True
Giải thích: Thông tin: Americans spend millions of dollars to buy Mother’s Day gifts. Clothes, perfume, jewelry and books or tickets to the theater are given to mothers.
Dịch: Người Mỹ thường tặng quà cho mẹ của họ vào Ngày của Mẹ.
Thông tin: Người Mỹ chi hàng triệu đô la để mua quà tặng Ngày của Mẹ. Quần áo, nước hoa, đồ trang sức và sách hoặc vé xem kịch được tặng cho các bà mẹ.
People who cannot visit their mothers on Mother's Day often phone to talk to them
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: True
Giải thích: Thông tin: People who cannot be with their mothers on that day usually send them presents and call them on the phone.
Dịch: Những người không thể đến thăm mẹ vào Ngày của Mẹ thường gọi điện nói chuyện với mẹ
Thông tin: Những người không thể ở bên mẹ vào ngày đó thường gửi quà và gọi điện thoại cho họ.
According to the passage, Mother's Day is _______ in Britain.
the last Sunday in May
the second Sunday in May
the last Sunday in March
the first Sunday in March
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Giải thích: Thông tin: It is the last Sunday in March.
Dịch: Theo bài đọc, Ngày của Mẹ là ngày chủ nhật cuối cùng của tháng Ba.
Thông tin: Đó là ngày chủ nhật cuối cùng của tháng Ba.
What does the passage mainly discuss?
A day children give someone they respect flowers, presents and cards.
A day when servants could return home to visit their mothers.
A day children show their love to their mothers and fathers.
A day to honor mothers and motherhood.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Giải thích: đọc hiểu
Dịch: Một ngày để tôn vinh những người mẹ và tình mẫu tử.
Watching TV all day is a bad habit _______ we get no physical exercise.
but
even though
because
So
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Giải thích:
A. but: nhưng
B. even though: mặc dù
C. because: bởi vì
D. So: vì vậy
Dịch: Xem tivi cả ngày là một thói quen xấu bởi chúng ta không có hoạt động thể chất.
Choose the word/phrase (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following passage.
The changes that took place in schools have changed the roles of teachers. In the past, teachers (19)_______ the major source of knowledge, the leader and educator of their students’ school life. Nowadays, teachers provide information and show their students (20)_______ to handle it. Although they are still considered to be a kind of facilitator in the class, they can be thought of as a facilitator in the learning process.
Another difference between the past and present tasks of teachers is represented by the (21)________ background they need in order to be able to use computers and some other machines effectively. Instead of teaching with chalk, they need to be information technology experts.
One of the biggest challenges (22) _______teachers is that their role in the school management has also changed. The school needs then as individuals, who can make (23) ________and cope with the stress of the world of schools. At the same time teachers need to be able to work in teams, and cooperate with colleagues and patents. A teacher has not only to instruct but also to (24)_______ the students with confidence and determination.
In the past, teachers (19)_______ the major source of knowledge, the leader and educator of their students’ school life.
used to be
were used to be
got used to being
were being used
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Giải thích: Cấu trúc: used to be: đã từng làm gì
be/get used to be: đã quen với việc gì
Dịch: Những thay đổi diễn ra trong trường học đã thay đổi vai trò của giáo viên. Trong quá khứ, giáo viên từng là nguồn tri thức chính, là người lãnh đạo và giáo dục học sinh trong suốt cuộc đời học đường.
Nowadays, teachers provide information and show their students (20)_______ to handle it.
who
how
what
which
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Giải thích:
A. who: ai
B. how: thế nào
C. what: cái gì
D. which: cái nào
Dịch: Ngày nay, giáo viên cung cấp thông tin và chỉ cho học sinh cách xử lý thông tin đó.
Another difference between the past and present tasks of teachers is represented by the (21)________ background they need in order to be able to use computers and some other machines effectively.
media
cultural
technical
social
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Giải thích:
A. media (n): truyền thông
B. cultural (adj): thuộc về văn hóa
C. technical(adj): thuộc về kỹ thuật
D. social (adj): thuộc về xã hội
Dịch: Một điểm khác biệt nữa giữa nhiệm vụ trước đây và hiện tại của giáo viên là nền tảng kỹ thuật mà họ cần để có thể sử dụng máy tính và một số máy móc khác một cách hiệu quả.
One of the biggest challenges (22) _______teachers is that their role in the school management has also changed.
in
by
on
for
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Giải thích: challenge for sb: thách thức đối với ai
Dịch: Một trong những thách thức lớn nhất đối với giáo viên là vai trò của họ trong quản lý trường học cũng đã thay đổi.
The school needs then as individuals, who can make (23) ________and cope with the stress of the world of schools.
decisions
experiences
difficulties
mistakes
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Giải thích:
A. decisions (n): quyết định
B. experiences (n): kinh nghiệm
C. difficulties (n): khó khăn
D. mistakes (n): sai lầm
Dịch: Khi đó, nhà trường cần những cá nhân có thể đưa ra quyết định và đương đầu với sự căng thẳng của thế giới trường học.
A teacher has not only to instruct but also to (24)_______ the students with confidence and determination.
design
prevent
inspire
inform
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Giải thích:
A. design (v): thiết kế
B. prevent (v): ngăn cản
C. inspire (v): truyền cảm hứng
D. inform (v): thông báo
Dịch: Một giáo viên không chỉ hướng dẫn mà còn phải truyền cho học sinh sự tự tin và quyết tâm.
Valentine's Day is celebrated _______ February 14th.
for
in
on
at
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Giải thích: Khi có cả tháng và ngày -> dùng giới từ “on”
Dịch: Ngày lễ tình nhân được kỷ niệm vào ngày 14 tháng 2.
We are looking forward to our ________ in the competition.
participation
likeness
failure
variety
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Giải thích:
A. participation (n): sự tham gia
B. likeness (n): sự yêu thích
C. failure (n): sự thất bại
D. variety (n): sự đa dạng
Dịch: Chúng tôi đều rất mong chờ vào sự tham gia của chúng tôi trong cuộc thi.
Mr. Tan, who teaches physics here, speaks very _______ English.
best
good
well
better
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cần điền một tính từ -> good (adj): tốt
Dịch: Thầy Lộc, người dạy toán ở đây, nói tiếng Anh rất tốt.
The mosque, which Lan walks _______ on her way to school, looks beautiful.
past
into
through
across
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Giải thích: Cụm động từ: walk past: đi qua
Dịch: Nhà thờ Hồi giáo mà Lan đi qua trên đường đến trường trông rất đẹp.
Are you _______ learning on Saturday mornings this term?
interested
likely
busy
expected
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Giải thích: Cấu trúc: be busy + V-ing: bận làm gì
Dịch: Bạn có bận học vào sáng thứ Bảy trong kỳ này không?
That's Maryam the girl _______ visited Lan and Nga last week.
who
whom
whose
which
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Giải thích: Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ làm chủ ngữ chỉ người
Dịch: Đó là Maryam, cô gái đã đến thăm Lan và Nga vào tuần trước.
- Student A: "Give my best regards to your parents."
- Student B: "______”
It's nice of you to say so.
You’re welcome!
I’m glad to hear thal.
Thanks. I will.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Giải thích: Phương án thích hợp nhất
Dịch: - Học sinh A: “Gửi lời hỏi thăm của tớ đến bố mẹ cậu nhé”
- Học sinh B: “Cảm ơn cậu. Tớ sẽ gửi.”
- Student A: "Would you please wait a while?"
- Student B. “_________”
Never mind
Certainly! I'll be right here.
Of course, I wouldn't.
Nol al all.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Giải thích: Phương án thích hợp nhất
Dịch: - Học sinh A: “Làm ơn đợi tớ một lát nhé?”
- Học sinh B: “Chắc chắn rồi. Tớ sẽ đợi ở đây.”
What does the sign say?

not to start the engine with a cell phone
not to stop and buy a cellphone on the way
not to use cellphones when driving
not to talk with friends when driving
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Giải thích: đọc hiểu
A. không mở máy bằng điện thoại di động
B. không dừng lại và mua điện thoại di động trên đường đi
C. không sử dụng điện thoại di động khi lái xe
D. không nói chuyện với bạn bè khi lái xe
Dịch: không sử dụng điện thoại di động khi lái xe
What does the sign say?

The area where the passengers check in to board
The area where the passengers wait for that flight
The place where the passengers will leave
The area where the passengers from landing flights come out
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Giải thích: đọc hiểu
A. Khu vực hành khách làm thủ tục lên máy bay
B. Khu vực hành khách chờ chuyến bay đó
C.Nơi hành khách sẽ rời đi
D. Khu vực hành khách từ chuyến bay hạ cánh đi ra
Dịch: Khu vực hành khách từ chuyến bay hạ cánh đi ra
__________, my childhood friends get together for entertainment (occasion)
occasionally
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: occasionally
Giải thích: Cần một trạng từ đứng đầu câu làm trạng ngữ -> occasionally (adv): thỉnh thoảng
Dịch: Thỉnh thoảng, những người bạn thời thơ ấu của tôi tụ tập để giải trí
Her performance was so __________that we all stood up to clap our hands. (impress)
impressive
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: impressive
Giải thích: Cấu trúc: so + adj + that + mệnh đề: quá đến nỗi mà -> impressive (adj): ấn tượng
Dịch: Màn trình diễn của cô ấy ấn tượng đến nỗi mà tất cả chúng tôi đều đứng dậy vỗ tay.
The ________for the Best Actress cried when her name was announced. (nominate)
nominee
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: nominee
Giải thích: Cần một danh từ làm chủ ngữ -> nominee (n): người được đề cử
Dịch: Người được đề cử cho danh hiệu Nữ diễn viên xuất sắc nhất đã khóc khi cô ấy được xướng tên.
Most accidents can be avoided if people pay more __________. (attend)
attention
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: attention
Giải thích: Cụm: pay attention: chú ý -> attention (n): sự chú ý
Dịch: Hầu hết các vụ tai nạn đều có thể được tránh khỏi nếu mọi người chú ý nhiều hơn.
The aim is to raise people’s awareness of the __________Rhinos. (conserve)
conversation
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: conversation
Giải thích: Sau “the” cần một danh từ -> conservation (n): bảo tồn
Dịch: Mục đích là để nâng cao ý thức của mọi người về việc bảo tồn tê giác.
My creative sister spends all her free time __________her own room. (decorate)
decorating
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: decorating
Giải thích: Cấu trúc spend sth doing sth: dành cái gì để làm cái gì -> decorating: trang trí
Dịch: Người chị gái đầy sáng tạo của tôi dành tất cả thời gian rảnh rỗi của chị ấy để trang trí phòng.
Rearrange the groups of words in the correct order to make complete sentences.
have been added / fashionable / Modern patterns / to make it more / to the Ao dai /. /
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: Modern patterns have been added to the Ao dai to make it more fashionable.
Giải thích: Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + Ved/V3 + O
Dịch: Những yếu tố hiện đại đã được thêm vào Áo dài để khiến nó thời trang hơn.
language is / Nowadays,/ compulsory for / students of all ages / learning a foreign /. /
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: Nowadays, learning a foreign language is compulsory for students of all ages.
Giải thích: Cấu trúc: be compulsory to do sth: bắt buộc làm gì
Dịch: Ngày nay, học một ngoại ngữ là điều bắt buộc với học sinh ở mọi độ tuổi.
Rewrite each ol the following sentences in another way so thai it means almost the same as the sentence printed before.
Why don’t you clear up the garbage before leaving, Linh?" said Mai.
-> Mai suggested that __________________________________
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: Mai suggested that Linh (should) clear up the garbage before leaving.
Giải thích: Cấu trúc: Why don’t you = S + suggest that + mệnh đề
Dịch: Mai đề nghị rằng Linh nên dọn dẹp thùng rác trước khi rời đi.
We haven’t used these machines lor a long time.
-> It’s been ___________________________________________
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: It’s been a long time since we last used these machines.
Giải thích: S + have/has + Ved/V3 + for a long time = It’s been a long time since + S + Ved/V2 + O
Dịch: Đã rất lâu rồi kể từ lần cuối chúng tôi sử dụng những chiếc máy này.
Thu is the best tennis player in the club.
-> No-one else in the club can ___________________________
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: No one else in the club can play tennis better than Thu.
Giải thích: S1 + V + tính từ so sánh nhất + N + O = No one else + V + O + better than + S1
Dịch: Không có ai trong câu lạc bộ có thể chơi quần vợt giỏi hơn Thu.
It’s a pity they are traveling on uncomfortable buses.
-> They wish they ______________________________________
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: They wish they were not traveling on comfortable buses.
Giải thích: Câu ước loại 2: S + wish(es) + (that) + S + not + V-ed
Dịch: Họ ước họ đã không đi du lịch trên những chiếc xe buýt không thoải mái.








