Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm học 2018 - 2019 Sở GD&ĐT Hồ Chí Minh có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm học 2018 - 2019 Sở GD&ĐT Hồ Chí Minh có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1098 lượt thi
36 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following passage. Decide if the statements from 13 to 16 are True or False and choose the correct answer (A, B, C or D)

We can develop alternative sources of energy, and unless we try we’ll never succeed. Instead of burning fossil fuels we should be concentrating on more economical uses of electricity, because electricity can be produced from any sources of energy. If we didn’t waste so much energy, our resources would last longer. We can save more energy by conservation than we can produce for the same money. Unless we do research on solar energy, wind power, tidal power, hydroelectric plants ... our fossil fuels will run out and we’ll all freeze or starve to death. Several countries are spending much more time and money on research because the energy from the sun, the waves, and the winds last forever. We won’t really survive unless we start working on cleaner and safer sources of energy.

1. Tự luận
1 điểm

Fossil fuels are renewable sources of energy.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: False

Giải thích: Thông tin ở câu ‘’Instead of burning fossil fuels we should be concentrating on more economical uses of electricity, because electricity can be produced from any sources of energy’’

Dịch: Thay vì đốt nhiên liệu hóa thạch, chúng ta nên tập trung vào việc sử dụng điện tiết kiệm hơn, bởi vì điện có thể được sản xuất từ bất kỳ nguồn năng lượng nào

2. Tự luận
1 điểm

Electricity can be produced from the sea.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: True

Giải thích: Thông tin ở câu ‘’because electricity can be produced from any sources of energy’’

Dịch: bởi vì điện có thể được sản xuất từ bất kỳ nguồn năng lượng nào

3. Tự luận
1 điểm

The energy from the sun, the waves and the winds will never be used up.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: True

Giải thích: Thông tin ở câu ‘’the energy from the sun, the waves, and the winds last forever’’ => never be used up = last forever

Dịch: Năng lượng từ mặt trời, sóng và gió sẽ không bao giờ cạn kiệt.

4. Tự luận
1 điểm

We really need to worry about cleaner and safer sources of energy.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: True

Giải thích: Thông tin ở câu ‘’We won’t really survive unless we start working on cleaner and safer sources of energy.’’

Dịch: Chúng ta sẽ không thực sự tồn tại trừ khi chúng ta bắt đầu làm việc với các nguồn năng lượng sạch hơn và an toàn hơn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the passage mainly about?

We are facing huge lack of energy.

Electricity is the main energy we use.

Alternative sources of energy must be developed.

It is impossible to have safer sources of energy.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Giải thích: Thông tin ở câu ‘’We can develop alternative sources of energy, and unless we try we’ll never succeed.’’

Dịch: Chúng ta có thể phát triển các nguồn năng lượng thay thế, và nếu không thử chúng ta sẽ không bao giờ thành công.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Which source of energy cannot last forever?

coal

wind

water

waves

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Giải thích: Thông tin ở câu ‘’the energy from the sun, the waves, and the winds last forever.’’

Dịch: năng lượng từ mặt trời, sóng và gió tồn tại mãi mãi.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Are you ______ teaching on Saturday mornings this term?

enjoy

likely

busy

expected

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Giải thích: Câu hỏi thăm về lịch trình: Busy + Ving: bận làm gì

Dịch: Bạn có bận giảng dạy vào các buổi sáng thứ bảy trong học kỳ này không?

Đoạn văn

Choose the word (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following passage.

Two British policemen were (19)_______ to investigate a flying saucer on March 31, 1989, the day before April Fool’s Day. When the policemen arrived at a field in Survey, they saw a small figure wearing a silver space (20)________ walking out of a spacecraft. Immediately the police ran off in the opposite direction. Reports revealed that the alien was in fact a small person, and the flying saucer was a hot air balloon that had been specially built to look (21)________ a UFO by Richard Branson, the 36-year-old chairman of Virgin Records. Branson had planned to (22) _______ the balloon in London’s Hyde Park on April 1. However, a wind change had brought him down in a Survey field. The police received a lot of phone calls from terrified motorists as the balloon drifted over the motorway. One lady was so (23)_____ by the incident that she was crying as she was (24)______ the UFO to a radio station.

 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Two British policemen were (19)_______ to investigate a flying saucer on March 31, 1989, the day before April Fool’s Day.

run

sent

spent

come

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Giải thích: sent to + địa điểm: được cử đi đâu đó

Dịch: Hai cảnh sát Anh được cử đi điều tra đĩa bay vào ngày 31/3/1989, một ngày trước ngày Cá tháng Tư.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

When the policemen arrived at a field in Survey, they saw a small figure wearing a silver space (20)________ walking out of a spacecraft.

suit

cloth

denim

linen.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Giải thích: space suit (n): bộ đồ phi hành gia

Dịch: Khi các cảnh sát đến một cánh đồng ở Survey, họ nhìn thấy một bóng người nhỏ bé mặc bộ đồ phi hành gia màu bạc bước ra khỏi phi thuyền.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Reports revealed that the alien was in fact a small person, and the flying saucer was a hot air balloon that had been specially built to look (21)________ a UFO by Richard Branson, the 36-year-old chairman of Virgin Records.

like

as

for

after

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Giải thích: look like: trông giống như

Dịch: Các báo cáo tiết lộ rằng người ngoài hành tinh thực chất là một người nhỏ bé, và đĩa bay là một khinh khí cầu được chế tạo đặc biệt để trông giống UFO bởi Richard Branson, chủ tịch 36 tuổi của Virgin Records.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Branson had planned to (22) _______ the balloon in London’s Hyde Park on April 1.

fly

land

erupt

collapse

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Giải thích: Chọn land (v): hạ cánh

Dịch: Branson đã lên kế hoạch hạ cánh khinh khí cầu ở Công viên Hyde của London vào ngày 1 tháng Tư.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

One lady was so (23)_____ by the incident

pleasing

terrific

shocked

amazed

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Giải thích: Kiến thức về từ loại: be shocked (v): bị sốc

Dịch: Một phụ nữ đã bị sốc trước sự việc đến nỗi cô ấy đã khóc

13. Trắc nghiệm
1 điểm

that she was crying as she was (24)______ the UFO to a radio station.

telling

saying

phoning

describing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Giải thích: Kiến thức về từ loại: describe (v): mô tả

Dịch: Một phụ nữ đã bị sốc trước sự việc đến nỗi cô ấy đã khóc khi mô tả về UFO cho một đài phát thanh.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

I hope _______ to know this beautiful city better.

to have

to get

to need

to appear

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Giải thích: Get to know: làm quen với

Dịch: Tôi hy vọng sẽ làm quen được với thành phố xinh đẹp này.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Jeff completely ignored what I said and _____ on eating.

put

tried

went

depended

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Giải thích: go on + Ving: tiếp tục làm gì

Dịch: Jeff hoàn toàn phớt lờ những gì tôi nói và tiếp tục ăn

16. Trắc nghiệm
1 điểm

The ones about _________ I have been worried these days are the students of mine.

that

whom

whose

which

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Giải thích: Dùng đại từ quan hệ whom để chỉ tân ngữ là các học sinh

Dịch: Những người mà tôi đã lo lắng những ngày này là học sinh của tôi.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

I suggest that we should ______ people from catching fish by using electricity.

let

relate

prohibit

encourage

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Giải thích: Căn cứ vào bối cảnh của câu nói tới việc đánh bắt cá bằng điện => cần ngăn chặn hành động xấu nên chọn prohibit (v): cấm

Dịch: Tôi đề nghị chúng ta nên cấm người dân đánh bắt cá bằng kích điện.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mr. Loc, who teaches Maths here, speaks very ______ English.

best

good

well

fluently

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Giải thích: Cần dùng một tính từ sau ‘’very’’ để chỉ mức độ

Dịch: Thầy Lộc dạy Toán ở đây nói tiếng Anh rất giỏi.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Watching TV all day is a bad habit _____ we get no exercise and eat unhealthy snacks.

but

though

because

therefore

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Giải thích: mối quan hệ của 2 vế là nguyên nhân - kết quả nên chọn because, không dùng therefore vì không có ; và , ngăn cách 2 vế câu

Dịch: Xem TV cả ngày là một thói quen xấu vì chúng ta không tập thể dục và ăn vặt không lành mạnh.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

A recycled plastic bottle saves enough ______ to run a 60-watt light bulb for 6 hours.

energy

money

electron

life

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Giải thích: Kiến thức về từ loại: Chọn energy (n): năng lượng => phát sáng đèn

Dịch: Một chai nhựa tái chế tiết kiệm đủ năng lượng để chạy một bóng đèn 60 watt trong 6 giờ.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

_Hai Anh: “_______” _Minh Phuong: “Why not?”

You should cook the meal now

How about cooking the meal now?

Have you cooked the meal?

We’d better be cooking the meal.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Giải thích: Cần câu hỏi đưa ra lời đề xuất

Dịch: Hải Anh: “Hay cùng nấu cơm thì sao nhỉ?” Minh Phương: “Tại sao không chứ?”

22. Trắc nghiệm
1 điểm

_Sue: “Thank you very much for your donation.” _Peter: “______”

Yes, do it now

Sure, I’ll do it

Not a chance

It’s my pleasure

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Giải thích: Kiến thức mẫu câu giao tiếp

Dịch: _Sue: “Cảm ơn rất nhiều vì sự đóng góp của ngài.” _Peter: “Vinh dự của tôi”

23. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the sign say?Look at the signs. Choose the best answer (A, B, C or D) for each sign. (ảnh 1)

You can drive as fast as you can.

Beware of careless drivers

Slippery road is ahead

You cannot drive a care on this road.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Giải thích: Biển cảnh báo

Dịch: Con đường trơn trượt phía trước

24. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the sign say?

What does the sign say? (ảnh 1)

Littering is permitted here

We must not use recycle bins.

We must put waste paper into the bin

Dust bins can be found everywhere.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Giải thích: Biển nhắc nhở

Dịch: Chúng ta phải bỏ giấy vụn vào thùng

25. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Have you read the __________of our school closing ceremony? (announce)

(1)

annoucement(s)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: annoucement(s)

Giải thích: Sau mạo từ ‘’the’’ cần một danh từ

Dịch: Bạn đã đọc thông báo về lễ bế giảng của trường chúng tôi chưa?

26. Điền vào chỗ trống
1 điểm

In the 18th century jean cloth was made __________from cotton. (complete)

(1)

completely

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: completely

Giải thích: sau động từ cần một trạng từ đuôi -ly

Dịch: Vào thế kỷ 18, vải jean được làm hoàn toàn từ cotton.

27. Điền vào chỗ trống
1 điểm

The next stage in the development of television is __________TV. (active)

(1)

interactive

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: interactive

Giải thích: Cần một tính từ diễn đạt khả năng tương tác của TV

Dịch: Giai đoạn tiếp theo trong sự phát triển của truyền hình là truyền hình tương tác

28. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Some __________have raised people’s awareness of rhinos’ protection. (conservation)

(1)

conservationists

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: conservationists

Giải thích: Cần một danh từ chỉ người số nhiều vì là chủ thể của hành động và hợp với động từ ‘’have’’ và ‘’some’’

Dịch: Một số nhà bảo tồn đã nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ tê giác.

29. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Sweden has a(n) _________solar energy program. (advance)

(1)

advanced

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: advanced

Giải thích: Cần một tính từ để bổ sung ý nghĩa cho program

Dịch: Thụy Điển có một chương trình năng lượng mặt trời tiên tiến.

30. Điền vào chỗ trống
1 điểm

We all enjoy listening to his _________stories. (humor)

(1)

humorous

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: humorous

Giải thích: Cần một tính từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ stories

Dịch: Tất cả chúng tôi đều thích nghe những câu chuyện hài hước của anh ấy.

31. Tự luận
1 điểm

Rearrange the groups of words in a correct order to make complete sentences.

that family members/ a celebration/ Tet is so important/ try to come back home/ living apart/./

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: Tet is so important a celebration that family members living apart try to come back home.

Dịch: Tết là một lễ kỷ niệm quan trọng đến nỗi các thành viên trong gia đình sống xa nhau cố gắng trở về nhà.

32. Tự luận
1 điểm

Rearrange the groups of words in a correct order to make complete sentences.

and developing nations/ the rivers and seas/ for polluting/ Both developed/ are responsible/./

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: Both developed and developing nations are responsible for polluting the rivers and seas.

Dịch: Cả các quốc gia phát triển và đang phát triển đều chịu trách nhiệm về việc gây ô nhiễm sông và biển.

33. Tự luận
1 điểm

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it. We are eager to make a trip to the countryside this July

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: We are looking forward to traveling to the countryside this July.

Giải thích: tobe + eager + to V = tobe looking forward to Ving: mong chờ làm gì

Dịch: Chúng tôi rất mong được đi du lịch đến vùng nông thôn vào tháng 7 này.

34. Tự luận
1 điểm

It’s two months since we last saw a movie.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: We haven’t seen a movie for two months.

Giải thích: Cấu trúc đổi từ QKĐ sang HTHT: S+have/has+Ved3/PII + for/since + time

Dịch: Chúng tôi đã không xem một bộ phim trong hai tháng.

35. Tự luận
1 điểm

Minh does not speak English as well as Lan.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: Minh wishes he could speak English better than Lan.

Giải thích: Cấu trúc câu điều ước ở hiện tại: S+wish+S+ could/would + V

Dịch: Minh ước mình có thể nói tiếng Anh tốt hơn Lan.

36. Tự luận
1 điểm

Stop using the computer after 10 P.M.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: You must shut down the computer before 10 P.M.

Giải thích: Cấu trúc must + V nguyên thể: phải làm gì

Dịch: Bạn phải tắt máy tính trước 10 giờ tối.