Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm học 2019 - 2020 Sở GD&ĐT Hồ Chí Minh có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm học 2019 - 2020 Sở GD&ĐT Hồ Chí Minh có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 10101 lượt thi
36 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

My uncle, _______ is a computer programmer, works at New York's Columbia University.

whom

whose

who

which

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Giải thích: Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ làm chủ ngữ chỉ người (uncle)

Dịch: Chú tôi, một lập trình viên máy tính, làm việc tại Đại học Columbia ở New York.

Đoạn văn

Read the following passage. Decide if the statements from 13 to 16 are True or False and choose the correct answer (A, B, C or D) for the questions 17 and 18.

There is a list of interesting jobs that we'll never have again, and a town crier is, of course, on the list. It's been a long time since town criers worked professionally, so there are not many people knowing who town criers were. Today we can only see them in the movies or at some old tourist sites. Before newspapers were invented, a town crier, who was usually an older gentleman with a booming voice, always dressed officially and had a little bell which he carried with him always. His job was to go through city streets ringing the bell and shouting the latest news as he was walking.

The occupation of the town crier was quickly replaced by radio, television, texting, internet, and all the marvels of modern technology. Today this occupation exists only for entertaining purposes and as local folklore. Competitions for the best town criers are still being held in some parts of the world like America. Australia, Canada and England.

2. Tự luận
1 điểm

A lot of people now work as professional town criers.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng:False

Giải thích: Thông tin: The occupation of the town crier was quickly replaced by radio, television, texting, internet, and all the marvels of modern technology.

Dịch: Hiện nay rất nhiều người làm công việc người rao tin chuyên nghiệp.

Thông tin: Công việc của người rao tin trong thị trấn nhanh chóng được thay thế bằng đài phát thanh, truyền hình, nhắn tin, internet và tất cả những điều kỳ diệu của công nghệ hiện đại.

3. Tự luận
1 điểm

Today people can get to know about town criers in films and at some tourist attractions

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: True

Giải thích: Thông tin: Today we can only see them in the movies or at some old tourist sites.

Dịch: Ngày nay, mọi người có thể biết về những người rao tin trong các bộ phim và tại một số điểm du lịch

Thông tin: Ngày nay chúng ta chỉ có thể nhìn thấy họ trong phim hoặc tại một số địa điểm du lịch cũ.

4. Tự luận
1 điểm

Town criers had worked professionally before mass media were invented.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: True

Giải thích: Thông tin: It’s been a long time since town criers worked professionally, […] before newspapers were invented […] The occupation of the town crier was quickly replaced by radio, television, texting, internet, and all the marvels of modern technology.

Dịch: Những người rao tin đã làm việc rất chuyên nghiệp trước khi truyền thông đại chúng được tạo ra.

Thông tin: Đã lâu rồi kể từ khi những người rao báo thành phố làm việc chuyên nghiệp, […] trước khi báo chí được phát minh […] Nghề nghiệp của những người rao báo thành phố nhanh chóng bị thay thế bởi đài phát thanh, truyền hình, nhắn tin, internet và tất cả những điều kỳ diệu của công nghệ hiện đại.

5. Tự luận
1 điểm

Town criers used to wear casual clothes when working.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: False

Giải thích: Thông tin: Before newspapers were invented, a town crier, who was usually an older gentleman with a booming voice, always dressed officially and had a little bell which he carried with him always.

Dịch: Những người rao tin từng mặc thường phục khi làm việc.

Thông tin: Trước khi báo chí được phát minh, một người đưa tin trong thị trấn, thường là một quý ông lớn tuổi với giọng nói sang sảng, luôn ăn mặc lịch sự và luôn mang theo một chiếc chuông nhỏ bên mình.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the passage mainly about?

The birth of town crying

Town crying, an extinct job

Town criers and modern technology

Town crying for entertainment

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Giải thích: đọc hiểu

A. Sự ra đời của nghề đưa tin

B. Nghề đưa tin, một nghề bị mai một

C. Những người đưa tin và công nghệ hiện đại

D. Đưa tin để giải trí

Dịch: Nghề đưa tin, một nghề bị mai một

7. Trắc nghiệm
1 điểm

It can be inferred from the passage that town criers used to

live in a town square.

be waited and welcomed to town squares.

make loud deep sounds.

take part in competitions in western countries

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Giải thích: Thông tin: Before newspapers were invented, a town crier, who was usually an older gentleman with a booming voice, always dressed officially and had a little bell which he carried with him always.

Dịch: Có thể suy ra từ đoạn văn rằng những người rao tin đã từng được chờ đợi và chào đón đến quảng trường thị trấn

Thông tin: Trước khi báo chí được phát minh, một người đưa tin trong thị trấn, thường là một quý ông lớn tuổi với giọng nói sang sảng, luôn ăn mặc lịch sự và luôn mang theo một chiếc chuông nhỏ bên mình.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

The whole incident was captured _______ CCTV at the shopping mall yesterday.

at

on

in

above

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Giải thích: capture sth/sb on CCTV: quay phim, ghi lại

Dịch: Toàn bộ sự việc đã được ghi lại trên CCTV tại trung tâm mua sắm ngày hôm qua.

Đoạn văn

Choose the word (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following passage.

There are many ways to cut the (19)_____ of your power bill in your home. Take a look at the way we choose computers (a laptop or a desktop computer). A laptop is a computer that is small enough (20)_____ carried around easily and is flat when closed, While a desktop computer is the one that fits on a desk but that is not easily moved from place to place.

Regardless of their convenience difference, choosing a laptop or a desktop computer may result in a significant difference in energy (21)_____. I'm writing this by using a laptop with power (22)_____ features switched on —using around 50 watts maximum. Back some years ago, I would work with a desktop computer with a 17” CRT screen —around 300 watt all told.

The following are some rough (23)_____ based on coal fired power generation for just the computer aspect:

- Laptop = 50w x 10 hours a day x 365 days = 185.5 kilowatt hours

- Desktop = 300w x 10 hours a day x 365 = 1095 kilowatt hours

In the case of cal fired electricity, each kilowatt you save not only puts (24)______ back into your pockets, but also avoids up to 1.5 pounds of carbon dioxide emission being generated.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

There are many ways to cut the (19)_____ of your power bill in your home.

energy

costs

households

power

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Giải thích:

A. energy (n): năng lượng                                        

B. costs (n): giá cả, chi phí                        

C. households (n): việc nhà                                      

D. power (n): quyền lực

Dịch: Có nhiều cách để cắt giảm chi phí hóa đơn tiền điện trong nhà của bạn.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

A laptop is a computer that is small enough (20)_____ carried around easily and is flat when closed

having

being

to be

to have

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Giải thích: Cấu trúc bị động với “enough”: adj + enough + to be + Ved/V3

Dịch: Máy tính xách tay là một máy tính đủ nhỏ để dễ dàng mang theo và phẳng khi đóng lại.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

choosing a laptop or a desktop computer may result in a significant difference in energy (21)_____.

efficiency

affection

production

effect

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Giải thích:

A. efficiency (n): năng suất, hiệu quả                                   

B. affection (n): sự ảnh hưởng                      

C. production (n): sự sản xuất                                              

D. effect (n): ảnh hưởng

Dịch: Bất kể sự khác biệt về tiện lợi của chúng, việc chọn máy tính xách tay hoặc máy tính để bàn có thể dẫn đến sự khác biệt đáng kể về hiệu quả năng lượng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

I'm writing this by using a laptop with power (22)_____ features switched on —using around 50 watts maximum. Back some years ago

consuming

lighting

saving

sleeping

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Giải thích:

A. consuming (adj): tiêu thụ mạnh mẽ                                 

B. lighting (n): sự sử dụng ánh sáng             

C. saving (n): sự tiết kiệm                                                    

D. sleeping (v): ngủ

Dịch: Tôi đang viết bài này bằng cách sử dụng máy tính xách tay có bật các tính năng tiết kiệm năng lượng – sử dụng tối đa khoảng 50 watt.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

The following are some rough (23)_____ based on coal fired power generation for just the computer aspect:

innovations

productions

settings

calculations

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Giải thích:

A. innovations (n): sự đổi mới                                             

B. productions (n): sự sản xuất; sản phẩm   

C. settings (n): sự cài đặt; môi trường                                  

D. calculations (n): sự tính toán

Dịch: Sau đây là một số tính toán sơ bộ dựa trên việc sản xuất điện nhờ đốt than chỉ cho khía cạnh máy tính

14. Trắc nghiệm
1 điểm

each kilowatt you save not only puts (24)______ back into your pockets

cash

debt

product

economy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Giải thích:

A. cash (n): tiền mặt                                                             

B. debt (n): món nợ               

C. product (n): sản phẩm                                                      

D. economy (n): nền kinh tế; sự tiết kiệm

Dịch: Trong trường hợp điện từ đốt than, mỗi kilowatt bạn tiết kiệm được không chỉ tiết kiệm tiền của bạn mà còn tránh được tới 1,5 pound khí thải carbon dioxide được tạo ra.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Internet users often suffer various risks, such as spam or _______ junk mail.

scientific

electric

electronic

traffic

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Giải thích:

A. scientific (adj): thuộc khoa học

B. electric (adj): thuộc điện

C. electronic (adj): thuộc điện tử

D. traffic (n): giao thông

Dịch: Người dùng Internet thường phải chịu nhiều rủi ro khác nhau, chẳng hạn như thư rác hoặc thư rác điện tử.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

In 2019 Brunei has a _______ of just over 439,300.

currency

collection

religion

population

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Giải thích:

A. currency (n): tiền tệ

B. collection (n): bộ sưu tập

C. religion (n): tôn giáo

D. population (n): dân số

Dịch: Năm 2019, dân số của Brunei chỉ hơn 439,300 người.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Last weekend, Ba invited Liz to join his family on a _______ to his home village.

two-days trip

two-day trip

trip of two-day

two-day’s trip

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Giải thích: Tính từ ghép = số lượng - danh từ đếm được số ít

Dịch: Cuối tuần trước, Ba mời Liz cùng tham gia chuyến đi 2 ngày cùng gia đình anh ấy về quê.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The _______ lot is kept under video surveillance, so you needn’t worry about your car.

parker

parking

parks

park-keeper

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Giải thích: Cụm parking lot: bãi đỗ xe

Dịch: Bãi đậu xe được giám sát bằng video, vì vậy bạn không cần phải lo lắng về chiếc xe của mình.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The Internet is available almost everywhere now. _______, some people have never got access to it.

Although

So that

However

Therefore

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Giải thích:

A. Although + S + V: Mặc dù…                                   

B. So that: để mà => không đứng đầu câu

C. However: Tuy nhiên                                                 

D. Therefore: Do đó

Dịch: Hiện nay internet có sẵn gần như ở khắp mọi nơi. Tuy nhiên, một số người chưa bao giờ kết nối với nó.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Most robots are empowered by artificial _______, or Al, and machine learning technology.

intelligence

internet

information

interest

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Giải thích:

A. intelligence (n): trí tuệ

B. internet (n): mạng

C. information (n): thông tin

D. interest (n): hứng thú

Dịch: Hầu hết các robot được trao quyền bởi trí tuệ nhân tạo hoặc Al và công nghệ máy học.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

- Hai Dang: " Do you think wearing uniforms is a good idea?”

- Minh Dan: “_______”.

Well done. You did it

Yeah. You don’t have to think of what to wear every day

It’s nice of you to say so

Yes, I can. And so can all of my friends.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Giải thích: Phương án phù hợp nhất

Dịch: - Hải Đăng: “Cậu có nghĩ mặc đồng phục là một ý tưởng hay không?

- Minh Đan: “Có chứ. Cậu sẽ chẳng cần phải nghĩ xem phải mặc gì mỗi ngày”.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

- Tim:"_______”    

- Paul: “I disagree. The course is too expensive for us”

That academy isn’t good

That summer course is unaffordable

Do you like that course?

Why not take that summer course?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Giải thích: Phương án phù hợp nhất

Dịch: - Tim: “Tại sao không tham gia khóa học mùa hè đó nhỉ?”

- Paul: “Mình không đồng ý. Khóa học đó quá đắt đối với chúng ta”.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Look at the signs. Choose the best answer (A, B, C or D) for each sign

What does the sign say?

Look at the signs. Choose the best answer (A, B, C or D) for each sign (ảnh 1)

You mustn't drive after drinking.

You shouldn't drive under the influence of drugs.

You must be careful with drunk drivers.

You should be careful as there is a pub ahead.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Giải thích: đọc hiểu

A. Bạn không được lái xe sau khi uống rượu.

B. Bạn không nên lái xe khi bị ảnh hưởng của ma túy.

C. Bạn phải cẩn thận với những người lái xe say rượu.

D. Bạn nên cẩn thận vì có một quán rượu phía trước.

Dịch: Bạn không được lái xe sau khi uống rượu.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

What does sign (B) say?

What does sign (B) say? (ảnh 1)

Disabled people can stand here.

This is a forbidden area for the handicapped.

Facilities for disabled people are available here.

The handicapped must stay here at all times.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Giải thích: đọc hiểu

A. Người tàn tật có thể đứng ở đây.

B. Đây là khu vực cấm người khuyết tật.

C. Ở đây có các tiện nghi dành cho người khuyết tật.

D. Người tàn tật phải ở đây mọi lúc.

Dịch:  Ở đây có các tiện nghi dành cho người khuyết tật.

25. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Ha Noi will have __________between 23°C and 27°C. [temperate]

(1)

temperature

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: temperature

Giải thích: Sau “have” thường dùng một danh từ -> temperature (n): nhiệt độ

Dịch: Hà Nội sẽ có nhiệt độ khoảng 23°C đến 27°C.

26. Điền vào chỗ trống
1 điểm

It's worrying that natural disasters are becoming __________damaging. [increase]

(1)

increasingly

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: increasingly

Giải thích: Sau động từ “become” và trước tính từ “damaging” thường dùng một trạng từ -> increasingly (adv): ngày càng

Dịch: Điều đáng lo ngại là thiên tai ngày càng gây thiệt hại nặng nề.

27. Điền vào chỗ trống
1 điểm

UFO stands for "__________Flying Object", which is also known as a flying saucer. [identify]

(1)

Unidentified

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: Unidentified

Giải thích: Trước danh từ “object” cần một tính từ -> unidentified (adj): không xác định

Dịch: UFO là viết tắt của cụm từ “Unidentified Flying Object” hay còn gọi là đĩa bay.

28. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Although robots have proved to be significant, they still have a few __________. [limit]

(1)

limitations

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: limitations

Giải thích: Sau lượng từ “a few” cần một danh từ số nhiều -> limitations (n): những hạn chế

Dịch: Mặc dù robot đã được chứng minh là quan trọng, nhưng chúng vẫn có một số hạn chế.

29. Điền vào chỗ trống
1 điểm

You can finish the work at home on Sunday if __________[necessity]

(1)

necessary

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: necessary

Giải thích: Sau liên từ “if” có thể là một tính từ là dạng rút gọn của “if + S + be + adj” -> necessary (adj): cần thiết

Dịch: Bạn có thể hoàn thành công việc ở nhà vào Chủ nhật nếu cần thiết

30. Điền vào chỗ trống
1 điểm

The police __________to the emergency quickly and the victims were rescued. [response]

(1)

responded

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: responded

Giải thích: Thì quá khứ đơn: S + Ved/V2 + O -> responded (v): trả lời, phản ứng

Dịch: Cảnh sát đã phản ứng lại tình huống khẩn cấp nhanh chóng và các nạn nhân đã được giải cứu.

31. Tự luận
1 điểm

Rearrange the groups of words in a correct order to make complete sentences

India, downing trees / and power lines, causing /has hit / widespread damage/ a powerful cyclone /./

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A powerful cyclone has hit India, downing trees and power lines, causing widespread damage.

Giải thích: Mệnh đề quan hệ rút gọn: dùng V-ing đối với câu chủ động (downing trees, causing widespread damage)

Dịch: Một cơn lốc xoáy mạnh đã tấn công Ấn Độ, quật ngã cây cối và đường dây điện, gây thiệt hại trên diện rộng.

32. Tự luận
1 điểm

Rearrange the groups of words in a correct order to make complete sentences

what would you do?/ If you had/ and playing games endlessly, a 15-year-old/boy staying up too late/./

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: If you had a 15-year-old boy staying up too late and playing games endlessly, what would you do?

Giải thích: Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V_ed/V2, what + would + S + V

Dịch: Nếu bạn có một cậu bé 15 tuổi thức quá khuya và chơi game không ngừng, bạn sẽ làm gì?

33. Tự luận
1 điểm

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it

Nowadays young people pay more attention to traditional festivals than they did some years ago.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: Some years back young people did not pay as much attention to traditional festivals as they do nowadays.

Giải thích: Cấu trúc so sánh ngang bằng: S + V + more + O + than + S + V = S + V + not + as + O + as + S + V

Dịch: Vài năm trở lại đây, giới trẻ không quan tâm nhiều đến các lễ hội truyền thống như bây giờ.

34. Tự luận
1 điểm

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it

This is the first time they have experienced the wonderful feeling in space.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: They have never experienced the wonderful feeling in space until now.

Giải thích: Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: This is the first time + S + have/has + V_ed/V3 = S + have/has + never + V_ed/PP + before

Dịch: Họ chưa bao giờ trải nghiệm cảm giác tuyệt vời trong không gian trước đây.

35. Tự luận
1 điểm

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it

We should teach young children to care for the environment.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: I suggest young children should be taught to take care for the environment.

Giải thích: Cấu trúc “suggest”: S + suggest (that) + S + should + be + V_ed/V3

Dịch: Tôi đề nghị trẻ nhỏ nên được dạy bảo vệ môi trường.

36. Tự luận
1 điểm

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before itDrivers and passengers must fasten the seat belt when traveling in cars.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: It is compulsory for drivers and passengers to fasten the seat belt when traveling in cars.

Giải thích: Cấu trúc: S + must V = It is compulsory for + O + to V

Dịch: Việc thắt dây an toàn khi ngồi trên xe ô tô là bắt buộc đối với người lái xe và hành khách