Đề thi thử vào lớp 10 Tổ hợp theo cấu trúc tỉnh Sơn La có đáp án - Đề số 5
80 câu hỏi
Lập chính quyền Xô viết Nghệ-Tĩnh.
Bảo vệ biên giới phía Tây Nam.
Chống phát xít Đức xâm lược.
Xây dựng khu giải phóng Việt Bắc.
Đáp án đúng là: B
Trong những năm 1975-1979, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam, chống lại các hành động xâm phạm lãnh thổ của lực lượng Khơ-me đỏ.
Diễn đàn hợp tác Á - Âu.
Cộng đồng ASEAN.
Liên minh ASEAN.
Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN.
Đáp án đúng là: B
Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã kí Tuyên bố Cuala Lămpơ, chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN.
quy mô nền kinh tế không ngừng được mở rộng.
tăng tỉ trọng khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cao nhất Đông Nam Á.
doanh nghiệp tư nhân giữ vai trò quyết định đối với nền kinh tế.
Đáp án đúng là: A
Một số thành tựu tiêu biểu trên lĩnh vực kinh tế mà Việt Nam đạt được trong quá trình đổi mới đất nước:
- Đất nước từng bước ra khỏi khủng hoảng kinh tế, có sự thay đổi cơ bản và toàn diện.
+ Tăng trưởng kinh tế khá và tương đối bền vững, do do tiềm lực cũng như quy mô nền kinh tế dược mở rộng. Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực theo hướng hiện đại.
+ Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường, có sự quản lí của Nhà nước đã có những bước tiến lớn.
- Trong kinh tế đối ngoại, thị trường xuất nhập khẩu mở rộng và nguồn vốn đầu tư của nước ngoài tăng lên.
+ Việt Nam có quan hệ thương mại với hơn 200 nước và vùng lãnh thổ, kí kết hơn 90 hiệp định thương mại song phương với các nước.
+ Nhiều khu công nghiệp, khu kinh tế hiện đại được xây dựng, thu hút đầu tư của các nước phát triển, góp phần tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
- Hệ thống cơ sở hạ tầng được xây dựng hiện đại phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế cũng như đời sống của người dân.
văn minh thông tin.
văn minh công nghiệp.
văn minh thương mại.
văn minh nông nghiệp.
Đáp án đúng là: A
Do tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ, nhân loại đã bước sang một nền văn minh mới là văn minh thông tin.
Chiến thắng của quân Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.
Đường lối lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.
Sự viện trợ, giúp đỡ trực tiếp về quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa.
Tinh thần yêu nước, đoàn kết, đấu tranh bất khuất của nhân dân Việt Nam.
Đáp án đúng là: D
Nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam:
- Nguyên nhân khách quan: Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xit, nhất là chiến thắng quân phiệt Nhật Bản đã cổ vũ tinh thần, củng cố niềm tin và tạo thời cơ để nhân dân ta đứng lên tổng khởi nghĩa.
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Truyền thống yêu nước, đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.
+ Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
+ Quá trình chuẩn bị chu đáo cho Cách mạng tháng Tám trong suốt 15 năm
+ Sự đồng lòng của toàn dân; chỉ đạo linh hoạt của các cấp bộ Đảng, Việt Minh để chớp thời cơ giành chính quyền.
Nội dung nào không phản ánh đúng vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?
Đánh giá chính xác thời cơ, kiên quyết phát động và lãnh đạo toàn dân khởi nghĩa.
Soạn thảo và đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng lực lượng vũ trang, căn cứ địa cách mạng.
Tìm ra con đường đúng đắn cho dân tộc Việt Nam - con đường cách mạng tư sản.
Đáp án đúng là: D
- Vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam:
+ Chỉ đạo việc xây dựng lực lượng vũ trang, lực lượng chính trị và căn cứ địa cách mạng.
+ Đánh giá chính xác thời cơ, kiên quyết phát động và lãnh đạo toàn dân khởi nghĩa.
+ Soạn thảo và đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đọc được sơ thảo luận cương của Lê-nin, từ đây, Người đã lựa chọn được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam là con đường cách mạng vô sản.
bình thường hóa quan hệ.
cắt giảm vũ khí chiến lược.
chấm dứt chiến tranh lạnh.
không phổ biến vũ khí hạt nhân.
Đáp án đúng là: C
Tháng 12-1989, tại đảo Manta, Tổng thống Mỹ và Tổng bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô đã cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập (1967) không có sự tham gia sáng lập của thành viên nào sau đây?
Campuchia.
Thái Lan.
Xingapo.
Malaixia.
Đáp án đúng là: A
Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập với sự tham gia của 5 nước thành viên, là: Thái Lan, Xingapo, Malaixia, Philippin và Inđônêxia.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa các chiến dịch Việt Bắc (1947), Biên giới (1950) và Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
Làm phá sản các kế hoạch quân sự của thực dân Pháp.
Nhận được sự ủng hộ, viện trợ của Trung Quốc, Liên Xô.
Diễn ra khi Việt Nam đang ở thế chủ động trên chiến trường.
Là các chiến dịch phản công lớn của lực lượng quân giải phóng.
Đáp án đúng là: A
- Điểm tương đồng giữa các chiến dịch Việt Bắc (1947), Biên giới (1950) và Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam là: làm phá sản các kế hoạch quân sự của thực dân Pháp. Cụ thể:
+ Chiến dịch Việt Bắc (thu – đông 1947) => làm phá sản kế hoạch Đánh nhanh thắng nhanh.
+ Chiến dịch Biên giới (thu – đông 1950) => làm phá sản kế hoạch Rơ-ve
+ Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) => làm phá sản kế hoạch Na-va.
Đất nước thống nhất, cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Hòa bình, thống nhất được lập lại, đất nước sạch bóng quân thù.
Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành thắng lợi.
Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 17.
Đáp án đúng là: D
- Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) quy định: quân đội nhân dân Việt Nam và quản đội viễn chinh Pháp tập kết ở hai miền Bắc - Nam, lấy vĩ tuyến 17 (dọc theo sông Bến Hải - Quảng Trị) làm giới tuyến quân sự tạm thời cùng với một khu phi quân sự ở hai bên giới tuyến.
+ Thực hiện Hiệp định Giơnevơ, ngày 10 - 10 - 1954, quân ta tiến vào tiếp quản Hà Nội trong không khí tưng bừng của ngày hội giải phóng. Ngày 1 - 1 - 1955, Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mất nhân dân Thủ đô. Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng) ngày 16 - 5 - 1955. Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng.
+ Ngay sau khi Hiệp dịnh Gionevo năm 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ liền thay thế Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam, thực hiện âm mưu chia cất Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương và Đông Nam Á.
=> Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954), Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành 2 miền theo vĩ tuyến 17.
Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi tăng rất nhanh.
Tỉ số giới tính khá cân bằng ở mọi tuổi.
Có tình trạng mất cân bằng giới khi sinh.
Tuổi thọ trung bình tăng ngày càng nhanh.
Đáp án đúng là: C
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí dân cư.
Đặc điểm cơ cấu theo giới tính nước ta: Tỉ số giới tính ở nước ta khá cân bằng; năm 2021, tỉ số giới tính là 99,4 nam/100 nữ. Tuy nhiên, tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh rất cần được quan tâm, năm 2021 có 112 bé trai/100 bé gái.
Có sự khác nhau giữa các vùng.
Chủ yếu ở các thành phố rất lớn.
Đang trong giai đoạn rất ổn định.
Tập trung đông ở trung du và núi.
Đáp án đúng là: A
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí dân cư.
Đặc điểm phân bố dân cư nước ta: Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực (nông thôn – thành thị; đồng bằng – miền núi); Phân bố dân cư nước ta có sự thay đổi theo thời gian và ngày càng hợp lí hơn.
nông nghiệp và công nghiệp.
thủ công nghiệp và thủy sản.
công nghiệp và dịch vụ.
chăn nuôi và kinh tế biển.
Đáp án đúng là: C
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí dân cư.
Đặc điểm quần cư thành thị: Mật độ dân số cao. Nơi cư trú được cấu trúc thành phường, thị trấn, tổ dân phố,... Công nghiệp, dịch vụ là hoạt động kinh tế chủ yếu. Đa chức năng: trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị, đổi mới sáng tạo.
Gà.
Trâu.
Lợn.
Dê.
Đáp án đúng là: B
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí ngành kinh tế.
Vật nuôi gia súc lớn là những vật nuôi có kích thước cơ thể lớn, thời gian sinh trưởng dài, chủ yếu được nuôi để lấy sức kéo, thịt, sữa.
Ở nước ta, gia súc lớn gồm: Trâu: dùng làm sức kéo, lấy thịt; phân bố nhiều ở trung du và miền núi. Bò: lấy thịt, sữa, sức kéo; gồm bò thịt và bò sữa. Ngựa: dùng làm sức kéo, vận chuyển (ít phổ biến).
Gia súc nhỏ gồm: lợn, dê, cừu.
Gia cầm: Gà, vịt, ngan,…
có tác động đến môi trường đất, nước.
tỉ lệ đóng góp vào giá trị sản xuất tăng.
chưa được đầu tư khoa học công nghệ.
mới phát triển trong những năm gần đây.
Đáp án đúng là: A
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí ngành kinh tế.
Ngành công nghiệp khai khoáng có lịch sử phát triển lâu đời. Tỉ lệ đóng góp vào giá trị sản xuất ngành công nghiệp và sản lượng khai thác của ngành có xu hướng giảm dần. Ngành khai khoáng đã đầu tư vào nghiên cứu, áp dụng nhiều công nghệ mới trong sản xuất (công nghệ mô phỏng mỏ khai thác, công nghệ khai thác dầu trong đá móng), góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả, giảm thất thoát tài nguyên và ô nhiễm môi trường.
các tỉnh giáp Nam Trung Bộ và biển.
các tỉnh đều giáp Lào và vịnh Thái Lan.
tiếp giáp Cam-pu-chia và Trung Quốc.
tiếp giáp vùng Đông Nam Bộ và biển.
Đáp án đúng là: D
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí vùng kinh tế.
Đồng bằng sông Cửu Long gồm 5 tỉnh, thành phố: Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang và Cà Mau.
Vùng được bao quanh bởi vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên ở cả ba phía với nhiều đảo, quần đảo; giáp với Đông Nam Bộ và nước láng giềng Cam-pu-chia.
xâm nhập mặn tăng.
mùa khô kéo dài.
đất giàu dinh dưỡng.
sinh vật phong phú.
Đáp án đúng là: B
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí vùng kinh tế.
Đông Nam Bộ là vùng trồng cây công nghiệp lâu năm lớn của cả nước. Các cây công nghiệp lâu năm của vùng có cao su, điều, hồ tiêu, cà phê,...; Hạn chế chủ yếu của vùng Đông Nam Bộ là có mùa khô kéo dài (từ 4 – 5 tháng) nên thường xảy ra tình trạng thiếu nước cho sản xuất.
thị trường thế giới mở rộng, kiểm soát được dịch bệnh.
thuế xuất nhập khẩu giảm nhanh, giao thông thuận lợi.
sự phát triển nền kinh tế và đổi mới trong cơ chế quản lí.
Việt Nam tham gia WTO, nhu cầu dùng hàng ngoại tăng.
Đáp án đúng là: C
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí ngành kinh tế.
Hoạt động ngoại thương phát triển do các nguyên nhân chủ yếu sau: Nền kinh tế mở cửa, hội nhập quốc tế sâu rộng, mở rộng quan hệ buôn bán với nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ. Sự phát triển của sản xuất trong nước, đặc biệt là công nghiệp và nông – thủy sản hàng hóa, tạo nguồn hàng xuất khẩu ổn định. Nhu cầu thị trường trong và ngoài nước ngày càng tăng, thúc đẩy trao đổi hàng hóa. Chính sách khuyến khích xuất nhập khẩu của Nhà nước, cải cách thủ tục, mở rộng thị trường. Hệ thống giao thông vận tải, cảng biển và logistics phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho xuất nhập khẩu.
Đồng bằng sông Hồng là vùng trồng lúa lớn nhất nước ta.
Chè là cây công nghiệp chủ đạo của Đồng bằng sông Hồng.
Vùng có thế mạnh trồng cây thực phẩm nhất là cây vụ đông.
Tất cả các loại cây ăn quả của vùng đều có nguồn gốc ôn đới.
Đáp án đúng là: C
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí vùng kinh tế.
Đồng bằng sông Hồng là vùng sản xuất cây lương thực lớn thứ hai cả nước, sau vùng Đồng bằng sông Cửu Long à Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng lúa lớn nhất nước ta.
Đồng bằng sông Hồng không có thế mạnh về cây chè.
Vùng có thể mạnh trồng cây thực phẩm, nhất là cây vụ đông như khoai tây, su hào, cải bắp, cà chua, cà rốt,... ở nhiều địa phương, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Cây ăn quả của vùng chủ yếu là cây ăn quả có nguồn gốc nhiệt đới.
đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, đầm phá.
vùng biển rộng, có trữ lượng thủy hải sản lớn.
có di sản văn hóa thế giới, nhiều hang động lớn.
nhiều bãi biển-bãi tắm đẹp, nhiều đảo ven bờ.
Đáp án đúng là: D
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí vùng kinh tế.
Bắc Trung Bộ có thế mạnh để phát triển du lịch biển, đó là các bãi biển, bãi tắm đẹp. Các đảo ven bờ có phong cảnh đẹp.
Động năng.
Thế năng đàn hồi.
Nhiệt năng.
Hóa năng.
Đáp án đúng là: B.
Cánh cung bị kéo căng tích trữ thế năng đàn hồi, năng lượng này sau đó chuyển hóa thành động năng của mũi tên.
Giảm đi.
Tăng theo.
Không thay đổi.
Luôn bằng 90°.
Đáp án đúng là: B.
Theo định luật khúc xạ ánh sáng: n1.sin i = n2.sinr), vì n1, n2 là hằng số nên khi sini tăng (sini tăng theo i) thì sinr cũng phải tăng, dẫn đến r tăng.
1V.1A
1V/1A
1A/1V
1J/1s
Đáp án đúng là: B.
Từ công thức \[R = \frac{U}{I}\], đơn vị Ohm bằng Volt chia cho Ampere.
d > 24 cm.
d < 12 cm.
12 cm < d < 24 cm.
d = 12 cm.
Đáp án đúng là: C.
Thấu kính hội tụ cho ảnh thật lớn hơn vật khi vật nằm trong khoảng từ tiêu điểm đến 2 lần tiêu cự (f < d < 2f).
Không thể hút được sắt thép.
Cực từ của nam châm điện được tạo bởi dòng điện xoay chiều thay đổi luân phiên theo chiều dòng điện.
Chỉ có tác dụng khi dòng điện rất lớn.
Không tạo ra lực điện từ.
Đáp án đúng là: B.
Vì dòng điện xoay chiều đổi chiều liên tục, từ trường do nó tạo ra cũng đổi chiều liên tục, làm các cực Bắc - Nam của nam châm điện hoán đổi cho nhau.
Giảm việc khai thác tài nguyên hóa thạch và giảm phát thải khí nhà kính.
Làm cho Trái Đất quay chậm lại.
Tăng cường lượng mưa toàn cầu.
Không có ý nghĩa gì.
Đáp án đúng là: A.
Phần lớn điện năng hiện nay vẫn từ nhiệt điện đốt than/khí. Tiết kiệm điện giúp giảm bớt việc đốt các nhiên liệu này.
20 m/s.
6,32 m/s.
4 m/s.
40 m/s.
Đáp án đúng là: B.
\[{W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2{{\rm{W}}_d}}}{m}} = \sqrt {\frac{{2.10}}{{0,5}}} \approx 6,32\,m/s\]
4 A.
3 A.
2,5 A.
6 A.
Đáp án đúng là: B.
R = U/I = 12/2 = 652. Khi U = 18V = I = 18/6 = 3A.
100 J.
360 000 J.
1 kWh.
0,01 kWh.
Đáp án đúng là: B.
A = P.t = 10W.(10.3600)s = 360 000 J. (Nếu tính theo kWh là 0,1kWh).
Đỏ.
Vàng.
Lục.
Tím.
Đáp án đúng là: D.
Ánh sáng tím có bước sóng ngắn nhất và chiết suất của môi trường đối với nó là lớn nhất, nên nó bị lệch về phía đáy lăng kính nhiều nhất.
CO2.
CO.
CuO.
ZnO.
Đáp án đúng là: B
Oxide trung tính không tác dụng với dung dịch acid và dung dịch base.
Loại A do CO2 là oxide acid, tác dụng được với dung dịch kiềm.
Loại C do CuO là oxide base, tác dụng được với dung dịch acid.
Loại D do ZnO là oxide lưỡng tính, vừa tác dụng được với dung dịch acid, vừa tác dụng được với dung dịch kiềm.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Các nguyên tố phi kim trong dãy là: Cl (chlorine), S (sulfur), Br (bromine).
C2H4, CH3COOH, C6H6.
C2H5OH, CH4, C2H2.
C2H6, C4H10, C2H4.
C2H6O, C3H8, C2H2.
Đáp án đúng là: C
Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử chỉ chứa các nguyên tố carbon và hydrogen.
Vậy, dãy các chất đều là hydrocarbon là: C2H6, C4H10, C2H4.C12H22O11.
C6H10O5.
C2H6O.
C6H12O6.
Đáp án đúng là: D
Công thức của glucose là C6H12O6.
Carbohydrate là loại hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố carbon, hydrogen, oxygen, thường có công thức chung là Cn(H2O)n. Cho các phát biểu sau về ứng dụng của các hợp chất carbohydrate, phát biểu nào không đúng?
Glucose được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp dược phẩm, thực phẩm.
Saccharose được sử dụng làm chất tạo ngọt cho nhiều loại đồ uống và bánh kẹo.
Cellulose dùng sản xuất hồ dán, làm nguyên liệu sản xuất ethylic alcohol.
Glucose là nguyên liệu để sản xuất đồ uống có cồn và tráng gương.
Đáp án đúng là: C
Tinh bột được dùng để sản xuất hồ dán (hồ tinh bột).
Ca.
Cu.
Ba.
K.
Đáp án đúng là: B
Các kim loại Ca, Ba, K hoạt động mạnh, tác dụng với nước ngay điều kiện thường.
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
2K + 2H2O → 2KOH + H2
Cu không tác dụng với nước, do là kim loại hoạt động hoá học yếu.
C15H31COOH.
(C17H31COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
Đáp án đúng là: A
Chất béo là các triester (loại ester chứa 3 nhóm –COO– trong phân tử) của glycerol và aicd béo, có công thức cấu tạo thu gọn là (RCOO)3C3H5 (R có thể giống nhau hoặc khác nhau).
Vậy, C15H31COOH không phải là chất béo.
NaOH.
CuCl2.
Mg.
NaHCO3.
Đáp án đúng là: B
Acetic acid không tác dụng với dung dịch CuCl2.
Các chất còn lại:
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2
CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2 + H2O
Al.
Cu.
Na.
Mg.
Đáp án đúng là: B
Kim loại Cu có thể điều chế bằng tất cả các phương pháp như thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân (cụ thể là điện phân dung dịch).
1875 kJ.
2240 kJ.
1360 kJ.
9800 kJ.
Đáp án đúng là: B
100 mL cồn 96° có chứa 96 mL ethylic alcohol.
⇒ Số gam ethylic alcohol: m = D.V = 0,789.96 = 75,744 (g).
⇒ Số mol ethylic alcohol: \(n = \frac{{75,744}}{{46}} = 1,647\;(mol).\)
⇒ Nhiệt lượng toả ra: Q = 1,647.1360 ≈ 2240 (kJ).
Quá trình tái bản DNA được thực hiện theo những nguyên tắc nào dưới đây?
(1) Bán bảo toàn.
(2) Bảo toàn.
(3) Phân tán.
(4) Bổ sung.
(1), (4).
(2), (3).
(3), (4).
(2), (4).
Đáp án đúng là: A
Quá trình tái bản DNA được thực hiện theo những nguyên tắc là nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. Trong đó:
- Nguyên tắc bổ sung được thể hiện khi tổng hợp mạch mới, trong đó A liên kết với T, G liên kết với C.
- Nguyên tắc bán bảo toàn được thể hiện khi phân tử DNA con được tạo ra chứa một mạch của phân tử DNA mẹ và một mạch mới tổng hợp.
Có hai trình tự DNA, trong đó:
Trình tự bình thường: 5' GCG ACG TTC 3'.
Trình tự đột biến: 5' GCG CAC GTT C 3'.
Dạng đột biến đã diễn ra là
đột biến mất nucleotide.
đột biến thêm nucleotide.
đột biến thay thế nucleotide.
đột biến thêm và thay thế nucleotide.
Đáp án đúng là: B
So sánh trình tự bình thường với trình tự đột biến cho thấy một nucleotide C được thêm vào vị trí số 4 → Đây là dạng đột biến thêm nucleotide.
Trao đổi chéo.
Sự xếp hàng ngẫu nhiên của các nhiễm sắc thể tương đồng.
Các nhiễm sắc thể chị em phân li.
Các nhiễm sắc thể tương đồng phân li.
Đáp án đúng là: C
- Các nhiễm sắc thể chị em phân li xảy ra ở kì sau của nguyên phân và kì sau II của giảm phân.
- Trao đổi chéo, sự xếp hàng ngẫu nhiên của các nhiễm sắc thể tương đồng, các nhiễm sắc thể tương đồng phân li là các sự kiện chỉ xảy ra trong giảm phân.
đơn bội.
lưỡng bội.
lệch bội.
đa bội.
Đáp án đúng là: C
Một tế bào có 2n + 1 nhiễm sắc thể được gọi là lệch bội dạng thể ba (có 1 cặp NST chứa 3 chiếc).
nhóm gene liên kết.
cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
các cặp gene tương phản.
nhóm gene độc lập.
Đáp án đúng là: A
Hiện tượng nhiều gene cùng phân bố trên chiều dài của nhiễm sắc thể hình thành nên nhóm gene liên kết. Nhóm gene liên kết thường có xu hướng di truyền cùng nhau, dẫn đến hiện tượng di truyền liên kết của các tính trạng tương ứng.
3 nhiễm sắc thể trong cặp nhiễm sắc thể giới tính.
cặp nhiễm sắc thể giới tính là XO.
3 nhiễm sắc thể trong cặp nhiễm sắc thể 21.
3 cặp nhiễm sắc thể trong cặp nhiễm sắc thể 18.
Đáp án đúng là: C
Người mắc hội chứng Down có 3 nhiễm sắc thể trong cặp nhiễm sắc thể 21.
vi sinh vật có khả năng trao đổi chất mạnh mẽ, sinh trưởng nhanh và hệ gene của chúng ít phức tạp nên dễ dàng thao tác, chỉnh sửa hệ gene để điều khiển các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng của sinh vật.
khả năng sinh sản nhanh, hệ gene phức tạp phù hợp với các kĩ thuật chuyển gene tạo DNA tái tổ hợp.
có độ an toàn cao đối với các sản phẩm được sản xuất phục vụ con người.
có khả năng chuyển hóa, phân hủy các kim loại nặng và các chất phóng xạ nguy hiểm trong cơ thể người.
Đáp án đúng là: A
Vi sinh vật được sử dụng như những "nhà máy" để sản xuất các protein, DNA, RNA và các sản phẩm khác trong các lĩnh vực của công nghệ di truyền vì vi sinh vật có khả năng trao đổi chất mạnh mẽ, sinh trưởng nhanh và hệ gene của chúng ít phức tạp nên dễ dàng thao tác, chỉnh sửa hệ gene để điều khiển các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng của sinh vật. Nhờ đó, việc sản xuất các sản phẩm của công nghệ di truyền được dễ dàng và hiệu quả hơn.
Giải thích sự hình thành loài hươu cao cổ theo quan điểm của Darwin gồm các phát biểu nào dưới đây?
(1) Quần thể ban đầu toàn hươu cổ ngắn.
(2) Quần thể ban đầu có cả hươu cổ ngắn và hươu cổ cao.
(3) Môi trường thay đổi, thức ăn trở nên khan hiếm, các con hươu cổ ngắn phải vươn cổ để ăn lá cây trên cao, dần dần cổ của chúng dài ra hình thành loài hươu cao cổ.
(4) Môi trường thay đổi, thức ăn trở nên khan hiếm, các con hươu cổ ngắn không lấy được thức ăn ở trên cao làm số lượng hươu cổ ngắn trong quần thể giảm xuống; hươu cổ cao lấy được thức ăn, số lượng tăng dần lên hình thành quần thể hươu cao cổ.
(1), (3).
(1), (4).
(2), (3).
(2), (4).
Đáp án đúng là: D
Giải thích sự hình thành loài hươu cao cổ theo quan điểm của Darwin:
(2) Quần thể ban đầu có cả hươu cổ ngắn và hươu cổ cao.
(4) Môi trường thay đổi, thức ăn trở nên khan hiếm, các con hươu cổ ngắn không lấy được thức ăn ở trên cao làm số lượng hươu cổ ngắn trong quần thể giảm xuống; hươu cổ cao lấy được thức ăn, số lượng tăng dần lên hình thành quần thể hươu cao cổ.
Cho đoạn trình tự amino acid NH2 - phe - tyr - lys - tyr - phe - pro - COOH. Trình tự nucleotide trên mạch mã hóa của trình tự amino acid này có thể là
5' AUG - TTT - TAT - AAA - TAC - TTC - ССС 3'.
5' TTT - TAT - AAA - TAC - TTC - ССТ 3'.
3' NH2 - UUU - UAU - AAA - UAC - UUC - CCU - COOH 5'.
3' UUU - UAU - AAA - UAC - UUC - CCU 5'.
Đáp án đúng là: B
Dựa vào bảng mã di truyền, ta có:
Phe có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'UUU3', 5'UUC3' → Bộ ba mã hóa trên gene tương ứng là: 3'AAA5', 3'AAG5'.
Tyr có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'UAU3', 5'UAC3' → Bộ ba mã hóa trên gene tương ứng là: 3'ATA5', 3'ATG5'.
Lys có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'AAA3', 5'AAG3' → Bộ ba mã hóa trên gene tương ứng là: 3'TTT5', 3'TTC5'.
Tyr có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'UAU3', 5'UAC3' → Bộ ba mã hóa trên gene tương ứng là: 3'ATA5', 3'ATG5'.
Pro có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'CCU3', 5'CCC3', 5'CCA3', 5'CCG3' → Bộ ba mã hóa trên gene tương ứng là: 3'GGA5', 3'GGG5', 3'GGT5', 3'GGC5'.
→ Trình tự nucleotide trên mạch mã hóa của trình tự amino acid này có thể là: 5' TTT - TAT - AAA - TAC - TTC - ССТ 3' (mạch khuôn: 3' AAA - ATA - TTT - ATG - AAG - GGA 5').
Cho sơ đồ phả hệ tính trạng nhóm máu ở một gia đình như sau:

Biết rằng nhóm máu do 3 allele nằm trên NST thường quy định là IA, IB, IO trong đó allele IA và IB có mức độ trội ngang nhau và trội hoàn toàn với allele IO. Tỉ lệ để nhóm máu của người ở thế hệ thứ 3 trong gia đình là nhóm máu O là bao nhiêu?
\(\frac{1}{8}.\)
\(\frac{1}{4}.\)
\(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{1}{{16}}.\)
Đáp án đúng là: A
- Vì ở cặp bố nhóm máu A, mẹ nhóm máu B mà con sinh ra đều có nhóm máu A, B, AB thì kiểu gene của bố mẹ chắc chắn là IAIO và IBIO. Người con nhóm máu B của cặp bố mẹ này chắn chắn có kiểu gen là IBIO.
- Ở cặp bố mẹ đều có nhóm máu A mà con sinh ra có người mang nhóm máu O thì kiểu gene của cặp bố mẹ này là IAIO, người con sinh ra mang nhóm máu A sẽ có kiểu gene là IAIA hoặc IAIO với tỉ lệ mỗi kiểu gene là \(\frac{1}{2}\). Để người ở thế hệ thứ III có nhóm máu O thì người mẹ nhóm máu A phải có kiểu gene là IAIO với xác suất là \(\frac{1}{2}\).
- Mà IBIO × IAIO → Xác suất để nhóm máu O xuất hiện ở phép lai này là \(\frac{1}{4}\).
Vậy tỉ lệ để người ở thế hệ thứ III có nhóm máu O là \(\frac{1}{2} \times \frac{1}{4}\)= \(\frac{1}{8}\).
Choose the best option A, B, C or D to complete the following sentences.
slum
criminal
facility
pollution
Đáp án đúng là: B
A. slum (n): khu ổ chuột
B. criminal (adj/n): tội phạm
C. facility (n): cơ sở vật chất, trang thiết bị
D. pollution (n): sự ô nhiễm
Dựa vào nghĩa của câu, chọn B. criminal
® There is an increase in criminal activities in my neighborhood. I think the lack of police officers is one of the reasons.
Dịch: Tình trạng tội phạm gia tăng ở khu phố mình sống. Mình nghĩ một trong những nguyên nhân là do thiếu hụt cảnh sát.
addicted
disturbed
limited
balanced
Đáp án đúng là: D
A. addicted (adj): nghiện
B. disturbed (adj): bận tâm, bị quấy rầy
C. limited (adj): hạn chế
D. balanced (adj): cân bằng
Cụm từ cố định: balanced diet: chế độ ăn cân bằng dinh dưỡng
Chọn D. balanced
® Jacob always maintains a balanced diet with a mix of fruits, vegetables, and proteins.
Dịch: Jacob luôn duy trì chế độ ăn uống cân bằng với sự kết hợp của trái cây, rau củ và đạm.
impress
admire
explore
wander
Đáp án đúng là: A
A. impress (v): gây ấn tượng
B. admire (v): ngưỡng mộ
C. explore (v): thám hiểm
D. wander (v): đi lang thang
Dựa vào nghĩa của câu, chọn A. impress
® The Taj Mahal's marble architecture never fails to impress visitors.
Dịch: Kiến trúc bằng đá cẩm thạch của Taj Mahal luôn khiến du khách phải ấn tượng.
that
when
who
whose
Đáp án đúng là: A
A. that : dùng cho người hoặc vật làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ
B. when: dùng cho thời gian
C. who: dùng cho chủ ngữ chỉ người
D. whose: dùng cho sở hữu, phải có danh từ theo sau
Ta có “the company” là vật và làm tân ngữ, chọn A. that
® The company that I applied to turned me down yesterday.
Dịch: Công ty mà tôi nộp đơn xin việc đã từ chối tôi hôm qua.
command
browse
confuse
remind
Đáp án đúng là: D
A. command (v): ra lệnh
B. browse (v): đọc lướt qua
C. confuse (v): nhầm lẫn, làm bối rối
D. remind (v): nhắc nhở, làm cho ai nhớ lại
Cụm từ cố định: remind someone of someone/something: gợi nhớ, làm ai đó liên tưởng đến một người/sự vật/sự việc nào đó
Chọn D. remind
® These old photographs remind us of the simpler lifestyles of people in the past.
Dịch: Những bức ảnh cũ này gợi cho chúng ta nhớ về lối sống giản dị của con người trong quá khứ.
destination
campsite
attraction
adventure
Đáp án đúng là: C
A. destination (n): điểm đến
B. campsite (n): địa điểm cắm trại
C. attraction (n): sự thu hút, sự hấp dẫn
D. adventure (n): sự phiêu lưu, sự mạo hiểm
Dựa vào nghĩa của câu, chọn C. attraction
® The major attraction of the Galápagos Islands is its unique and fearless animals, such as sea lions, huge tortoises, and different bird species.
Dịch: Điểm thu hút chính của quần đảo Galápagos là các loài động vật độc đáo và dũng cảm, như sư tử biển, rùa khổng lồ và nhiều loài chim khác nhau.
unskilled
experienced
amateur
incompetent
Đáp án đúng là: B
A. unskilled (adj): không thạo, không có kỹ thuật
B. experienced (adj): giàu kinh nghiệm, từng trải
C. amateur (adj): nghiệp dư, không chuyên
D. incompetent (adj): thiếu khả năng, thiếu trình độ, kém cỏi
Dựa vào nghĩa của câu, chọn B. experienced
® Unlike the clumsy Tim, Matthew is experienced and proficient at his job.
Dịch: Khác với Tim vụng về, Matthew có kinh nghiệm và thành thạo công việc của mình.
will fail
would fail
are failing
would have failed
Đáp án đúng là: A
Ta thấy “unless” và “study” nên đây là cấu trúc câu điều kiện loại 1.
Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V-inf
Chọn A. will fail
® You will fail the exam unless you study hard.
Dịch: Bạn sẽ trượt kỳ thi nếu không học hành chăm chỉ.
be
were
is
had been
Đáp án đúng là: B
Ta thấy “now” = hiện tại, bây giờ
Cấu trúc câu ước ở hiện tại (ước điều không có thật ở hiện tại): S + wish + S + V (quá khứ đơn)
Ta dùng động từ to be “were” cho tất cả các chủ ngữ trong câu ước.
Chọn B. were
® I wish the weather were warmer now.
Dịch: Tôi ước thời tiết bây giờ ấm áp hơn.
won't have
don't have
didn't have
doesn't have
Đáp án đúng là: C
Ta thấy: said (quá khứ) nên cần lùi thì.
Lùi thì: do not/ does not + V-inf → did not + V-inf
Chọn C. didn't have
® They said that they didn't have any milk in the fridge.
Dịch: Họ đã nói rằng họ không có sữa trong tủ lạnh.
Although
Because
Since
In spite of
Đáp án đúng là: A
A. Although + S + V: mặc dù (đi với mệnh đề)
B. Because + S + V: bởi vì
C. Since + S + V: vì, kể từ khi
D. In spite of + N/V-ing: mặc dù, dù cho
Ta có “Shirley has a heavy workload” là S + V, loại D.
Dựa vào nghĩa của câu, 2 vế có mối quan hệ tương phản, chọn A. Although
® Although Shirley has a heavy workload, she can manage it very well.
Dịch: Mặc dù Shirley có khối lượng công việc lớn, nhưng cô ấy vẫn xoay xở rất tốt.
too
so
very
such
Đáp án đúng là: B
Cấu trúc mệnh đề chỉ kết quả:
A. too: too + adj + to V
B. so + adj/adv + that
C. very: very + adj (không đi với “that”)
D. such: such + (a/an) + adj + noun + that
Chọn B. so
® Going near the volcano was so risky that we decided to admire its beauty from a distance.
Dịch: Việc đến gần ngọn núi lửa quá mạo hiểm nên chúng tôi quyết định chiêm ngưỡng vẻ đẹp của nó từ xa.
Choose the best option A, B, C or D that shows the correct response.
enter
take
get
come
Đáp án đúng là: C
A. enter (v): đi vào (nơi nào)
B. take (v): cầm, giữ, lấy, chọn, dẫn đi
C. get (v): đến, lấy được, mua
D. come (v): đi đến, đi tới, trở thành
Cụm từ cố định: get to + địa điểm: đi tới đâu đó
Chọn C.
® Could you tell me how to getto the city square?
Dịch: Bạn có thể chỉ cho mình đường đến quảng trường thành phố không?
Cheryl: “I don't know if I should take a break or not.”
Ryan: “_____. You’ve finished most of the tasks.”
Congratulations
I have done it
No way
I think you should
Đáp án đúng là: D
A. Congratulations: Chúc mừng
B. I have done it: Mình đã làm được rồi
C. No way: Không thể nào
D. I think you should: Mình nghĩ cậu nên làm vậy
Ngữ cảnh: Ryan khuyên Cheryl nên nghỉ ngơi vì đã hoàn thành được gần hết công việc.
Chọn D. I think you should
® Cheryl: “I don't know if I should take a break or not.”
Ryan: “I think you should. You’ve finished most of the tasks.”
Dịch: “Mình nghĩ cậu nên làm vậy. Cậu đã hoàn thành gần hết công việc rồi.”
Austin: “I think we should plant more trees to reduce air pollution.”
Rachel: “_____.”
Never mind
Thank you
I totally agree
No, I don’t
Đáp án đúng là: C
A. Never mind: Không sao
B. Thank you : Cảm ơn
C. I totally agree: Mình hoàn toàn đồng ý
D. No, I don’t: Mình không
Ngữ cảnh: Rachel đồng tình với việc trồng thêm cây xanh để giảm thiểu ô nhiễm không khí.
Chọn C. I totally agree
® Austin: “I think we should plant more trees to reduce air pollution.”
Rachel: “I totally agree.”
Dịch: “Mình hoàn toàn đồng ý.”
Read the provided short text about Maya carefully. Answer the questions by selecting either A, B, C, or D based on the information given in the text.
Ever felt overwhelmed by commitments? As a student, Maya did. Between schoolwork, soccer practice, and volunteering at the animal shelter, her schedule was jam-packed. She loved all these, but lately, she felt constantly on the go.
One day, her friends invited her to a camping trip. While the idea of spending time with friends in nature sounded amazing, Maya knew joining would push her over the edge. She worried about falling behind in school and neglecting her responsibilities at the shelter.
Taking a deep breath, Maya politely declined the invitation. “Thanks so much for inviting me,” she said, “but I’m swamped with school and volunteering right now. Maybe next time?”
Her friends, understanding and supportive, replied, “No worries at all! Your plate is full, I get it. Text me if you change your mind, though!”
Saying no wasn’t easy, but Maya felt a weight lift off her shoulders. She realized it was okay to prioritize her commitments and take time for herself. With a clearer head, Maya tackled her workload with renewed energy, knowing she wouldn’t burn out.
Schoolwork.
Traffic jam.
Soccer practice.
Volunteering.
Đáp án đúng là: B
Which of these is NOT the reason Maya feels overwhelmed? (Điều nào sau đây KHÔNG phải là lý do khiến Maya cảm thấy quá tải?)
A. Schoolwork. (Bài tập ở trường)
B. Traffic jam. (Kẹt xe.)
C. Soccer practice. (Tập luyện bóng đá.)
D. Volunteering. (Hoạt động tình nguyện.)
Thông tin: Between schoolwork, soccer practice, and volunteering at the animal shelter, her schedule was jam-packed.
Dịch: Giữa việc học, tập luyện bóng đá và hoạt động tình nguyện ở trại cứu hộ động vật, lịch trình của cô ấy luôn kín mít.
® Ta thấy Maya bận rộn với việc học, tập luyện bóng đá và tham gia tình nguyện; không có thông tin nào cho thấy Maya quá tải vì bị kẹt xe. Do đó, B là lựa chọn không đúng về những yếu tố làm Maya cảm thấy quá tải.
schoolwork
soccer practice and volunteering
schedule
commitments
Đáp án đúng là: D
Từ “these” trong câu “She loved all these, but lately, she felt constantly on the go,” đề cập đến cái gì?
A. schoolwork: bài tập ở trường
B. soccer practice and volunteering: việc tập luyện bóng đá và hoạt động tình nguyện
C. schedule: lịch trình
D. commitments: những trách nhiệm
Thông tin: Ever felt overwhelmed by commitments? As a student, Maya did. Between schoolwork, soccer practice, and volunteeringat the animal shelter, her schedule was jam-packed. She loved all these, but lately, she felt constantly on the go.
Dịch: Bạn đã bao giờ cảm thấy choáng ngợp bởi quá nhiều trách nhiệm chưa? Là một học sinh, Maya đã từng cảm thấy vậy. Giữa việc học, tập luyện bóng đá và hoạt động tình nguyện ở trại cứu hộ động vật, lịch trình của cô ấy luôn kín mít. Cô ấy yêu thích tất cả những việc này, nhưng gần đây, cô ấy cảm thấy mình luôn bận rộn.
® Từ “these” dùng để thay thế cho việc học, tập luyện bóng đá và hoạt động tình nguyện ở trại cứu hộ động vật của Maya; có thể hiểu là những công việc hay trách nhiệm mà Maya cần làm. Do đó, D là đáp án đúng.
great
terrible
fabulous
terrific
Đáp án đúng là: B
Từ nào có nghĩa NGƯỢC LẠI với từ “amazing” trong văn bản?
amazing (adj): tuyệt vời
A. great (adj): tốt
B. terrible (adj): tồi tệ
C. fabulous (adj): rất tốt, tuyệt vời
D. terrific (adj): xuất sắc, tuyệt vời
® amazing >< terrible
Thông tin: While the idea of spending time with friends in nature sounded amazing, Maya knew joining would push her over the edge.
Dịch: Mặc dù việc được dành thời gian với bạn bè giữa thiên nhiên nghe có vẻ tuyệt vời, nhưng Maya biết rằng việc tham gia sẽ khiến cô ấy quá tải.
She immediately said no.
She felt excited yet hesitant.
She accepted without hesitation.
She asked for more details about the trip.
Đáp án đúng là: B
What was Maya’s initial reaction to the camping trip invitation? (Phản ứng ban đầu của Maya khi nhận được lời mời đi cắm trại là gì?)
A. She immediately said no. (Cô ấy lập tức từ chối.)
B. She felt excited yet hesitant. (Cô ấy cảm thấy hào hứng nhưng cũng do dự.)
C. She accepted without hesitation. (Cô ấy chấp nhận ngay lập tức.)
D. She asked for more details about the trip. (Cô ấy hỏi thêm chi tiết về chuyến đi.)
Thông tin: While the idea of spending time with friends in nature sounded amazing, Maya knew joining would push her over the edge. She worried about falling behind in school and neglecting her responsibilities at the shelter.
Dịch: Mặc dù việc được dành thời gian với bạn bè giữa thiên nhiên nghe có vẻ tuyệt vời, nhưng Maya biết rằng việc tham gia sẽ khiến cô ấy quá tải. Cô ấy lo lắng về việc bị tụt lại phía sau trong việc học và sao nhãng trách nhiệm của mình ở trại cứu hộ.
® Maya có hứng thú với lời mời, song lại do dự vì vẫn còn nhiều công việc. Do đó, B là đáp án đúng.
She disliked camping.
She didn’t want to spend time with her friends.
She worried about her workload and responsibilities.
She had a prior commitment she forgot about.
Đáp án đúng là: C
Why did Maya ultimately decline the invitation? (Vì sao cuối cùng Maya lại từ chối lời mời?)
A. She disliked camping. (Cô ấy không thích cắm trại.)
B. She didn’t want to spend time with her friends. (Cô ấy không muốn dành thời gian với bạn bè.)
C. She worried about her workload and responsibilities. (Cô ấy lo lắng về khối lượng công việc và trách nhiệm của mình.)
D. She had a prior commitment she forgot about. (Cô ấy có việc từ trước mà cô ấy quên mất.)
Thông tin: She worried about falling behind in school and neglecting her responsibilities at the shelter.
Dịch: Cô ấy lo lắng về việc bị tụt lại phía sau trong việc học và sao nhãng trách nhiệm của mình ở trại cứu hộ.
® Maya lo bản thân không theo kịp việc học và xao nhãng công việc ở trại cứu hộ. Do đó, C là đáp án đúng.
ignored
gave up
turned down
received
Đáp án đúng là: C
Từ nào có nghĩa GẦN NHẤT với từ “declined” trong văn bản?
declined – decline (v): từ chối
A. ignored – ignore (v): phớt lờ
B. gave up – give up (v): từ bỏ
C. turned down – turn down (v): từ chối lời mời, giảm âm lượng
D. received – receive (v): nhận
® declined – decline = turned down – turn down
Taking a deep breath, Maya politely declined the invitation.
Dịch: Hít một hơi thật sâu, Maya lịch sự từ chối lời mời.
They got angry and upset.
They were understanding and supportive.
They tried to convince her to come.
They stopped talking to Maya.
Đáp án đúng là: B
How did Maya’s friends react to her declining the invitation? (Bạn bè của Maya đã phản ứng như thế nào khi cô ấy từ chối lời mời?)
A. They got angry and upset. (Họ tức giận và buồn bã.)
B. They were understanding and supportive. (Họ thông cảm và ủng hộ.)
C. They tried to convince her to come. (Họ cố gắng thuyết phục cô ấy đến.)
D. They stopped talking to Maya. (Họ ngừng nói chuyện với Maya.)
Thông tin: Her friends, understanding and supportive, replied, “No worries at all! Your plate is full, I get it. Text me if you change your mind, though!”
Dịch: Những người bạn thấu hiểu và ủng hộ của cô ấy đã trả lời, “Không sao cả! Cậu đang rất bận, mình hiểu mà. Nhưng nếu cậu đổi ý thì hãy nhắn tin cho mình nhé!”
® Bạn của Maya bày tỏ thái độ thấu hiểu và hỗ trợ cô ấy. Do đó, B là đáp án đúng.
That she should have gone on the trip.
That her friends did not care about her.
That she needed to take a break from school.
That it was important to prioritize commitments.
Đáp án đúng là: D
What did Maya realize after saying no? (Sau khi từ chối, Maya nhận ra điều gì?)
A. That she should have gone on the trip. (Rằng cô ấy đáng lẽ nên đi chuyến đi đó.)
B. That her friends did not care about her. (Rằng bạn bè cô ấy không quan tâm đến cô ấy.)
C. That she needed to take a break from school. (Rằng cô ấy cần tạm dừng việc học và nghỉ ngơi.)
D. That it was important to prioritize commitments. (Rằng việc ưu tiên công việc là điều quan trọng.)
Thông tin: She realized it was okay to prioritize her commitments and take time for herself.
Dịch: Cô ấy nhận ra rằng việc ưu tiên các công việc của mình và dành thời gian cho bản thân là điều đúng đắn.
® Sau khi từ chối lời mời đi cắm trại, Maya nhận ra việc ưu tiên những công việc là đều hợp lý. Do đó, D là đáp án đúng.
The benefits of saying no
The pressure to be perfect
The challenges of friendship
The importance of extracurricular activities
Đáp án đúng là: A
What is the main theme of this text? (Chủ đề chính của văn bản này là gì?)
A. The benefits of saying no (Lợi ích của việc nói không)
B. The pressure to be perfect (Áp lực phải hoàn hảo)
C. The challenges of friendship (Những thách thức trong tình bạn)
D. The importance of extracurricular activities (Tầm quan trọng của các hoạt động ngoại khóa)
Văn bản giới thiệu về Maya, một học sinh bận rộn. Dù rất vui khi nhận được lời mời đi chuyến cắm trại, Maya đã từ chối để có thể tập trung cho công việc, tránh để bản thân bị quá tải.
® Lợi ích của việc nói không là để ưu tiên công việc và dành thời gian cho bản thân. Do đó, A là đáp án đúng.
She regrets declining her friend’s invitation.
She feels guilty because she disappointed her friend.
She is relieved because she said no to focus on her work.
She worries that her friend does not want to spend time with her anymore.
Đáp án đúng là: C
What can be inferred about Maya's current feelings?
(Có thể suy luận gì về cảm xúc hiện tại của Maya?)
A. She regrets declining her friends’ invitation.
(Cô ấy hối hận vì đã từ chối lời mời của các bạn.)
B. She feels guilty because she disappointed her friends.
(Cô ấy cảm thấy có lỗi vì đã làm các bạn thất vọng.)
C. She is relieved because she said no to focus on her work.
(Cô ấy cảm thấy nhẹ nhõm vì đã từ chối để tập trung vào công việc.)
D. She worries that her friends do not want to spend time with her anymore.
(Cô ấy lo lắng rằng các bạn không còn muốn dành thời gian với mình nữa.)
Thông tin: Saying no wasn’t easy, but Maya felt a weight lift off her shoulders. She realized it was okay to prioritize her commitments and take time for herself. With a clearer head, Maya tackled her workload with renewed energy, knowing she wouldn’t burn out.
Dịch: Việc từ chối không hề dễ dàng, nhưng Maya cảm thấy như trút được gánh nặng. Cô ấy nhận ra rằng việc ưu tiên các công việc của mình và dành thời gian cho bản thân là điều đúng đắn. Với đầu óc tỉnh táo hơn, Maya bắt tay vào công việc với nguồn năng lượng mới, biết rằng bản thân sẽ không bị kiệt sức.
® Maya cảm thấy nhẹ nhõm vì đã nói được câu từ chối, cô còn nhận ra rằng việc ưu tiên các công việc là điều đúng đắn. Do đó, C là đáp án đúng.
Dịch bài đọc:
Bạn đã bao giờ cảm thấy choáng ngợp bởi quá nhiều trách nhiệm chưa? Là một học sinh, Maya đã từng cảm thấy vậy. Giữa việc học, tập luyện bóng đá và hoạt động tình nguyện ở trại cứu hộ động vật, lịch trình của cô ấy luôn kín mít. Cô ấy yêu thích tất cả những việc này, nhưng gần đây, cô ấy cảm thấy mình luôn bận rộn.
Một ngày nọ, bạn bè rủ cô ấy đi cắm trại. Mặc dù việc được dành thời gian với bạn bè giữa thiên nhiên nghe có vẻ tuyệt vời, nhưng Maya biết rằng việc tham gia sẽ khiến cô ấy quá tải. Cô ấy lo lắng về việc bị tụt lại phía sau trong việc học và sao nhãng trách nhiệm của mình ở trại cứu hộ.
Hít một hơi thật sâu, Maya lịch sự từ chối lời mời. “Cảm ơn các cậu rất nhiều vì đã mời mình, nhưng hiện tại mình đang rất bận với việc học và việc tình nguyện. Có lẽ để lần sau nhé?”
Những người bạn thấu hiểu và ủng hộ của cô ấy đã trả lời, “Không sao cả! Cậu đang rất bận, mình hiểu mà. Nhưng nếu cậu đổi ý thì hãy nhắn tin cho mình nhé!”
Việc từ chối không hề dễ dàng, nhưng Maya cảm thấy như trút được gánh nặng. Cô ấy nhận ra rằng việc ưu tiên các công việc của mình và dành thời gian cho bản thân là điều đúng đắn. Với đầu óc tỉnh táo hơn, Maya bắt tay vào công việc với nguồn năng lượng mới, biết rằng bản thân sẽ không bị kiệt sức.
Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence.
My father, who is fifty years old, is a doctor.
My father, that is fifty years old, is a doctor.
My father, whose is fifty years old, is a doctor.
My father, whom is fifty years old, is a doctor.
Đáp án đúng là: A
who: dùng cho chủ ngữ chỉ người
that: dùng cho người hoặc vật làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ
whose: dùng cho sở hữu, phải có danh từ theo sau
whom: dùng cho tân ngữ chỉ người
A. My father, who is fifty years old, is a doctor.
® Đúng cấu trúc. Dịch: Bố tôi, năm nay 50 tuổi, là bác sĩ.
B. “that” sai vì “my father” là chủ ngữ chỉ người
C. “whose” sai vì không có yếu tố sở hữu trong câu
D. “whom” sai vì “my father” là chủ ngữ chỉ người
Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence.
I didn't used to work part-time in a convenience store when I was at university.
I used to working part-time in a convenience store when I was at university.
I used to worked part-time in a convenience store when I was at university.
I used to work part-time in a convenience store when I was at university.
Đáp án đúng là: D
Cấu trúc mô tả thói quen trong quá khứ nhưng hiện tại không làm nữa: S + used to + V-inf
A. “didn’t used to” sai cấu trúc vì sau “didn’t” động từ ở dạng nguyên thể
B. “used to working” sai cấu trúc
C. “used to worked” sai cấu trúc
D. I used to work part-time in a convenience store when I was at university.
® Đúng cấu trúc. Dịch: Tôi từng làm công việc bán thời gian ở một cửa hàng tiện lợi hồi học đại học.
Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence.
You ought clean the house more frequently.
How about cleaning the house more frequently?
I suggest to you clean the house more frequently.
Why you not to clean the house more frequently?
Đáp án đúng là: B
Cấu trúc:
- ought to V-inf: nên làm gì
- How about + V-ing?: gợi ý làm gì
- Why not + V-inf...?: Tại sao không ...?
- suggest + (that) + sb + (should) + V-inf: gợi ý ai nên làm gì
hoặc suggest + V-ing: gợi ý làm gì
A. “You ought clean” sai cấu trúc (phải là “ought to clean”)
B. How about cleaning the house more frequently?
® Đúng cấu trúc. Dịch: Sao không thử dọn dẹp nhà cửa thường xuyên hơn?
C. “I suggest to you clean” sai cấu trúc (phải là “suggest (that) you clean” hoặc “suggest cleaning”)
D. Why you not to clean” sai cấu trúc (phải là “Why not clean”)
Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence.
The teacher asked us what we are talking about.
The teacher asked us what we talking about were.
The teacher asked us what we were talking about.
The teacher asked us what we talking about.
Đáp án đúng là: C
Cấu trúc: Câu hỏi Wh- + S + V (lùi thì)
Ta thấy “asked” chia ở quá khứ đơn, vậy nên câu cần chia ở dạng quá khứ.
A. “are talking” sai thì (hiện tại tiếp diễn)
B. “we talking about were” sai cấu trúc
C. The teacher asked us what we were talking about.
® Đúng cấu trúc, chia ở quá khứ tiếp diễn. Dịch: Giáo viên hỏi chúng tôi đang nói về chuyện gì.
D. “we talking about” sai cấu trúc
Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence.
At this time last week, we played volleyball on the beach.
At this time last week, we were playing volleyball on the beach.
At this time last week, we play volleyball on the beach.
At this time last week, we are playing volleyball on the beach.
Đáp án đúng là: B
“At this time last week” = Giờ này tuần trước
Đây là một thời điểm cụ thể trong quá khứ, vì thế ta dùng thì quá khứ tiếp diễn.
Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing
A. “played” sai thì (quá khứ đơn)
B. At this time last week, we were playing volleyball on the beach.
Đúng cấu trúc. Dịch: Giờ này tuần trước, chúng tôi đang chơi bóng chuyền trên bãi biển.
C. “play” sai thì (hiện tại đơn)
D. “are playing” sai thì (hiện tại tiếp diễn)




