Đề thi thử vào lớp 10 Tổ hợp theo cấu trúc tỉnh Sơn La có đáp án - Đề số 5
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 Tổ hợp theo cấu trúc tỉnh Sơn La có đáp án - Đề số 5

A
Admin
Tổ hợpÔn vào 10121 lượt thi
80 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
Nhiệm vụ nào sau đây được nhân dân Việt Nam thực hiện trong những năm 1975-1979?    

Lập chính quyền Xô viết Nghệ-Tĩnh.

Bảo vệ biên giới phía Tây Nam.

Chống phát xít Đức xâm lược.

Xây dựng khu giải phóng Việt Bắc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong những năm 1975-1979, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam, chống lại các hành động xâm phạm lãnh thổ của lực lượng Khơ-me đỏ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã kí Tuyên bố Cuala Lămpơ, chính thức thành lập 

Diễn đàn hợp tác Á - Âu.

Cộng đồng ASEAN.

Liên minh ASEAN.

Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã kí Tuyên bố Cuala Lămpơ, chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Một trong những thành tựu tiêu biểu về kinh tế của Việt Nam từ năm 1991 đến nay là

quy mô nền kinh tế không ngừng được mở rộng.

tăng tỉ trọng khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.

tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cao nhất Đông Nam Á.

doanh nghiệp tư nhân giữ vai trò quyết định đối với nền kinh tế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Một số thành tựu tiêu biểu trên lĩnh vực kinh tế mà Việt Nam đạt được trong quá trình đổi mới đất nước:

- Đất nước từng bước ra khỏi khủng hoảng kinh tế, có sự thay đổi cơ bản và toàn diện.

+ Tăng trưởng kinh tế khá và tương đối bền vững, do do tiềm lực cũng như quy mô nền kinh tế dược mở rộng. Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực theo hướng hiện đại.

+ Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường, có sự quản lí của Nhà nước đã có những bước tiến lớn.

- Trong kinh tế đối ngoại, thị trường xuất nhập khẩu mở rộng và nguồn vốn đầu tư của nước ngoài tăng lên.

+ Việt Nam có quan hệ thương mại với hơn 200 nước và vùng lãnh thổ, kí kết hơn 90 hiệp định thương mại song phương với các nước.

+ Nhiều khu công nghiệp, khu kinh tế hiện đại được xây dựng, thu hút đầu tư của các nước phát triển, góp phần tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.

- Hệ thống cơ sở hạ tầng được xây dựng hiện đại phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế cũng như đời sống của người dân.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Do tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ, nhân loại đã bước sang một nền văn minh mới là 

văn minh thông tin.

văn minh công nghiệp.

văn minh thương mại.

văn minh nông nghiệp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ, nhân loại đã bước sang một nền văn minh mới là văn minh thông tin.

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (1945)?

Chiến thắng của quân Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.

Đường lối lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.

Sự viện trợ, giúp đỡ trực tiếp về quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa.

Tinh thần yêu nước, đoàn kết, đấu tranh bất khuất của nhân dân Việt Nam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam:

- Nguyên nhân khách quan: Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xit, nhất là chiến thắng quân phiệt Nhật Bản đã cổ vũ tinh thần, củng cố niềm tin và tạo thời cơ để nhân dân ta đứng lên tổng khởi nghĩa.

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Truyền thống yêu nước, đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.

+ Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

+ Quá trình chuẩn bị chu đáo cho Cách mạng tháng Tám trong suốt 15 năm

+ Sự đồng lòng của toàn dân; chỉ đạo linh hoạt của các cấp bộ Đảng, Việt Minh để chớp thời cơ giành chính quyền.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào không phản ánh đúng vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?

Đánh giá chính xác thời cơ, kiên quyết phát động và lãnh đạo toàn dân khởi nghĩa.

Soạn thảo và đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng lực lượng vũ trang, căn cứ địa cách mạng.

Tìm ra con đường đúng đắn cho dân tộc Việt Nam - con đường cách mạng tư sản.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam:

+ Chỉ đạo việc xây dựng lực lượng vũ trang, lực lượng chính trị và căn cứ địa cách mạng.

+ Đánh giá chính xác thời cơ, kiên quyết phát động và lãnh đạo toàn dân khởi nghĩa.

+ Soạn thảo và đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

- Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đọc được sơ thảo luận cương của Lê-nin, từ đây, Người đã lựa chọn được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam là con đường cách mạng vô sản.

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Tháng 12-1989, tại đảo Manta, Tổng thống Mỹ và Tổng bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô đã cùng tuyên bố

bình thường hóa quan hệ.

cắt giảm vũ khí chiến lược.

chấm dứt chiến tranh lạnh.

không phổ biến vũ khí hạt nhân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tháng 12-1989, tại đảo Manta, Tổng thống Mỹ và Tổng bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô đã cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập (1967) không có sự tham gia sáng lập của thành viên nào sau đây?

Campuchia.

Thái Lan.

Xingapo.

Malaixia.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập với sự tham gia của 5 nước thành viên, là: Thái Lan, Xingapo, Malaixia, Philippin và Inđônêxia.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa các chiến dịch Việt Bắc (1947), Biên giới (1950) và Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

Làm phá sản các kế hoạch quân sự của thực dân Pháp.

Nhận được sự ủng hộ, viện trợ của Trung Quốc, Liên Xô.

Diễn ra khi Việt Nam đang ở thế chủ động trên chiến trường.

Là các chiến dịch phản công lớn của lực lượng quân giải phóng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Điểm tương đồng giữa các chiến dịch Việt Bắc (1947), Biên giới (1950) và Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam là: làm phá sản các kế hoạch quân sự của thực dân Pháp. Cụ thể:

+ Chiến dịch Việt Bắc (thu – đông 1947) => làm phá sản kế hoạch Đánh nhanh thắng nhanh.

+ Chiến dịch Biên giới (thu – đông 1950) => làm phá sản kế hoạch Rơ-ve

+ Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) => làm phá sản kế hoạch Na-va.

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954), tình hình Việt Nam có điểm gì nổi bật?

Đất nước thống nhất, cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Hòa bình, thống nhất được lập lại, đất nước sạch bóng quân thù.

Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành thắng lợi.

Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 17.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) quy định: quân đội nhân dân Việt Nam và quản đội viễn chinh Pháp tập kết ở hai miền Bắc - Nam, lấy vĩ tuyến 17 (dọc theo sông Bến Hải - Quảng Trị) làm giới tuyến quân sự tạm thời cùng với một khu phi quân sự ở hai bên giới tuyến.

+ Thực hiện Hiệp định Giơnevơ, ngày 10 - 10 - 1954, quân ta tiến vào tiếp quản Hà Nội trong không khí tưng bừng của ngày hội giải phóng. Ngày 1 - 1 - 1955, Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mất nhân dân Thủ đô. Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng) ngày 16 - 5 - 1955. Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng.

+ Ngay sau khi Hiệp dịnh Gionevo năm 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ liền thay thế Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam, thực hiện âm mưu chia cất Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương và Đông Nam Á.

=> Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954), Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành 2 miền theo vĩ tuyến 17.

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Đặc điểm nào sau đây đúng với cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta hiện nay? 

Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi tăng rất nhanh.

Tỉ số giới tính khá cân bằng ở mọi tuổi.

Có tình trạng mất cân bằng giới khi sinh.

Tuổi thọ trung bình tăng ngày càng nhanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí dân cư.

Đặc điểm cơ cấu theo giới tính nước ta: Tỉ số giới tính ở nước ta khá cân bằng; năm 2021, tỉ số giới tính là 99,4 nam/100 nữ. Tuy nhiên, tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh rất cần được quan tâm, năm 2021 có 112 bé trai/100 bé gái.

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Đặc điểm nào sau đây đúng với phân bố dân số nước ta hiện nay? 

Có sự khác nhau giữa các vùng.

Chủ yếu ở các thành phố rất lớn.

Đang trong giai đoạn rất ổn định.

Tập trung đông ở trung du và núi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí dân cư.

Đặc điểm phân bố dân cư nước ta: Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực (nông thôn – thành thị; đồng bằng – miền núi); Phân bố dân cư nước ta có sự thay đổi theo thời gian và ngày càng hợp lí hơn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm
Hoạt động kinh tế chủ yếu ở quần cư thành thị là 

nông nghiệp và công nghiệp.

thủ công nghiệp và thủy sản.

công nghiệp và dịch vụ.

chăn nuôi và kinh tế biển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí dân cư.

Đặc điểm quần cư thành thị: Mật độ dân số cao. Nơi cư trú được cấu trúc thành phường, thị trấn, tổ dân phố,... Công nghiệp, dịch vụ là hoạt động kinh tế chủ yếu. Đa chức năng: trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị, đổi mới sáng tạo.

14. Trắc nghiệm
1 điểm
Vật nuôi nào sau đây của nước ta thuộc nhóm gia súc lớn? 

Gà.

Trâu.

Lợn.

Dê.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí ngành kinh tế.

Vật nuôi gia súc lớn là những vật nuôi có kích thước cơ thể lớn, thời gian sinh trưởng dài, chủ yếu được nuôi để lấy sức kéo, thịt, sữa.

Ở nước ta, gia súc lớn gồm: Trâu: dùng làm sức kéo, lấy thịt; phân bố nhiều ở trung du và miền núi. Bò: lấy thịt, sữa, sức kéo; gồm bò thịt và bò sữa. Ngựa: dùng làm sức kéo, vận chuyển (ít phổ biến).

Gia súc nhỏ gồm: lợn, dê, cừu.

Gia cầm: Gà, vịt, ngan,…

15. Trắc nghiệm
1 điểm
Công nghiệp khai khoáng nước ta 

có tác động đến môi trường đất, nước.

tỉ lệ đóng góp vào giá trị sản xuất tăng.

chưa được đầu tư khoa học công nghệ.

mới phát triển trong những năm gần đây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí ngành kinh tế.

Ngành công nghiệp khai khoáng có lịch sử phát triển lâu đời. Tỉ lệ đóng góp vào giá trị sản xuất ngành công nghiệp và sản lượng khai thác của ngành có xu hướng giảm dần. Ngành khai khoáng đã đầu tư vào nghiên cứu, áp dụng nhiều công nghệ mới trong sản xuất (công nghệ mô phỏng mỏ khai thác, công nghệ khai thác dầu trong đá móng), góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả, giảm thất thoát tài nguyên và ô nhiễm môi trường.

16. Trắc nghiệm
1 điểm
Đồng bằng sông Cửu Long có vị trí địa lý 

các tỉnh giáp Nam Trung Bộ và biển.

các tỉnh đều giáp Lào và vịnh Thái Lan.

tiếp giáp Cam-pu-chia và Trung Quốc.

tiếp giáp vùng Đông Nam Bộ và biển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí vùng kinh tế.

Đồng bằng sông Cửu Long gồm 5 tỉnh, thành phố: Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang và Cà Mau.

Vùng được bao quanh bởi vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên ở cả ba phía với nhiều đảo, quần đảo; giáp với Đông Nam Bộ và nước láng giềng Cam-pu-chia.

17. Trắc nghiệm
1 điểm
Khó khăn chủ yếu về tự nhiên trong phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ là 

xâm nhập mặn tăng.

mùa khô kéo dài.

đất giàu dinh dưỡng.

sinh vật phong phú.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí vùng kinh tế.

Đông Nam Bộ là vùng trồng cây công nghiệp lâu năm lớn của cả nước. Các cây công nghiệp lâu năm của vùng có cao su, điều, hồ tiêu, cà phê,...;  Hạn chế chủ yếu của vùng Đông Nam Bộ là có mùa khô kéo dài (từ 4 – 5 tháng) nên thường xảy ra tình trạng thiếu nước cho sản xuất.

18. Trắc nghiệm
1 điểm
Hoạt động ngoại thương nước ta ngày càng phát triển chủ yếu là do 

thị trường thế giới mở rộng, kiểm soát được dịch bệnh.

thuế xuất nhập khẩu giảm nhanh, giao thông thuận lợi.

sự phát triển nền kinh tế và đổi mới trong cơ chế quản lí.

Việt Nam tham gia WTO, nhu cầu dùng hàng ngoại tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí ngành kinh tế.

Hoạt động ngoại thương phát triển do các nguyên nhân chủ yếu sau: Nền kinh tế mở cửa, hội nhập quốc tế sâu rộng, mở rộng quan hệ buôn bán với nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ. Sự phát triển của sản xuất trong nước, đặc biệt là công nghiệp và nông – thủy sản hàng hóa, tạo nguồn hàng xuất khẩu ổn định. Nhu cầu thị trường trong và ngoài nước ngày càng tăng, thúc đẩy trao đổi hàng hóa. Chính sách khuyến khích xuất nhập khẩu của Nhà nước, cải cách thủ tục, mở rộng thị trường. Hệ thống giao thông vận tải, cảng biển và logistics phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho xuất nhập khẩu.

19. Trắc nghiệm
1 điểm
Nhận định nào sau đây đúng với vùng Đồng bằng sông Hồng?    

Đồng bằng sông Hồng là vùng trồng lúa lớn nhất nước ta.

Chè là cây công nghiệp chủ đạo của Đồng bằng sông Hồng.

Vùng có thế mạnh trồng cây thực phẩm nhất là cây vụ đông.

Tất cả các loại cây ăn quả của vùng đều có nguồn gốc ôn đới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí vùng kinh tế.

Đồng bằng sông Hồng là vùng sản xuất cây lương thực lớn thứ hai cả nước, sau vùng Đồng bằng sông Cửu Long à Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng lúa lớn nhất nước ta.

Đồng bằng sông Hồng không có thế mạnh về cây chè.

Vùng có thể mạnh trồng cây thực phẩm, nhất là cây vụ đông như khoai tây, su hào, cải bắp, cà chua, cà rốt,... ở nhiều địa phương, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Cây ăn quả của vùng chủ yếu là cây ăn quả có nguồn gốc nhiệt đới.

20. Trắc nghiệm
1 điểm
Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển du lịch biển là 

đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, đầm phá.

vùng biển rộng, có trữ lượng thủy hải sản lớn.

có di sản văn hóa thế giới, nhiều hang động lớn.

nhiều bãi biển-bãi tắm đẹp, nhiều đảo ven bờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí vùng kinh tế.

Bắc Trung Bộ có thế mạnh để phát triển du lịch biển, đó là các bãi biển, bãi tắm đẹp. Các đảo ven bờ có phong cảnh đẹp.

21. Trắc nghiệm
1 điểm
Một mũi tên được bắn ra từ cung có năng lượng chủ yếu ở dạng nào ngay trước khi rời dây cung? 

Động năng.

Thế năng đàn hồi.

Nhiệt năng.

Hóa năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Cánh cung bị kéo căng tích trữ thế năng đàn hồi, năng lượng này sau đó chuyển hóa thành động năng của mũi tên.

22. Trắc nghiệm
1 điểm
Khi tăng góc tới i trong hiện tượng khúc xạ (từ không khí vào thủy tinh) thì góc khúc xạ r sẽ: 

Giảm đi.

Tăng theo.

Không thay đổi.

Luôn bằng 90°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Theo định luật khúc xạ ánh sáng: n1.sin i = n2.sinr), vì n1, n2 là hằng số nên khi sini tăng (sini tăng theo i) thì sinr cũng phải tăng, dẫn đến r tăng.

23. Trắc nghiệm
1 điểm
Đơn vị của điện trở là Ohm (Ω). 1Ω tương đương với:    

1V.1A

1V/1A

1A/1V

1J/1s

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Từ công thức \[R = \frac{U}{I}\], đơn vị Ohm bằng Volt chia cho Ampere.

24. Trắc nghiệm
1 điểm
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 12 cm. Để có ảnh thật lớn hơn vật, vật phải đặt cách thấu kính một khoảng d: 

d > 24 cm.

d < 12 cm.

12 cm < d < 24 cm.

d = 12 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

Thấu kính hội tụ cho ảnh thật lớn hơn vật khi vật nằm trong khoảng từ tiêu điểm đến 2 lần tiêu cự (f < d < 2f).

25. Trắc nghiệm
1 điểm
Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều khác dòng điện một chiều ở chỗ: 

Không thể hút được sắt thép.

Cực từ của nam châm điện được tạo bởi dòng điện xoay chiều thay đổi luân phiên theo chiều dòng điện.

Chỉ có tác dụng khi dòng điện rất lớn.

Không tạo ra lực điện từ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Vì dòng điện xoay chiều đổi chiều liên tục, từ trường do nó tạo ra cũng đổi chiều liên tục, làm các cực Bắc - Nam của nam châm điện hoán đổi cho nhau.

26. Trắc nghiệm
1 điểm
Việc tiết kiệm năng lượng điện có ý nghĩa gì đối với môi trường?

Giảm việc khai thác tài nguyên hóa thạch và giảm phát thải khí nhà kính.

Làm cho Trái Đất quay chậm lại.

Tăng cường lượng mưa toàn cầu.

Không có ý nghĩa gì.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Phần lớn điện năng hiện nay vẫn từ nhiệt điện đốt than/khí. Tiết kiệm điện giúp giảm bớt việc đốt các nhiên liệu này.

27. Trắc nghiệm
1 điểm
Một vật khối lượng 500g có động năng 10 J. Vận tốc của vật là:    

20 m/s.

6,32 m/s.

4 m/s.

40 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

\[{W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2{{\rm{W}}_d}}}{m}}  = \sqrt {\frac{{2.10}}{{0,5}}}  \approx 6,32\,m/s\]

28. Trắc nghiệm
1 điểm
Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U = 12V thì cường độ dòng điện là I = 2A. Nếu tăng U lên thành 18V thì I bằng: 

4 A.

3 A.

2,5 A.

6 A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

R = U/I = 12/2 = 652. Khi U = 18V = I = 18/6 = 3A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm
Một bóng đèn LED công suất 10W hoạt động trong 10 giờ. Điện năng tiêu thụ là: 

100 J.

360 000 J.

1 kWh.

0,01 kWh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

A = P.t = 10W.(10.3600)s = 360 000 J. (Nếu tính theo kWh là 0,1kWh).

30. Trắc nghiệm
1 điểm
Một lăng kính có góc chiết quang A = 6°. Chiếu một tia sáng trắng hẹp vào lăng kính, tia ló bị lệch nhiều nhất là tia màu:    

Đỏ.

Vàng.

Lục.

Tím.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

Ánh sáng tím có bước sóng ngắn nhất và chiết suất của môi trường đối với nó là lớn nhất, nên nó bị lệch về phía đáy lăng kính nhiều nhất.

31. Trắc nghiệm
1 điểm
Chất nào sau đây là oxide trung tính?    

CO2.

CO.

CuO.

ZnO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Oxide trung tính không tác dụng với dung dịch acid và dung dịch base.

Loại A do CO2 là oxide acid, tác dụng được với dung dịch kiềm.

Loại C do CuO là oxide base, tác dụng được với dung dịch acid.

Loại D do ZnO là oxide lưỡng tính, vừa tác dụng được với dung dịch acid, vừa tác dụng được với dung dịch kiềm.

32. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho các nguyên tố sau: K, Ca, Cl, S, Cu, Br. Số nguyên tố phi kim là    

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các nguyên tố phi kim trong dãy là: Cl (chlorine), S (sulfur), Br (bromine).

33. Trắc nghiệm
1 điểm
Dãy các chất nào sau đây đều là hydrocarbon?    

C2H4, CH3COOH, C6H6.

C2H5OH, CH4, C2H2.

C2H6, C4H10, C2H4.

C2H6O, C3H8, C2H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử chỉ chứa các nguyên tố carbon và hydrogen.

Vậy, dãy các chất đều là hydrocarbon là: C2H6, C4H10, C2H4.
34. Trắc nghiệm
1 điểm
Glucose là nguồn năng lượng chính cho cả thực vật và động vật, cung cấp năng lượng cho các tế bào, hỗ trợ tăng trưởng và trao đổi chất. Công thức của glucose là    

C12H22O11.

C6H10O5.

C2H6O.

C6H12O6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức của glucose là C6H12O6.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Carbohydrate là loại hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố carbon, hydrogen, oxygen, thường có công thức chung là Cn(H2O)n. Cho các phát biểu sau về ứng dụng của các hợp chất carbohydrate, phát biểu nào không đúng?

Glucose được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp dược phẩm, thực phẩm.

Saccharose được sử dụng làm chất tạo ngọt cho nhiều loại đồ uống và bánh kẹo.

Cellulose dùng sản xuất hồ dán, làm nguyên liệu sản xuất ethylic alcohol.

Glucose là nguyên liệu để sản xuất đồ uống có cồn và tráng gương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tinh bột được dùng để sản xuất hồ dán (hồ tinh bột).

36. Trắc nghiệm
1 điểm
Kim loại nào sau đây không tác dụng được với nước?    

Ca.

Cu.

Ba.

K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các kim loại Ca, Ba, K hoạt động mạnh, tác dụng với nước ngay điều kiện thường.

Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

2K + 2H2O → 2KOH + H2

Cu không tác dụng với nước, do là kim loại hoạt động hoá học yếu.

37. Trắc nghiệm
1 điểm
Chất nào sau đây không phải là chất béo?    

C15H31COOH.

(C17H31COO)3C3H5.

(C17H35COO)3C3H5.

(C17H33COO)3C3H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chất béo là các triester (loại ester chứa 3 nhóm –COO– trong phân tử) của glycerol và aicd béo, có công thức cấu tạo thu gọn là (RCOO)3C3H5 (R có thể giống nhau hoặc khác nhau).

Vậy, C15H31COOH không phải là chất béo.

38. Trắc nghiệm
1 điểm
Dung dịch acetic acid không phản ứng được với    

NaOH.

CuCl2.

Mg.

NaHCO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Acetic acid không tác dụng với dung dịch CuCl2.

Các chất còn lại:

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2

CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2 + H2O

39. Trắc nghiệm
1 điểm
Kim loại M có thể điều chế được bằng tất cả các phương pháp như thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân. Kim loại M là kim loại nào trong các kim loại sau?    

Al.

Cu.

Na.

Mg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kim loại Cu có thể điều chế bằng tất cả các phương pháp như thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân (cụ thể là điện phân dung dịch).

40. Trắc nghiệm
1 điểm
Một đèn cồn chứa 100 mL cồn 96°. Biết rằng khối lượng riêng của ethylic alcohol là 0,789 g/mL, nhiệt toả ra khi đốt cháy 1 mol ethylic alcohol là 1360 kJ. Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hết lượng cồn trong đèn gần nhất với    

1875 kJ.

2240 kJ.

1360 kJ.

9800 kJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

100 mL cồn 96° có chứa 96 mL ethylic alcohol.

⇒ Số gam ethylic alcohol: m = D.V = 0,789.96 = 75,744 (g).

⇒ Số mol ethylic alcohol: \(n = \frac{{75,744}}{{46}} = 1,647\;(mol).\)

⇒ Nhiệt lượng toả ra: Q = 1,647.1360 ≈ 2240 (kJ).

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình tái bản DNA được thực hiện theo những nguyên tắc nào dưới đây?

(1) Bán bảo toàn.

(2) Bảo toàn.

(3) Phân tán.

(4) Bổ sung.

(1), (4).

(2), (3).

(3), (4).

(2), (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quá trình tái bản DNA được thực hiện theo những nguyên tắc là nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. Trong đó:

- Nguyên tắc bổ sung được thể hiện khi tổng hợp mạch mới, trong đó A liên kết với T, G liên kết với C.

- Nguyên tắc bán bảo toàn được thể hiện khi phân tử DNA con được tạo ra chứa một mạch của phân tử DNA mẹ và một mạch mới tổng hợp.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai trình tự DNA, trong đó:

Trình tự bình thường: 5' GCG ACG TTC 3'.

Trình tự đột biến: 5' GCG CAC GTT C 3'.

Dạng đột biến đã diễn ra là

đột biến mất nucleotide.

đột biến thêm nucleotide.

đột biến thay thế nucleotide.

đột biến thêm và thay thế nucleotide.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

So sánh trình tự bình thường với trình tự đột biến cho thấy một nucleotide C được thêm vào vị trí số 4 → Đây là dạng đột biến thêm nucleotide.

43. Trắc nghiệm
1 điểm
Điều nào dưới đây xảy ra trong cả quá trình giảm phân và nguyên phân? 

Trao đổi chéo.

Sự xếp hàng ngẫu nhiên của các nhiễm sắc thể tương đồng.

Các nhiễm sắc thể chị em phân li.

Các nhiễm sắc thể tương đồng phân li.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Các nhiễm sắc thể chị em phân li xảy ra ở kì sau của nguyên phân và kì sau II của giảm phân.

- Trao đổi chéo, sự xếp hàng ngẫu nhiên của các nhiễm sắc thể tương đồng, các nhiễm sắc thể tương đồng phân li là các sự kiện chỉ xảy ra trong giảm phân.

44. Trắc nghiệm
1 điểm
Một tế bào có 2n + 1 nhiễm sắc thể được gọi là 

đơn bội.

lưỡng bội.

lệch bội.

đa bội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Một tế bào có 2n + 1 nhiễm sắc thể được gọi là lệch bội dạng thể ba (có 1 cặp NST chứa 3 chiếc).

45. Trắc nghiệm
1 điểm
Hiện tượng nhiều gene cùng phân bố trên chiều dài của nhiễm sắc thể hình thành nên 

nhóm gene liên kết.

cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

các cặp gene tương phản.

nhóm gene độc lập.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hiện tượng nhiều gene cùng phân bố trên chiều dài của nhiễm sắc thể hình thành nên nhóm gene liên kết. Nhóm gene liên kết thường có xu hướng di truyền cùng nhau, dẫn đến hiện tượng di truyền liên kết của các tính trạng tương ứng.

46. Trắc nghiệm
1 điểm
Người mắc hội chứng Down có 

3 nhiễm sắc thể trong cặp nhiễm sắc thể giới tính.

cặp nhiễm sắc thể giới tính là XO.

3 nhiễm sắc thể trong cặp nhiễm sắc thể 21.

3 cặp nhiễm sắc thể trong cặp nhiễm sắc thể 18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Người mắc hội chứng Down có 3 nhiễm sắc thể trong cặp nhiễm sắc thể 21.

47. Trắc nghiệm
1 điểm
Vi sinh vật được sử dụng như những "nhà máy" để sản xuất các protein, DNA, RNA và các sản phẩm khác trong các lĩnh vực của công nghệ di truyền vì

vi sinh vật có khả năng trao đổi chất mạnh mẽ, sinh trưởng nhanh và hệ gene của chúng ít phức tạp nên dễ dàng thao tác, chỉnh sửa hệ gene để điều khiển các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng của sinh vật.

khả năng sinh sản nhanh, hệ gene phức tạp phù hợp với các kĩ thuật chuyển gene tạo DNA tái tổ hợp.

có độ an toàn cao đối với các sản phẩm được sản xuất phục vụ con người.

có khả năng chuyển hóa, phân hủy các kim loại nặng và các chất phóng xạ nguy hiểm trong cơ thể người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vi sinh vật được sử dụng như những "nhà máy" để sản xuất các protein, DNA, RNA và các sản phẩm khác trong các lĩnh vực của công nghệ di truyền vì vi sinh vật có khả năng trao đổi chất mạnh mẽ, sinh trưởng nhanh và hệ gene của chúng ít phức tạp nên dễ dàng thao tác, chỉnh sửa hệ gene để điều khiển các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng của sinh vật. Nhờ đó, việc sản xuất các sản phẩm của công nghệ di truyền được dễ dàng và hiệu quả hơn.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải thích sự hình thành loài hươu cao cổ theo quan điểm của Darwin gồm các phát biểu nào dưới đây?

(1) Quần thể ban đầu toàn hươu cổ ngắn.

(2) Quần thể ban đầu có cả hươu cổ ngắn và hươu cổ cao.

(3) Môi trường thay đổi, thức ăn trở nên khan hiếm, các con hươu cổ ngắn phải vươn cổ để ăn lá cây trên cao, dần dần cổ của chúng dài ra hình thành loài hươu cao cổ.

(4) Môi trường thay đổi, thức ăn trở nên khan hiếm, các con hươu cổ ngắn không lấy được thức ăn ở trên cao làm số lượng hươu cổ ngắn trong quần thể giảm xuống; hươu cổ cao lấy được thức ăn, số lượng tăng dần lên hình thành quần thể hươu cao cổ.

(1), (3).

(1), (4).

(2), (3).

(2), (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích sự hình thành loài hươu cao cổ theo quan điểm của Darwin:

(2) Quần thể ban đầu có cả hươu cổ ngắn và hươu cổ cao.

(4) Môi trường thay đổi, thức ăn trở nên khan hiếm, các con hươu cổ ngắn không lấy được thức ăn ở trên cao làm số lượng hươu cổ ngắn trong quần thể giảm xuống; hươu cổ cao lấy được thức ăn, số lượng tăng dần lên hình thành quần thể hươu cao cổ.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn trình tự amino acid NH2 - phe - tyr - lys - tyr - phe - pro - COOH. Trình tự nucleotide trên mạch mã hóa của trình tự amino acid này có thể là

5' AUG - TTT - TAT - AAA - TAC - TTC - ССС 3'.

5' TTT - TAT - AAA - TAC - TTC - ССТ 3'.

3' NH2 - UUU - UAU - AAA - UAC - UUC - CCU - COOH 5'.

3' UUU - UAU - AAA - UAC - UUC - CCU 5'.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào bảng mã di truyền, ta có:

Phe có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'UUU3', 5'UUC3' → Bộ ba mã hóa trên gene tương ứng là: 3'AAA5', 3'AAG5'.

Tyr có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'UAU3', 5'UAC3' → Bộ ba mã hóa trên gene tương ứng là: 3'ATA5', 3'ATG5'.

Lys có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'AAA3', 5'AAG3' → Bộ ba mã hóa trên gene tương ứng là: 3'TTT5', 3'TTC5'.

Tyr có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'UAU3', 5'UAC3' → Bộ ba mã hóa trên gene tương ứng là: 3'ATA5', 3'ATG5'.

Pro có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'CCU3', 5'CCC3', 5'CCA3', 5'CCG3' → Bộ ba mã hóa trên gene tương ứng là: 3'GGA5', 3'GGG5', 3'GGT5', 3'GGC5'.

→ Trình tự nucleotide trên mạch mã hóa của trình tự amino acid này có thể là: 5' TTT - TAT - AAA - TAC - TTC - ССТ 3' (mạch khuôn: 3' AAA - ATA - TTT - ATG - AAG - GGA 5').

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ tính trạng nhóm máu ở một gia đình như sau:

. Cho sơ đồ phả hệ tính trạng nhóm máu ở một gia đình như sau:   Biết rằng nhóm máu do 3 allele nằm trên NST thường quy định là IA, IB, IO trong đó allele IA và IB có mức độ trội ngang nhau và trội hoàn toàn với allele IO.  (ảnh 1)

Biết rằng nhóm máu do 3 allele nằm trên NST thường quy định là IA, IB, IO trong đó allele IA và IB có mức độ trội ngang nhau và trội hoàn toàn với allele IO. Tỉ lệ để nhóm máu của người ở thế hệ thứ 3 trong gia đình là nhóm máu O là bao nhiêu?

\(\frac{1}{8}.\)

\(\frac{1}{4}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{1}{{16}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Vì ở cặp bố nhóm máu A, mẹ nhóm máu B mà con sinh ra đều có nhóm máu A, B, AB thì kiểu gene của bố mẹ chắc chắn là IAIO và IBIO. Người con nhóm máu B của cặp bố mẹ này chắn chắn có kiểu gen là IBIO.

- Ở cặp bố mẹ đều có nhóm máu A mà con sinh ra có người mang nhóm máu O thì kiểu gene của cặp bố mẹ này là IAIO, người con sinh ra mang nhóm máu A sẽ có kiểu gene là IAIA hoặc IAIO với tỉ lệ mỗi kiểu gene là \(\frac{1}{2}\). Để người ở thế hệ thứ III có nhóm máu O thì người mẹ nhóm máu A phải có kiểu gene là IAIO với xác suất là \(\frac{1}{2}\).

- Mà IBIO × IAIO → Xác suất để nhóm máu O xuất hiện ở phép lai này là \(\frac{1}{4}\).

Vậy tỉ lệ để người ở thế hệ thứ III có nhóm máu O là \(\frac{1}{2} \times \frac{1}{4}\)= \(\frac{1}{8}\).

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option A, B, C or D to complete the following sentences. 

There is an increase in _____ activities in my neighborhood. I think the lack of police officers is one of the reasons. 

slum

criminal

facility

pollution

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. slum (n): khu ổ chuột                

B. criminal (adj/n): tội phạm         

C. facility (n): cơ sở vật chất, trang thiết bị

D. pollution (n): sự ô nhiễm

Dựa vào nghĩa của câu, chọn B. criminal

® There is an increase in criminal activities in my neighborhood. I think the lack of police officers is one of the reasons.

Dịch: Tình trạng tội phạm gia tăng ở khu phố mình sống. Mình nghĩ một trong những nguyên nhân là do thiếu hụt cảnh sát.

52. Trắc nghiệm
1 điểm
Jacob always maintains a(n) _____ diet with a mix of fruits, vegetables, and proteins. 

addicted

disturbed

limited

balanced

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. addicted (adj): nghiện

B. disturbed (adj): bận tâm, bị quấy rầy

C. limited (adj): hạn chế

D. balanced (adj): cân bằng

Cụm từ cố định: balanced diet: chế độ ăn cân bằng dinh dưỡng

Chọn D. balanced

® Jacob always maintains a balanced diet with a mix of fruits, vegetables, and proteins.

Dịch: Jacob luôn duy trì chế độ ăn uống cân bằng với sự kết hợp của trái cây, rau củ và đạm.

53. Trắc nghiệm
1 điểm
The Taj Mahal's marble architecture never fails to _____ visitors. 

impress

admire

explore

wander

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. impress (v): gây ấn tượng

B. admire (v): ngưỡng mộ

C. explore (v): thám hiểm

D. wander (v): đi lang thang

Dựa vào nghĩa của câu, chọn A. impress

® The Taj Mahal's marble architecture never fails to impress visitors.

Dịch: Kiến trúc bằng đá cẩm thạch của Taj Mahal luôn khiến du khách phải ấn tượng.

54. Trắc nghiệm
1 điểm
The company _____ I applied to turned me down yesterday.

that

when

who

whose

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. that   : dùng cho người hoặc vật làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ

B. when: dùng cho thời gian

C. who: dùng cho chủ ngữ chỉ người

D. whose: dùng cho sở hữu, phải có danh từ theo sau

Ta có “the company” là vật và làm tân ngữ, chọn A. that

® The company that I applied to turned me down yesterday.

Dịch: Công ty mà tôi nộp đơn xin việc đã từ chối tôi hôm qua.

55. Trắc nghiệm
1 điểm
These old photographs _____ us of the simpler lifestyles of people in the past. 

command

browse

confuse

remind

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. command (v): ra lệnh

B. browse (v): đọc lướt qua

C. confuse (v): nhầm lẫn, làm bối rối

D. remind (v): nhắc nhở, làm cho ai nhớ lại

Cụm từ cố định: remind someone of someone/something: gợi nhớ, làm ai đó liên tưởng đến một người/sự vật/sự việc nào đó

Chọn D. remind

® These old photographs remind us of the simpler lifestyles of people in the past.

Dịch: Những bức ảnh cũ này gợi cho chúng ta nhớ về lối sống giản dị của con người trong quá khứ.

56. Trắc nghiệm
1 điểm
The major _____ of the Galápagos Islands is its unique and fearless animals, such as sea lions, huge tortoises, and different bird species. 

destination

campsite

attraction

adventure

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. destination (n): điểm đến

B. campsite (n): địa điểm cắm trại

C. attraction (n): sự thu hút, sự hấp dẫn

D. adventure (n): sự phiêu lưu, sự mạo hiểm

Dựa vào nghĩa của câu, chọn C. attraction

® The major attraction of the Galápagos Islands is its unique and fearless animals, such as sea lions, huge tortoises, and different bird species.

Dịch: Điểm thu hút chính của quần đảo Galápagos là các loài động vật độc đáo và dũng cảm, như sư tử biển, rùa khổng lồ và nhiều loài chim khác nhau.

57. Trắc nghiệm
1 điểm
Unlike the clumsy Tim, Matthew is _____ and proficient at his job. 

unskilled

experienced

amateur

incompetent

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. unskilled (adj): không thạo, không có kỹ thuật

B. experienced (adj): giàu kinh nghiệm, từng trải

C. amateur (adj): nghiệp dư, không chuyên

D. incompetent (adj): thiếu khả năng, thiếu trình độ, kém cỏi

Dựa vào nghĩa của câu, chọn B. experienced

® Unlike the clumsy Tim, Matthew is experienced and proficient at his job.

Dịch: Khác với Tim vụng về, Matthew có kinh nghiệm và thành thạo công việc của mình.

58. Trắc nghiệm
1 điểm
You _____ the exam unless you study hard. 

will fail

would fail

are failing

would have failed

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta thấy “unless” và “study” nên đây là cấu trúc câu điều kiện loại 1.

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V-inf

Chọn A. will fail

® You will fail the exam unless you study hard.

Dịch: Bạn sẽ trượt kỳ thi nếu không học hành chăm chỉ.

59. Trắc nghiệm
1 điểm
I wish the weather _____ warmer now. 

be

were

is

had been

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta thấy “now” = hiện tại, bây giờ

Cấu trúc câu ước ở hiện tại (ước điều không có thật ở hiện tại): S + wish + S + V (quá khứ đơn)  

Ta dùng động từ to be “were” cho tất cả các chủ ngữ trong câu ước.

Chọn B. were

® I wish the weather were warmer now.

Dịch: Tôi ước thời tiết bây giờ ấm áp hơn.

60. Trắc nghiệm
1 điểm
“We don’t have any milk in the fridge,” they said. They said that they _____ any milk in the fridge.

won't have

don't have

didn't have

doesn't have

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta thấy: said (quá khứ) nên cần lùi thì.

Lùi thì: do not/ does not + V-inf → did not + V-inf

Chọn C. didn't have

® They said that they didn't have any milk in the fridge.

Dịch: Họ đã nói rằng họ không có sữa trong tủ lạnh.

61. Trắc nghiệm
1 điểm
_____ Shirley has a heavy workload, she can manage it very well. 

Although

Because

Since

In spite of

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. Although + S + V: mặc dù (đi với mệnh đề)

B. Because + S + V: bởi vì

C. Since + S + V: vì, kể từ khi

D. In spite of + N/V-ing: mặc dù, dù cho

Ta có “Shirley has a heavy workload” là S + V, loại D.

Dựa vào nghĩa của câu, 2 vế có mối quan hệ tương phản, chọn A. Although

® Although Shirley has a heavy workload, she can manage it very well.

Dịch: Mặc dù Shirley có khối lượng công việc lớn, nhưng cô ấy vẫn xoay xở rất tốt.

62. Trắc nghiệm
1 điểm
Going near the volcano was _____ risky that we decided to admire its beauty from a distance. 

too

so

very

such

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cấu trúc mệnh đề chỉ kết quả:

A. too: too + adj + to V

B. so + adj/adv + that

C. very: very + adj (không đi với “that”)

D. such: such + (a/an) + adj + noun + that

Chọn B. so

® Going near the volcano was so risky that we decided to admire its beauty from a distance.

Dịch: Việc đến gần ngọn núi lửa quá mạo hiểm nên chúng tôi quyết định chiêm ngưỡng vẻ đẹp của nó từ xa.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option A, B, C or D that shows the correct response. 

Could you tell me how to _____ to the city square? 

enter

take

get

come

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. enter (v): đi vào (nơi nào)

B. take (v): cầm, giữ, lấy, chọn, dẫn đi

C. get (v): đến, lấy được, mua

D. come (v): đi đến, đi tới, trở thành

Cụm từ cố định: get to + địa điểm: đi tới đâu đó

Chọn C.

® Could you tell me how to getto the city square?

Dịch: Bạn có thể chỉ cho mình đường đến quảng trường thành phố không?

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Cheryl: “I don't know if I should take a break or not.”

Ryan: “_____. You’ve finished most of the tasks.”

Congratulations

I have done it

No way

I think you should

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. Congratulations: Chúc mừng

B. I have done it: Mình đã làm được rồi

C. No way: Không thể nào

D. I think you should: Mình nghĩ cậu nên làm vậy

Ngữ cảnh: Ryan khuyên Cheryl nên nghỉ ngơi vì đã hoàn thành được gần hết công việc.

Chọn D. I think you should

® Cheryl: “I don't know if I should take a break or not.”

Ryan: “I think you should. You’ve finished most of the tasks.”

Dịch: “Mình nghĩ cậu nên làm vậy. Cậu đã hoàn thành gần hết công việc rồi.”

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Austin: “I think we should plant more trees to reduce air pollution.”

Rachel:_____.”

Never mind

Thank you

I totally agree

No, I don’t

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. Never mind: Không sao

B. Thank you : Cảm ơn

C. I totally agree: Mình hoàn toàn đồng ý

D. No, I don’t: Mình không

Ngữ cảnh: Rachel đồng tình với việc trồng thêm cây xanh để giảm thiểu ô nhiễm không khí.

Chọn C. I totally agree

® Austin: “I think we should plant more trees to reduce air pollution.”

Rachel: “I totally agree.”

Dịch: “Mình hoàn toàn đồng ý.”

Đoạn văn

Read the provided short text about Maya carefully. Answer the questions by selecting either A, B, C, or D based on the information given in the text. 

    Ever felt overwhelmed by commitments? As a student, Maya did. Between schoolwork, soccer practice, and volunteering at the animal shelter, her schedule was jam-packed. She loved all these, but lately, she felt constantly on the go.

    One day, her friends invited her to a camping trip. While the idea of spending time with friends in nature sounded amazing, Maya knew joining would push her over the edge. She worried about falling behind in school and neglecting her responsibilities at the shelter.

    Taking a deep breath, Maya politely declined the invitation. “Thanks so much for inviting me,” she said, “but I’m swamped with school and volunteering right now. Maybe next time?”

Her friends, understanding and supportive, replied, “No worries at all! Your plate is full, I get it. Text me if you change your mind, though!”

    Saying no wasn’t easy, but Maya felt a weight lift off her shoulders. She realized it was okay to prioritize her commitments and take time for herself. With a clearer head, Maya tackled her workload with renewed energy, knowing she wouldn’t burn out.

66. Trắc nghiệm
1 điểm
Which of these is NOT the reason Maya feels overwhelmed? 

Schoolwork.

Traffic jam.

Soccer practice.

Volunteering.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Which of these is NOT the reason Maya feels overwhelmed? (Điều nào sau đây KHÔNG phải là lý do khiến Maya cảm thấy quá tải?)

A. Schoolwork. (Bài tập ở trường)

B. Traffic jam. (Kẹt xe.)

C. Soccer practice. (Tập luyện bóng đá.)  

D. Volunteering. (Hoạt động tình nguyện.)

Thông tin: Between schoolwork, soccer practice, and volunteering at the animal shelter, her schedule was jam-packed.

Dịch: Giữa việc học, tập luyện bóng đá và hoạt động tình nguyện ở trại cứu hộ động vật, lịch trình của cô ấy luôn kín mít.

® Ta thấy Maya bận rộn với việc học, tập luyện bóng đá và tham gia tình nguyện; không có thông tin nào cho thấy Maya quá tải vì bị kẹt xe. Do đó, B là lựa chọn không đúng về những yếu tố làm Maya cảm thấy quá tải.

67. Trắc nghiệm
1 điểm
What does the word “these” in the sentence, “She loved all these, but lately, she felt constantly on the go,” refer to?    

schoolwork

soccer practice and volunteering

schedule

commitments

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ “these” trong câu “She loved all these, but lately, she felt constantly on the go,” đề cập đến cái gì?

A. schoolwork: bài tập ở trường  

B. soccer practice and volunteering: việc tập luyện bóng đá và hoạt động tình nguyện

C. schedule: lịch trình

D. commitments: những trách nhiệm

Thông tin: Ever felt overwhelmed by commitments? As a student, Maya did. Between schoolwork, soccer practice, and volunteeringat the animal shelter, her schedule was jam-packed. She loved all these, but lately, she felt constantly on the go.

Dịch: Bạn đã bao giờ cảm thấy choáng ngợp bởi quá nhiều trách nhiệm chưa? Là một học sinh, Maya đã từng cảm thấy vậy. Giữa việc học, tập luyện bóng đá và hoạt động tình nguyện ở trại cứu hộ động vật, lịch trình của cô ấy luôn kín mít. Cô ấy yêu thích tất cả những việc này, nhưng gần đây, cô ấy cảm thấy mình luôn bận rộn.

® Từ “these” dùng để thay thế cho việc học, tập luyện bóng đá và hoạt động tình nguyện ở trại cứu hộ động vật của Maya; có thể hiểu là những công việc hay trách nhiệm mà Maya cần làm. Do đó, D là đáp án đúng.

68. Trắc nghiệm
1 điểm
What word has the OPPOSITE meaning to the word “amazing” in the text?      

great

terrible

fabulous

terrific

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ nào có nghĩa NGƯỢC LẠI với từ “amazing” trong văn bản?

amazing (adj): tuyệt vời

A. great (adj): tốt

B. terrible (adj): tồi tệ

C. fabulous (adj): rất tốt, tuyệt vời

D. terrific (adj): xuất sắc, tuyệt vời

® amazing >< terrible

Thông tin: While the idea of spending time with friends in nature sounded amazing, Maya knew joining would push her over the edge.

Dịch: Mặc dù việc được dành thời gian với bạn bè giữa thiên nhiên nghe có vẻ tuyệt vời, nhưng Maya biết rằng việc tham gia sẽ khiến cô ấy quá tải.

69. Trắc nghiệm
1 điểm
What was Maya’s initial reaction to the camping trip invitation?     

She immediately said no.

She felt excited yet hesitant.

She accepted without hesitation.

She asked for more details about the trip.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

What was Maya’s initial reaction to the camping trip invitation? (Phản ứng ban đầu của Maya khi nhận được lời mời đi cắm trại là gì?)

A. She immediately said no. (Cô ấy lập tức từ chối.)

B. She felt excited yet hesitant. (Cô ấy cảm thấy hào hứng nhưng cũng do dự.)

C. She accepted without hesitation. (Cô ấy chấp nhận ngay lập tức.)

D. She asked for more details about the trip. (Cô ấy hỏi thêm chi tiết về chuyến đi.)

Thông tin: While the idea of spending time with friends in nature sounded amazing, Maya knew joining would push her over the edge. She worried about falling behind in school and neglecting her responsibilities at the shelter.

Dịch: Mặc dù việc được dành thời gian với bạn bè giữa thiên nhiên nghe có vẻ tuyệt vời, nhưng Maya biết rằng việc tham gia sẽ khiến cô ấy quá tải. Cô ấy lo lắng về việc bị tụt lại phía sau trong việc học và sao nhãng trách nhiệm của mình ở trại cứu hộ.

® Maya có hứng thú với lời mời, song lại do dự vì vẫn còn nhiều công việc. Do đó, B là đáp án đúng.

70. Trắc nghiệm
1 điểm
Why did Maya ultimately decline the invitation? 

She disliked camping.

She didn’t want to spend time with her friends.

She worried about her workload and responsibilities.

She had a prior commitment she forgot about.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Why did Maya ultimately decline the invitation? (Vì sao cuối cùng Maya lại từ chối lời mời?)

A. She disliked camping. (Cô ấy không thích cắm trại.)

B. She didn’t want to spend time with her friends. (Cô ấy không muốn dành thời gian với bạn bè.)

C. She worried about her workload and responsibilities. (Cô ấy lo lắng về khối lượng công việc và trách nhiệm của mình.)

D. She had a prior commitment she forgot about. (Cô ấy có việc từ trước mà cô ấy quên mất.)

Thông tin: She worried about falling behind in school and neglecting her responsibilities at the shelter.

Dịch: Cô ấy lo lắng về việc bị tụt lại phía sau trong việc học và sao nhãng trách nhiệm của mình ở trại cứu hộ.

® Maya lo bản thân không theo kịp việc học và xao nhãng công việc ở trại cứu hộ. Do đó, C là đáp án đúng.

71. Trắc nghiệm
1 điểm
What word has the CLOSEST meaning to the word “declined” in the text?    

ignored

gave up

turned down

received

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ nào có nghĩa GẦN NHẤT với từ “declined” trong văn bản?

declined – decline (v): từ chối

A. ignored – ignore (v):  phớt lờ

B. gave up –   give up (v): từ bỏ

C. turned down – turn down (v): từ chối lời mời, giảm âm lượng

D. received – receive (v): nhận

® declined – decline = turned down – turn down

Taking a deep breath, Maya politely declined the invitation.

Dịch: Hít một hơi thật sâu, Maya lịch sự từ chối lời mời.

72. Trắc nghiệm
1 điểm
How did Maya’s friends react to her declining the invitation? 

They got angry and upset.

They were understanding and supportive.

They tried to convince her to come.

They stopped talking to Maya.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

How did Maya’s friends react to her declining the invitation? (Bạn bè của Maya đã phản ứng như thế nào khi cô ấy từ chối lời mời?)

A. They got angry and upset. (Họ tức giận và buồn bã.)

B. They were understanding and supportive. (Họ thông cảm và ủng hộ.)

C. They tried to convince her to come. (Họ cố gắng thuyết phục cô ấy đến.)

D. They stopped talking to Maya. (Họ ngừng nói chuyện với Maya.)

Thông tin: Her friends, understanding and supportive, replied, “No worries at all! Your plate is full, I get it. Text me if you change your mind, though!”

Dịch: Những người bạn thấu hiểu và ủng hộ của cô ấy đã trả lời, “Không sao cả! Cậu đang rất bận, mình hiểu mà. Nhưng nếu cậu đổi ý thì hãy nhắn tin cho mình nhé!”

® Bạn của Maya bày tỏ thái độ thấu hiểu và hỗ trợ cô ấy. Do đó, B là đáp án đúng.

73. Trắc nghiệm
1 điểm
What did Maya realize after saying no? 

That she should have gone on the trip.

That her friends did not care about her.

That she needed to take a break from school.

That it was important to prioritize commitments.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

What did Maya realize after saying no? (Sau khi từ chối, Maya nhận ra điều gì?)

A. That she should have gone on the trip. (Rằng cô ấy đáng lẽ nên đi chuyến đi đó.)

B. That her friends did not care about her. (Rằng bạn bè cô ấy không quan tâm đến cô ấy.)

C. That she needed to take a break from school. (Rằng cô ấy cần tạm dừng việc học và nghỉ ngơi.)

D. That it was important to prioritize commitments. (Rằng việc ưu tiên công việc là điều quan trọng.)

Thông tin: She realized it was okay to prioritize her commitments and take time for herself.

Dịch: Cô ấy nhận ra rằng việc ưu tiên các công việc của mình và dành thời gian cho bản thân là điều đúng đắn.

® Sau khi từ chối lời mời đi cắm trại, Maya nhận ra việc ưu tiên những công việc là đều hợp lý. Do đó, D là đáp án đúng.

74. Trắc nghiệm
1 điểm
What is the main theme of this text? 

The benefits of saying no

The pressure to be perfect

The challenges of friendship

The importance of extracurricular activities

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

What is the main theme of this text? (Chủ đề chính của văn bản này là gì?)

A. The benefits of saying no (Lợi ích của việc nói không)

B. The pressure to be perfect (Áp lực phải hoàn hảo)

C. The challenges of friendship (Những thách thức trong tình bạn)

D. The importance of extracurricular activities (Tầm quan trọng của các hoạt động ngoại khóa)

Văn bản giới thiệu về Maya, một học sinh bận rộn. Dù rất vui khi nhận được lời mời đi chuyến cắm trại, Maya đã từ chối để có thể tập trung cho công việc, tránh để bản thân bị quá tải.

® Lợi ích của việc nói không là để ưu tiên công việc và dành thời gian cho bản thân. Do đó, A là đáp án đúng.

75. Trắc nghiệm
1 điểm
What can be inferred about Maya's current feelings?

She regrets declining her friend’s invitation.

She feels guilty because she disappointed her friend.

She is relieved because she said no to focus on her work.

She worries that her friend does not want to spend time with her anymore.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

What can be inferred about Maya's current feelings?

(Có thể suy luận gì về cảm xúc hiện tại của Maya?)

A. She regrets declining her friends’ invitation.

(Cô ấy hối hận vì đã từ chối lời mời của các bạn.)

B. She feels guilty because she disappointed her friends.

(Cô ấy cảm thấy có lỗi vì đã làm các bạn thất vọng.)

C. She is relieved because she said no to focus on her work.

(Cô ấy cảm thấy nhẹ nhõm vì đã từ chối để tập trung vào công việc.)

D. She worries that her friends do not want to spend time with her anymore.

(Cô ấy lo lắng rằng các bạn không còn muốn dành thời gian với mình nữa.)

Thông tin: Saying no wasn’t easy, but Maya felt a weight lift off her shoulders. She realized it was okay to prioritize her commitments and take time for herself. With a clearer head, Maya tackled her workload with renewed energy, knowing she wouldn’t burn out.

Dịch: Việc từ chối không hề dễ dàng, nhưng Maya cảm thấy như trút được gánh nặng. Cô ấy nhận ra rằng việc ưu tiên các công việc của mình và dành thời gian cho bản thân là điều đúng đắn. Với đầu óc tỉnh táo hơn, Maya bắt tay vào công việc với nguồn năng lượng mới, biết rằng bản thân sẽ không bị kiệt sức.

® Maya cảm thấy nhẹ nhõm vì đã nói được câu từ chối, cô còn nhận ra rằng việc ưu tiên các công việc là điều đúng đắn. Do đó, C là đáp án đúng.

Dịch bài đọc:

Bạn đã bao giờ cảm thấy choáng ngợp bởi quá nhiều trách nhiệm chưa? Là một học sinh, Maya đã từng cảm thấy vậy. Giữa việc học, tập luyện bóng đá và hoạt động tình nguyện ở trại cứu hộ động vật, lịch trình của cô ấy luôn kín mít. Cô ấy yêu thích tất cả những việc này, nhưng gần đây, cô ấy cảm thấy mình luôn bận rộn.

Một ngày nọ, bạn bè rủ cô ấy đi cắm trại. Mặc dù việc được dành thời gian với bạn bè giữa thiên nhiên nghe có vẻ tuyệt vời, nhưng Maya biết rằng việc tham gia sẽ khiến cô ấy quá tải. Cô ấy lo lắng về việc bị tụt lại phía sau trong việc học và sao nhãng trách nhiệm của mình ở trại cứu hộ.

Hít một hơi thật sâu, Maya lịch sự từ chối lời mời. “Cảm ơn các cậu rất nhiều vì đã mời mình, nhưng hiện tại mình đang rất bận với việc học và việc tình nguyện. Có lẽ để lần sau nhé?”

Những người bạn thấu hiểu và ủng hộ của cô ấy đã trả lời, “Không sao cả! Cậu đang rất bận, mình hiểu mà. Nhưng nếu cậu đổi ý thì hãy nhắn tin cho mình nhé!”

Việc từ chối không hề dễ dàng, nhưng Maya cảm thấy như trút được gánh nặng. Cô ấy nhận ra rằng việc ưu tiên các công việc của mình và dành thời gian cho bản thân là điều đúng đắn. Với đầu óc tỉnh táo hơn, Maya bắt tay vào công việc với nguồn năng lượng mới, biết rằng bản thân sẽ không bị kiệt sức.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence. 

My father, who is fifty years old, is a doctor.

My father, that is fifty years old, is a doctor.

My father, whose is fifty years old, is a doctor.

My father, whom is fifty years old, is a doctor.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

who: dùng cho chủ ngữ chỉ người

that: dùng cho người hoặc vật làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ

whose: dùng cho sở hữu, phải có danh từ theo sau

whom: dùng cho tân ngữ chỉ người

A. My father, who is fifty years old, is a doctor.

® Đúng cấu trúc. Dịch: Bố tôi, năm nay 50 tuổi, là bác sĩ.

B. “that” sai vì “my father” là chủ ngữ chỉ người

C. “whose” sai vì không có yếu tố sở hữu trong câu

D. “whom” sai vì “my father” là chủ ngữ chỉ người

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence. 

I didn't used to work part-time in a convenience store when I was at university.

I used to working part-time in a convenience store when I was at university.

I used to worked part-time in a convenience store when I was at university.

I used to work part-time in a convenience store when I was at university.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cấu trúc mô tả thói quen trong quá khứ nhưng hiện tại không làm nữa: S + used to + V-inf

A. “didn’t used to” sai cấu trúc vì sau “didn’t” động từ ở dạng nguyên thể

B. “used to working” sai cấu trúc

C. “used to worked” sai cấu trúc

D. I used to work part-time in a convenience store when I was at university.

® Đúng cấu trúc. Dịch: Tôi từng làm công việc bán thời gian ở một cửa hàng tiện lợi hồi học đại học.

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence. 

You ought clean the house more frequently.

How about cleaning the house more frequently?

I suggest to you clean the house more frequently.

Why you not to clean the house more frequently?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cấu trúc:

- ought to V-inf: nên làm gì

- How about + V-ing?: gợi ý làm gì

- Why not + V-inf...?: Tại sao không ...?

- suggest + (that) + sb + (should) + V-inf: gợi ý ai nên làm gì

hoặc suggest + V-ing: gợi ý làm gì

A. “You ought clean” sai cấu trúc (phải là “ought to clean”)

B. How about cleaning the house more frequently?

® Đúng cấu trúc. Dịch: Sao không thử dọn dẹp nhà cửa thường xuyên hơn?

C. “I suggest to you clean” sai cấu trúc (phải là “suggest (that) you clean” hoặc “suggest cleaning”)

D. Why you not to clean” sai cấu trúc (phải là “Why not clean”)

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence. 

The teacher asked us what we are talking about.

The teacher asked us what we talking about were.

The teacher asked us what we were talking about.

The teacher asked us what we talking about.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu trúc: Câu hỏi Wh- + S + V (lùi thì)

Ta thấy “asked” chia ở quá khứ đơn, vậy nên câu cần chia ở dạng quá khứ.

A. “are talking” sai thì (hiện tại tiếp diễn)

B. “we talking about were” sai cấu trúc

C. The teacher asked us what we were talking about.

® Đúng cấu trúc, chia ở quá khứ tiếp diễn. Dịch: Giáo viên hỏi chúng tôi đang nói về chuyện gì.

D. “we talking about” sai cấu trúc

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence. 

At this time last week, we played volleyball on the beach.

At this time last week, we were playing volleyball on the beach.

At this time last week, we play volleyball on the beach.

At this time last week, we are playing volleyball on the beach.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

“At this time last week” = Giờ này tuần trước

Đây là một thời điểm cụ thể trong quá khứ, vì thế ta dùng thì quá khứ tiếp diễn.

Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing

A. “played” sai thì (quá khứ đơn)

B. At this time last week, we were playing volleyball on the beach.

 Đúng cấu trúc. Dịch: Giờ này tuần trước, chúng tôi đang chơi bóng chuyền trên bãi biển.

C. “play” sai thì (hiện tại đơn)

D. “are playing” sai thì (hiện tại tiếp diễn)