Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm học 2015 - 2016 Sở GD&ĐT Hồ Chí Minh có đáp án
36 câu hỏi
West Malaysia and East Malaysia _____comprise an area of 329,758 sq km.
each other
together
one another
both
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Giải thích: Dùng ‘’together’’ để chỉ 2 sự vật cùng có chung một đặc điểm
Dịch: Tây Malaysia và Đông Malaysia có diện tích 329.758 km2
Choose the word (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following passage. (1,5pts)
The word jeans (13) from a kind of material that was made in Europe. It is a strong material and it does not (14) out easily. In the 1960s, many univesity and college (15) wore jeans. Designers made different styles of jeans to match the 1960s’ fashions; embroidered jeans, painted jeans and so on. In the 1970s more and more people started wearing jeans because they became (16) . In the 1980s jeans finally became (17) fashion clothing when famous designers started (18) their own styles of jeans, with their own labels on them. Sales of jeans always go up and up because jeans have never been out of fashion.
It is a strong material and it does not (14) out easily.
go
wear
call
come
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Giải thích: wear out: bị mòn
Dịch: Nó là một vật liệu mạnh mẽ và nó không dễ bị mòn
In the 1960s, many univesity and college (15) wore jeans.
teenagers
pupils
students
youngsters
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Giải thích: university and college student: sinh viên đại học và cao đẳng
Dịch: Vào những năm 1960, nhiều sinh viên đại học và cao đẳng mặc quần jean
In the 1970s more and more people started wearing jeans because they became (16) .
higher
costlier
longer
cheaper
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Giải thích: Căn cứ vào bối cảnh jean trở thành xu hướng được ưa chuộng nên giá cả sẽ theo xu hướng đó
Dịch: Vào những năm 1970, ngày càng có nhiều người bắt đầu mặc quần jean vì chúng trở nên rẻ hơn
In the 1980s jeans finally became (17) fashion clothing
low
high
up
old
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Giải thích: Căn cứ bối cảnh câu trước khi jean trở thành xu hướng được ưa chuộng rộng rãi
Dịch: Vào những năm 1980, quần jean cuối cùng đã trở thành quần áo thời trang cao cấp
when famous designers started (18) their own styles of jeans
doing
getting
making
buying
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Giải thích: make their own styles: tự làm thương hiệu riêng
Dịch: khi các nhà thiết kế nổi tiếng bắt đầu tạo ra những kiểu quần jean của riêng họ, với nhãn hiệu riêng của họ trên đó
We have arranged to meet each other ___ 8:00 AM this weekend.
to
on
in
at
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Giải thích: Dùng ‘’at’’ + thời gian
Dịch: Chúng tôi đã hẹn gặp nhau vào lúc 8:00 sáng cuối tuần này
Read the passage, then decide if the statements that follow it are True or False.
Are you looking for a cheap, clean, effective source of power that doesn’t cause pollution or waste natural resources? Look no further than solar energy from our sun. Many countries are already using solar energy. Solar panels are placed on the roof of a hous and the sun’s energy is used to heat water. The energy can be stored for a number of days, so on cloudy days you can use solar energy too. Sweeden has an advanced solar energy program. There, all buildings will be heated by solar energy; cars and buses will use solar power instead of gas by the year 2015.
Few countries in the world are ready to use solar energy.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: F
Giải thích: Thông tin ở câu ‘’Many countries are already using solar energy’’
Dịch: Nhiều quốc gia đã sử dụng năng lượng mặt trời
We can hardly use solar energy on cloudy days.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: F
Giải thích: Thông tin ở câu ‘’The energy can be stored for a number of days, so on cloudy days you can use solar energy too’’
Dịch: Năng lượng có thể được lưu trữ trong nhiều ngày, vì vậy vào những ngày nhiều mây, bạn cũng có thể sử dụng năng lượng mặt trời
Solar panels are used for water heating
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: T
Giải thích: Thông tin ở ‘’Solar panels are placed on the roof of a hous and the sun’s energy is used to heat water’’
Dịch: Các tấm pin mặt trời được đặt trên mái nhà và năng lượng mặt trời được sử dụng để đun nóng nước.
Some types of vehicles in Sweeden will use solar power by 2015.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: T
Giải thích: Thông tin ở ‘’all buildings will be heated by solar energy; cars and buses will use solar power instead of gas by the year 2015’’
Dịch: tất cả các tòa nhà sẽ được sưởi ấm bằng năng lượng mặt trời; ô tô và xe buýt sẽ sử dụng năng lượng mặt trời thay vì khí đốt vào năm 2015.
Juventus did their best;___, Barcelona won the match and the cup.
but
however
moreover
otherwise
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Giải thích: Dùng However để diễn đạt 2 vế câu mang nghĩa đối lập nhau, không dùng ‘’but’’ (cũng thể hiện sự đối lập) vì phía trước có dấu ; và phía sau có dấu ,
Dịch: Juventus đã cố gắng hết sức; tuy nhiên, Barcelona đã giành chiến thắng và đoạt lấy chiếc cúp.
The examiner that they keep silent during the exam.
said
requested
told
admired
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Giải thích: request: (v) yêu cầu
Dịch: Giám khảo yêu cầu họ giữ im lặng trong suốt kỳ thi.
“ I promie I will study harder next term.” – “_ ”
Good idea
I hope so
No, thanks
I’m sorry I can’t
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Giải thích: Dùng cấu trúc câu ‘’I hope so’’ để thể hiện sự đồng tình với người nói
Dịch: “Con hứa với con sẽ học chăm chỉ hơn trong học kỳ tới.” - ‘’Mẹ cũng mong là như vậy"
People speak Malay, English, Chinese and Tamil Malaysia
at
in
on
to
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Giải thích: in + địa danh
Dịch: Mọi người nói tiếng Mã Lai, tiếng Anh, tiếng Hoa và tiếng Tamil ở Malaysia
You should reduce of water your family uses.
the number
the quality
a number
the amount
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Giải thích: Dùng the amount + of + DT không đếm được ‘’water’’
Dịch: Bạn nên giảm lượng nước mà gia đình bạn sử dụng.
A lot of Vietnamese people who live _ want to celebrate Tet in Viet Nam, their motherland.
foreign
far
aboard
abroad
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Giải thích: live abroad: sống ở nước ngoài
Dịch: Rất nhiều người Việt Nam sống ở nước ngoài muốn đón Tết ở Việt Nam, quê hương của họ.
Peter, bring a raincoat just. It looks like rain to me.
in case
in time
in turn
in spite
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Giải thích: Cụm từ: just in case: phòng khi
Dịch: Peter, hãy mang theo áo mưa đề phòng nhé. Trời hình như sắp mưa đó
Typhoons often _____ in Viet Nam from June to November.
predict
occur
pass
warn
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Giải thích: occur + in + địa điểm: xảy ra ở địa điểm nào đó
Dịch: Bão thường xảy ra ở Việt Nam từ tháng 6 đến tháng 11.
Choose the underlined word or phrase (A, B, C or D) that needs correcting.
She asked me if I am able to speak any other foreign language and I said that I could speak Thai.
asked
am
any
could
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cấu trúc câu gián tiếp cần lùi động từ về thì quá khứ
Dịch: Cô ấy hỏi tôi liệu tôi có thể nói bất kỳ ngoại ngữ nào khác không và tôi nói rằng tôi có thể nói tiếng Thái
Choose the underlined word or phrase (A, B, C or D) that needs correcting.
AAG has confirmed the broken in some of the sections of the undersea cable.
AGG
broken
some
undersea
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Giải thích: Sau ‘’the’’ cần một danh từ nên cần đổi ‘’broken’’ ở dạng tính từ thành ‘’break’’
Dịch: AAG đã xác nhận một số đoạn cáp quang biển bị đứt.
The word jeans (13) from a kind of material that was made in Europe.
gets
goes
arrives
comes
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Giải thích: ‘’come + from’’: xuất phát từ, đến từ, bắt nguồn từ
Dịch: Từ quần jean xuất phát từ một loại vật liệu được sản xuất ở Châu Âu.
We are worried that rivers and canals are becoming more and more _________ . [pollute]
polluted
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: polluted
Giải thích: Sau động từ become cần một tính từ => polluted (adj): bị ô nhiễm
Dịch: Chúng tôi lo lắng rằng lo sông rạch ngày càng ô nhiễm
TV __________ are advertisements in which goods and services are promoted. [commerce]
commercials
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: commercials
Giải thích: Cần một dang từ số nhiều để làm chủ ngữ và phù hợp với động từ ‘’are’’
Dịch: Quảng cáo truyền hình là quảng cáo trong đó hàng hóa và dịch vụ được quảng bá.
It is __________ that some people poach fish in the Nhieu Loc Canal [disappoint]
disappointing
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: disappointing
Giải thích: Cần một tính từ đuôi ‘’ing’’ khi nói về sự việc, sự vật
Dịch: Bức xúc trước việc một số người câu trộm cá trên kênh Nhiêu Lộc
Christmas is _________ celebrated in many countries. [joy]
joyfully
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: joyfully
Giải thích: Cần một trạng từ đứng sau tobe và đứng trước động từ thường celebrated
Dịch: Giáng sinh được tổ chức tưng bừng ở nhiều quốc gia
Here is tommorrow’s weather _________. Ho Chi Minh city will be sunny. [cast]
forecast
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: forecast
Giải thích: weather forecast: dự báo thời tiết
Dịch: Đây là bản tin dự báo thời tiết. Thành phố Hồ Chí Minh sẽ có nắng.
My sister is wearing a T-shirt of the latest model. She always dresses __________ . [fashion]
fashionably
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: fashionably
Giải thích: Sau động từ thường cần chia ở dạng trạng từ để thể hiện tính chất của hành động
Dịch: Em gái tôi đang mặc một chiếc áo phông mẫu mới nhất. Cô luôn ăn mặc thời trang
Unless she _______ the flowers regularly, they will wither. [water]
waters
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: waters
Giải thích: Cấu trúc Unless + mệnh đề hiện tại đơn, vế 2 là mệnh đề tương lai đơn
Dịch: Trừ khi cô ấy tưới hoa thường xuyên, chúng sẽ khô héo
We all expect that Anh Vien __________ the most outstanding athlete in this SEA GAMES. [become]
will become
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: will become
Giải thích: expect that + mệnh đề ở tương lai
Dịch: Tất cả chúng ta đều kỳ vọng Ánh Viên sẽ trở thành vận động viên nổi bật nhất SEA Games lần này
He _________ five comic books since last Monday. [read]
has read
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: has read
Giải thích: Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have/has +Ved3/PII + since + time
Dịch: Anh ấy đã đọc năm cuốn truyện tranh kể từ thứ Hai tuần trước
The teacher suggested _________ these units carefully. [revise]
revising
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: revising
Giải thích: Cấu trúc suggest + Ving: nhắc nhở, gợi ý làm gì
Dịch: Giáo viên nhắc nhở ôn tập các bài học này một cách cẩn thận.
Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
Emily is sick today, so she cannot go to school.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: If Emily were not sick today, she would be able to go to school.
Giải thích: Cấu trúc với So sang cấu trúc câu điều kiền loại II. Vế trước So là mệnh đề phủ định chứa if, vế chứa So đổi từ phủ định sang khẳng định ở quá khứ
Dịch: Nếu Emily không bị ốm hôm nay, cô ấy sẽ có thể đến trường.
We consider Messi a soccer genius. He plays for Barcelona, Spain.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: Messi, who we consider a soccer genius, plays for Barcelona, Spain.
Giải thích: Cấu trúc mệnh đề quan hệ nối 2 câu đơn thành 1 câu ghép
Dịch: Messi, người mà chúng tôi coi là một thiên tài bóng đá, đang chơi cho Barcelona, Tây Ban Nha.
People celebreate Passover in Israel in late March or early April.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: Passover is celebrated in Israel in late March of early April
Giải thích: Cấu trúc câu bị động với thì hiện tại đơn: S+tobe+Ved3/PII+...
Dịch: Lễ Vượt Qua được tổ chức ở Israel vào cuối tháng Ba đầu tháng Tư
The last time we saw the film was 10 years ago
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: It has been 10 years since we last saw the film.
Giải thích: Cấu trúc đổi từ quá khứ đơn sang cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: It + has been + time + since + mệnh đề thì quá khứ đơn
Dịch: Đã 10 năm kể từ lần cuối chúng ta xem bộ phim








