Đề thi thử vào lớp 10 Tổ hợp theo cấu trúc tỉnh Sơn La có đáp án - Đề số 3
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 Tổ hợp theo cấu trúc tỉnh Sơn La có đáp án - Đề số 3

A
Admin
Tổ hợpÔn vào 10120 lượt thi
80 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
Đường lối đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (tháng 12/1986) xác định trọng tâm là đổi mới về 

chính trị.

văn hóa.

xã hội.

kinh tế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường lối đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (tháng 12/1986) xác định trọng tâm là đổi mới về kinh tế.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình kinh tế Liên bang Nga trong nửa đầu thập niên 90 của thế kỉ XX? 

Suy giảm nghiêm trọng.

Phát triển nhanh chóng.

Bắt đầu được phục hồi.

Phát triển nhưng tốc độ chậm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sau khi Liên Xô tan rã (1991), Liên bang Nga lâm vào khủng hoảng toàn diện, kinh tế suy thoái nặng nề trong nửa đầu thập niên 90. Từ nửa sau thập niên 90, kinh tế Nga mới dần phục hồi.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Năm 1995, Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với quốc gia nào sau đây? 

Trung Quốc.

Liên Xô.

Hàn Quốc.

Mỹ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Năm 1995, Việt Nam và Hoa Kỳ chính thức bình thường hóa quan hệ ngoại giao.

- Các đáp án A, B, C không phù hợp, vì:

+ Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc vào năm 1991.

+ Liên Xô đã tan rã vào năm 1991.

+ Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Hàn Quốc vào năm 1992.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật nửa sau thế kỉ XX có điểm hạn chế là 

tạo ra xu thế toàn cầu hóa.

tạo ra những vũ khí hủy diệt.

làm thay đổi cơ cấu dân cư.

làm thay đổi chất lượng nguồn nhân lực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật nửa sau thế kỉ XX có điểm hạn chế là: tạo ra những vũ khí hủy diệt.

-Tạo ra xu thế toàn cầu hóa, làm thay đổi cơ cấu dân cư và chất lượng nguồn nhân lực là những tác động tích cực của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi

quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Thời cơ “ngàn năm có một” xuất hiện từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh (giữa tháng 8/1945) đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương (đầu tháng 9/1945).

- Khi quân Đồng minh vào, tình hình trở nên phức tạp; mặt khác, đại diện của quân Đồng minh khi tiến vào Việt Nam để giải giáp quân Nhật (Trung Hoa dân quốc và Anh) đều có dã tâm chống phá cách mạng Việt Nam → thời cơ kết thúc.

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Vì sao đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc phải tiến hành triệu tập hội nghị để hợp nhất các tổ chức cộng sản?

Cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ chia rẽ.

Quyết định của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

Các tổ chức cộng sản đã yêu cầu tiến hành hợp nhất.

Yêu cầu thiết tha của nhân dân ba nước Đông Dương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Năm 1929, 3 tổ chức cộng sản ra đời ở Việt Nam, là: Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn. Sự ra đời của các tổ chức cộng sản đã

tác động tích cực tới phong trào cách mạng trong nước. Tuy nhiên, ba tổ chức này hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng với nhau, làm cho phong trào cách mạng trong nước có nguy cơ dẫn đến chia rẽ lớn.

- Trong bối cảnh đó, Nguyễn Ái Quốc với tư cách là phái viên của Quốc tế Cộng sản đã triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản tại Hương Cảng (Trung Quốc) vào đầu năm 1930.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự xác lập và phát triển của trật tự hai cực Ianta từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX không tác động đến việc

làm xuất hiện xu thế đa cực, nhiều trung tâm.

xuất hiện chiến tranh cục bộ ở nhiều nơi.

đặt thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng.

Mỹ và Liên Xô tăng cường chạy đua vũ trang.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Sự xác lập và phát triển của trật tự hai cực Ianta từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XXkhông tác động đến việc làm xuất hiện xu thế đa cực, nhiều trung tâm.

- Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới đang trong quá trình hình thành xu thế đa cực, nhiều trung tâm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô?

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình cải cách, cải tổ.

Không bắt kịp sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ.

Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô là do: Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Sự kiện nào là mốc đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam giành thắng lợi hoàn toàn? 

Thực dân Pháp quân khỏi miền Bắc.

Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.

Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương được kí kết (tháng 7/1954) là mốc đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam giành thắng lợi hoàn toàn.

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân

tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.

thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc: miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội; miền Nam tiếp tục tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Số dân nước ta xếp sau các quốc gia nào sau đây trong khu vực Đông Nam Á? 

In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.

In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.

Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin.

Xin-ga-po và Ma-lai-xi-a.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí dân cư.

Mật độ dân số nước ta cao, đứng thứ 48 trên thế giới và thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau Xin-ga-po và Phi-líp-pin) – năm 2025.

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Đặc điểm quần cư thành thị nước ta là 

có mật độ dân số cao ngày càng gia tăng.

có nhiều chức năng, tiêu biểu là chính trị.

hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp.

nơi cư trú được cấu trúc thành các bản, xã.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí dân cư.

Đặc điểm quần cư thành thị: Mật độ dân số cao. Nơi cư trú được cấu trúc thành phường, thị trấn, tổ dân phố,... Công nghiệp, dịch vụ là hoạt động kinh tế chủ yếu. Đa chức năng: trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị, đổi mới sáng tạo.

13. Trắc nghiệm
1 điểm
Nước ta có mật độ dân số 

cao, không thay đổi.

thấp, không thay đổi.

cao, ngày càng gia tăng.

thấp, ngày càng gia tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí dân cư.

Mật độ dân số nước ta cao, ngày càng tăng. Do số dân ngày càng tăng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm
Hoạt động khai thác gỗ được diễn ra ở loại rừng nào sau đây? 

Rừng tự nhiên.

Rừng sản xuất.

Rừng ngập mặn.

Rừng phòng hộ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí ngành kinh tế.

Hoạt động khai thác gỗ được tiến hành ở rừng sản xuất.

15. Trắc nghiệm
1 điểm
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu sản lượng điện nước ta hiện nay là 

điện gió.

thủy điện.

điện mặt trời.

nhiệt điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí ngành kinh tế.

Cơ cấu sản lượng điện nước ta đa dạng, đang thay đổi theo hướng tăng tỉ trọng điện gió, điện mặt trời và các loại điện tái tạo khác. Cơ cấu sản lượng điện ở nước ta năm 2023:

- Thủy điện: 28,4%

- Nhiệt điện: 43,5%

- Năng lượng tái tạo: 26,9%

- Nguồn khác: 1,2%

à Nhiệt điện chiếm tỉ trọng cao nhất.

16. Trắc nghiệm
1 điểm
Nam Trung Bộ tiếp giáp với vùng nào sau đây? 

Đồng bằng sông Hồng.

Trung du và miền núi phía Bắc.

Đông Nam Bộ.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí vùng kinh tế.

Vùng Nam Trung Bộ tiếp giáp với Bắc Trung Bộ ở phía Bắc, Đông Nam Bộ ở phía Nam; tiếp giáp với hai nước láng giềng Lào (Đà Nẵng, Quảng Ngãi) và Cam-pu-chia (Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng) ở phía tây; phía đông là biển Đông rộng lớn với rất nhiều đảo và quần đảo.

17. Trắc nghiệm
1 điểm
Vùng đồi núi phía tây của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về

chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp lâu năm và lâm nghiệp.

trồng cây công nghiệp hàng năm, lâm nghiệp và chăn nuôi gia cầm.

trồng rừng bảo vệ môi trường sinh thái, gia súc nhỏ và nuôi thủy sản.

chăn nuôi đại gia súc, khai thác thủy sản biển và trồng cây thực phẩm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí vùng kinh tế.

Từ tây sang đông của vùng Bắc Trung Bộ, địa hình chia thành ba dạng phổ biến là đồi núi chủ yếu ở phía tây, có đất feralit đỏ vàng; đồng bằng chuyển tiếp, chủ yếu có đất phù sa và các cồn cát; biển, thềm lục địa, đảo ở phía đông.

Vùng đồi phía tây thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp lâu năm ở các gò đồi, phát triển gia súc lớn (trâu, bò) ở các đồng cỏ.

18. Trắc nghiệm
1 điểm
Việc phát triển giao thông vận tải biển kết hợp hài hòa với các ngành kinh tế biển khác của nước ta có ý nghĩa nào sau đây?

Tăng cường kết nối giao thông và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Giải quyết được việc làm cho người lao động và bảo vệ môi trường.

Phát triển đầy đủ các loại hình giao thông, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

Khai thác có hiệu quả, hợp lí tài nguyên; bảo vệ môi trường biển, đảo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí ngành kinh tế.

Việc phát triển giao thông vận tải biển kết hợp hài hòa với các ngành kinh tế biển khác (như khai thác – nuôi trồng thủy sản, du lịch biển, khai thác dầu khí,…) của nước ta có ý nghĩa: Khai thác có hiệu quả, hợp lí tài nguyên; bảo vệ môi trường biển, đảo. Giao thông vận tải biển phát triển tạo điều kiện lưu thông, vận chuyển thuận lợi các sản phẩm từ các ngành kinh tế biển (thủy sản, dầu khí, muối, hàng hóa xuất nhập khẩu…), qua đó nâng cao giá trị khai thác tài nguyên biển. Phát triển đồng bộ và có quy hoạch giúp hạn chế ô nhiễm môi trường biển do hoạt động vận tải, khai thác và du lịch gây ra (dầu tràn, rác thải, suy thoái hệ sinh thái).

19. Trắc nghiệm
1 điểm
Khó khăn lớn về tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là 

tình trạng lũ lụt và sạt lở đất.

tình trạng sạt lở đất và bão.

xâm nhập mặn và triều cường.

nhiều bão và áp thấp nhiệt đới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí vùng kinh tế.

Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất nhiễm phèn và nhiễm mặn lớn. Mùa khô kéo dài khoảng 5 tháng, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau gây thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt. Tác động của biến đổi khí hậu làm gia tăng tình trạng xâm nhập mặn, hạn hán, lũ lụt, sạt lở bờ sông, bờ biển, triều cường,… Trên đất liền nghèo khoáng sản.

20. Trắc nghiệm
1 điểm
Công nghiệp vùng Trung du và miền núi phía Bắc có đặc điểm nào sau đây? 

Công nghiệp chế biến thực phẩm phát triển.

Chưa hình thành được trung tâm công nghiệp.

Chủ yếu là sản xuất điện từ than đá và dầu khí.

Công nghiệp khai thác khoáng sản ít phát triển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí vùng kinh tế.

Trung du và miền núi phía Bắc có ngành công nghiệp tăng trưởng vượt bậc trong giai đoạn 2010 - 2021. Cơ cấu ngành công nghiệp khá đa dạng, trong đó một số ngành nổi bật là khai khoáng; sản xuất điện; sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính,... Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của vùng Trung du và miền núi phía Bắc phát triển, gồm chế biến sữa, chế biến hoa quả, chế biến chè, trên cơ sở sử dụng nguồn nguyên liệu dồi dào trong vùng.

Sản xuất điện chủ yếu từ thủy điện, than đá.

Công nghiệp khai khoáng có ở hầu hết các tỉnh.

Vùng đã hình thành nên các trung tâm công nghiệp là Thái Nguyên, Việt Trì, Hoà Bình.

21. Trắc nghiệm
1 điểm
Cơ năng của một vật bằng: 

Hiệu giữa động năng và thế năng.

Tích của động năng và thế năng.

Tổng của động năng và thế năng.

Thương của thế năng và động năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

Định nghĩa cơ năng là tổng của động năng (năng lượng do chuyển động) và thế năng (năng lượng do vị trí).

22. Trắc nghiệm
1 điểm
Một tia sáng truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt. Nếu hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra thì: 

Không có tia khúc xạ đi vào môi trường thứ hai.

Tia khúc xạ biến thành màu cầu vồng.

Tia khúc xạ vuông góc với tia tới.

Góc khúc xạ bằng góc tới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Khi phản xạ toàn phần, toàn bộ tia sáng tới bị phản xạ ngược lại môi trường cũ, không còn tia khúc xạ đi sang môi trường mới.

23. Trắc nghiệm
1 điểm
Trên một hóa đơn tiền điện, chỉ số "số điện" tiêu thụ thực chất là đơn vị của: 

Công suất.

Cường độ dòng điện.

Điện năng tiêu thụ.

Hiệu điện thế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

"Số điện" là đơn vị kWh, dùng để đo công của dòng điện hay điện năng tiêu thụ.

24. Trắc nghiệm
1 điểm
Thấu kính phân kì có tiêu cự f = -20 cm. Nếu đặt vật tại tiêu điểm vật F thì ảnh thu được: 

Ở vô cực.

Là ảnh ảo nằm tại trung điểm của OF.

Là ảnh thật tại F'.

Là ảnh ảo bằng vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo nằm trong khoảng tiêu cự. Áp dụng công thức thấu kính sẽ tìm được vị trí ảnh.

25. Trắc nghiệm
1 điểm
Dòng điện xoay chiều có ưu điểm nào so với dòng điện một chiều trong việc truyền tải điện năng? 

Ít gây nguy hiểm hơn cho con người.

Có thể dễ dàng tăng hoặc giảm hiệu điện thế bằng máy biến áp để giảm hao phí.

Không bao giờ bị mất điện.

Dây dẫn không cần lớp vỏ cách điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Khả năng thay đổi hiệu điện thế linh hoạt giúp giảm dòng điện trên dây tải, từ đó giảm hao phí tỏa nhiệt I2R.

26. Trắc nghiệm
1 điểm
Nguồn năng lượng nào sau đây là nguồn năng lượng hóa thạch? 

Năng lượng sinh khối.

Khí tự nhiên.

Năng lượng địa nhiệt.

Năng lượng sóng biển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Khí tự nhiên, than đá và dầu mỏ là ba loại năng lượng hóa thạch chính.

27. Trắc nghiệm
1 điểm
Một vật có động năng 100 J và vận tốc là 10 m/s. Khối lượng của vật là: 

1 kg.

2 kg.

10 kg.

0,5 kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

\[{{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2} \Rightarrow m = \frac{{2{W_d}}}{{{v^2}}} = \frac{{2.100}}{{{{10}^2}}} = 2\,kg\]

28. Trắc nghiệm
1 điểm
Hai điện trở R1 = 4Ω và R2 = 6Ω mắc nối tiếp vào hiệu điện thế 12V. Hiệu điện thế giữa hai đầu R1 là:

4,8 V.

7,2 V.

12 V.

6 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

\[\begin{array}{l}{R_{td}} = 4 + 6 = 10\Omega \\I = \frac{U}{{{R_{td}}}} = \frac{{12}}{{10}} = 1,2A\end{array}\]

Hiệu điện thế \[{U_1} = I.{R_1} = 1,2.4 = 4,8\,V\]

29. Trắc nghiệm
1 điểm
Một người kéo một chiếc xe đi được 20 m với lực kéo 150 N. Công của người đó là: 

7,5 J.

300 J.

3000 J.

1500 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

A = F.s = 150.20 = 3000 J.

30. Trắc nghiệm
1 điểm
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20 cm. Vật AB đặt cách thấu kính d = 40 cm. Ảnh A'B' có độ lớn như thế nào so với vật?

Lớn gấp đôi vật.

Bằng vật.

Bằng một nửa vật.

Lớn gấp bốn lần vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Khi vật đặt tại khoảng cách d = 2f, ảnh thu được là ảnh thật, ngược chiều và có kích thước bằng vật.

31. Trắc nghiệm
1 điểm
Chất nào sau đây là acid?    

CaCO3.

CuO.

HCl.

KOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+.

Vậy, HCl là acid.

32. Trắc nghiệm
1 điểm
Nguyên tố nào sau đây là kim loại?    

Fe.

Ar.

Cl.

S.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Fe (sắt, iron) là nguyên tố kim loại.

Loại B vì Ar là nguyên tố khí hiếm.

Loại C, D vì Cl và S là các nguyên tố phi kim.

33. Trắc nghiệm
1 điểm
Chất nào sau đây là hydrocarbon?    

C2H4O2.

C3H6.

C2H5OH.

C2H5Cl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử chỉ chứa các nguyên tố carbon và hydrogen.

Vậy, C3H6 là hydrocarbon.

34. Trắc nghiệm
1 điểm
Thành phần của xăng sinh học gồm: xăng thông thường và ethylic alcohol được phối trộn theo một tỉ lệ nhất định (thường từ 5% đến 20% ethylic alcohol về thể tích). Ví dụ xăng E5 chứa 5% ethylic alcohol (về thể tích). Ethylic alcohol dùng để sản xuất xăng sinh học được điều chế từ quá trình lên men các sản phẩm hữu cơ. Công thức hóa học của ethylic alcohol là    

CH3COOH.

C6H12O6.

CH3OH.

C2H5OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức hóa học của ethylic alcohol là C2H5OH.

35. Trắc nghiệm
1 điểm
Acetic acid là một trong những hóa chất được sử dụng phổ biến trong công nghiệp và đời sống. Ứng dụng nào sau đây không là ứng dụng của acetic acid?    

Sản xuất dược phẩm.

Sản xuất giấm ăn.

Sản xuất tơ.

Sản xuất đồ uống có cồn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sản xuất đồ uống có cồn là ứng dụng của ethylic alcohol.

36. Trắc nghiệm
1 điểm
Kim loại nào sau đây phản ứng được với hydrochloric acid? 

Al.

Au.

Hg.

Ag.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Các kim loại: Au, Hg, Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học nên không phản ứng với hydrochloric acid (HCl).

37. Trắc nghiệm
1 điểm
Vật liệu nào sau đây có tính đàn hồi? 

Chất dẻo.

Tơ.

Cao su.

Vật liệu composite.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cao su là vật liệu polymer có tính đàn hồi.

38. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2    

CH3CHO.

HCOOH.

CH3COOH.

C2H5OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

C6H12O6 \(\) 2C2H5OH + 2CO2.

39. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong công nghiệp, kim loại kiềm (Na, K …) được điều chế bằng phương pháp nào sau đây? 

Điện phân dung dịch.

Điện phân nóng chảy.

Thủy luyện.

Nhiệt luyện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương pháp điện phân nóng chảy được áp dụng để điều chế các kim loại hoạt động hóa học mạnh như Na, K, Ca, Mg, Al,…

40. Trắc nghiệm
1 điểm
Nhựa PE (polyethylene) có độ bền va đập cao nên được dùng để sản xuất thùng, khay, chai, nắp chai nhựa, túi nhựa, túi rác và vật liệu đóng gói thực phẩm khác,… Từ V lít khí ethylene (đkc), người ta tổng hợp được 16,8 kg hạt nhựa PE; biết hiệu suất đạt 92,5% giá trị của V là   

14 874.

16 080.

16 526.

18 060.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hóa học phản ứng xảy ra là:

Theo phương trình hóa học, ta có: \({n_{{C_2}{H_4}}}\, = n.\,{n_{PE}} = n.\,\frac{{16,8.1000}}{{28n}}\)= 600 (mol).

Thể tích khí ethylene theo lí thuyết là: \[{V_{{C_2}{H_4}}}\]= 600. 24,79 = 14874 (L)

Vì hiệu suất đạt 92,5% nên thể tích khí ethylene thực tế cần dùng là:

\[{V_{{C_2}{H_4}}} = \,14874.\,\frac{{100}}{{92,5}} = \,16080\,(L).\]

41. Trắc nghiệm
1 điểm
Khi phân tích thành phần nucleotide của DNA, kết quả cho thấy     

A = C.

A = G và C = T.

A + C = G + T.

G + C = T + A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các cặp nitrogenous base của chuỗi xoắn kép DNA liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T, G liên kết với C. Do đó, trong phân tử DNA có A = T, G = C → Trong các đáp án chỉ có C là đúng.

42. Trắc nghiệm
1 điểm
Một bộ ba mã hóa trên mạch khuôn của gene là AAA. Bộ ba đối mã trên tRNA liên kết với bộ ba này trên mRNA có trình tự là 

TTT.

AAA.

UAG.

UUU.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo nguyên tắc bổ sung. Ta có:

Mạch khuôn của gene:      AAA

Bộ ba mã hóa trên mRNA:   UUU

Bộ ba đối mã trên tRNA:  AAA

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây về nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực là đúng?

Nhiễm sắc thể chỉ có DNA.

Nucleosome là đơn vị chức năng cơ bản của nhiễm sắc thể.

Số lượng gene trên nhiễm sắc thể là khác nhau giữa các loại tế bào của cơ thể sinh vật.

Nhiễm sắc thể bao gồm một phân tử DNA mạch kép.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. Sai. Nhiễm sắc thể được cấu tạo bởi DNA và protein histone.

B. Sai. Nucleosome là đơn vị cấu tạo cơ bản của nhiễm sắc thể.

C. Sai. Các tế bào trong cùng một cơ thể có cùng kiểu gene.

D. Đúng. Mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân tử DNA mạch kép.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích bộ nhiễm sắc thể của cặp bố, mẹ và con trai thu được kết quả như hình dưới đây.

Phân tích bộ nhiễm sắc thể của cặp bố, mẹ và con trai thu được kết quả như hình dưới đây.    Từ kết quả thu được, phát biểu nào dưới đây là đúng?  (ảnh 1)

Từ kết quả thu được, phát biểu nào dưới đây là đúng?

Bộ nhiễm sắc thể của bố bình thường, bộ nhiễm sắc thể của mẹ bị đột biến mất đoạn ở một nhiễm sắc thể. Người con nhận giao tử mang các nhiễm sắc thể bình thường từ bố và mẹ.

Người mẹ không có dạng đột biến nào xảy ra và di truyền cho con trai bộ nhiễm sắc thể bình thường ở giao tử.

Người mẹ bị đột biến chuyển đoạn từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác.

Khả năng sinh con có bộ nhiễm sắc thể bình thường của cặp bố mẹ này luôn là 100%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Bộ nhiễm sắc thể của bố bình thường.

- Bộ nhiễm sắc thể của mẹ bị đột biến mất đoạn ở một nhiễm sắc thể (chiếc nhiễm sắc thể ngắn hơn).

- Người con nhận giao tử mang các nhiễm sắc thể bình thường từ bố và mẹ.

45. Trắc nghiệm
1 điểm
Sự khác nhau giữa phép lai một cặp tính trạng và phép lai hai cặp tính trạng là gì?

Phép lai một cặp tính trạng chỉ có một cặp bố mẹ (P) còn phép lai hai cặp tính trạng có hai cặp bố mẹ (P).

Phép lai một cặp tính trạng tạo ra một thế hệ con cháu, trong khi phép lai hai cặp tính trạng tạo ra hai thế hệ con cháu.

Phép lai một cặp tính trạng xét sự di truyền của một cặp tính trạng, phép lai hai cặp tính trạng xét sự di truyền của hai cặp tính trạng.

Phép lai một cặp tính trạng cho tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 trong khi phép lai hai cặp tính trạng cho tỉ lệ 3 : 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. Sai. Phép lai một cặp tính trạng và phép lai hai cặp tính trạng đều sử dụng một cặp P cho mỗi phép lai.

B. Sai. Phép lai một cặp tính trạng và phép lai hai cặp tính trạng đều được Mendel nghiên cứu ở nhiều đời con.

C. Đúng. Phép lai một cặp tính trạng xét sự di truyền của một cặp tính trạng, phép lai hai cặp tính trạng xét sự di truyền của hai cặp tính trạng.

D. Sai. Ở F2 trong phép lai thí nghiệm của Mendel, phép lai một cặp tính trạng cho tỉ lệ 3 : 1 trong khi phép lai hai cặp tính trạng cho tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.

46. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các giống cây trồng dưới đây, giống cây trồng được tạo ra nhờ thành tựu của công nghệ di truyền là

giống dưa hấu không hạt tam bội.

giống lúa "gạo vàng" có hàm lượng cao β-carotene.

giống táo má hồng.

giống chuối tím tam bội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong các giống cây trồng dưới đây, giống cây trồng được tạo ra nhờ thành tựu của công nghệ di truyền là giống lúa "gạo vàng" có hàm lượng cao β-carotene – đây là một giống lúa biến đổi gene.

47. Trắc nghiệm
1 điểm
Quá trình hình thành nhóm phân loại nào sau đây là kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ? 

Họ.

Loài.

Bộ.

Ngành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể. Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới xuất hiện.

48. Trắc nghiệm
1 điểm
Nhân tố tiến hóa nào dưới đây có vai trò sàng lọc và giữ lại cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi? 

Chọn lọc tự nhiên.

Đột biến.

Di - nhập gene.

Yếu tố ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chọn lọc tự nhiên có vai trò sàng lọc và giữ lại cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Trình tự nào về sự tiến hóa của loài người được các nhà khoa học chấp nhận nhiều nhất?

Australopithecus → Dryopithecidae → Homo sapiens → Homo habilis.

Homo erectus → Homo habilis → Homo sapiens.

Australopithecus → Homo habilis → Homo erectus → Homo sapiens.

Dryopithecidae → Australopithecus → Homo habilis → Homo erectus → Homo sapiens.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trình tự về sự tiến hóa của loài người được các nhà khoa học chấp nhận nhiều nhất: Dryopithecidae → Australopithecus → Homo habilis → Homo erectus → Homo sapiens.

50. Trắc nghiệm
1 điểm
Ở một loại đậu, biết một gene quy định một tính trạng, hai cặp gene quy định hai tính trạng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, các gene trên một nhiễm sắc thể liên kết chặt chẽ với nhau trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử. Khi lai hai thứ đậu thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau, tính theo lí thuyết, ở thế hệ F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình như thế nào?    

1 hạt trơn, không có tua cuốn : 2 hạt trơn, có tua cuốn : 1 hạt nhăn, có tua cuốn.

1 hạt trơn, không có tua cuốn : 1 hạt trơn, có tua cuốn : 2 hạt nhăn, có tua cuốn.

2 hạt trơn, không có tua cuốn : 2 hạt trơn, có tua cuốn : 1 hạt nhăn, có tua cuốn.

1 hạt trơn, không có tua cuốn : 2 hạt trơn, có tua cuốn : 2 hạt nhăn, có tua cuốn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Lai P thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn → hạt trơn, có tua cuốn trội hoàn toàn so với hạt nhăn, không có tua cuốn.

- Quy ước gene: A: hạt trơn và a: hạt nhăn; B: có tua cuốn và b: không có tua cuốn.

- Các gene nằm trên một nhiễm sắc thể liên kết chặt chẽ với nhau. Ta có sơ đồ lai:

Pt/c:      \(\frac{{Ab}}{{Ab}}\)(hạt trơn, không tua cuốn)   \( \times \)      \(\frac{{aB}}{{aB}}\)(hạt nhăn, có tua cuốn)

GP:                       \(\underline {Ab} \)                                                                aB

F1:                              \(\frac{{Ab}}{{aB}}\)(100% hạt trơn, có tua cuốn)

F1× F1\(\frac{{Ab}}{{aB}}\)(hạt trơn, có tua cuốn)   \( \times \)      \(\frac{{Ab}}{{aB}}\)(hạt trơn, có tua cuốn)

GF1:                \(\frac{1}{2}\underline {Ab} :\frac{1}{2}\underline {aB} \)                                        \(\frac{1}{2}\underline {Ab} :\frac{1}{2}\underline {aB} \)

F2:TLKG:                     \(1\frac{{Ab}}{{Ab}}:2\frac{{Ab}}{{aB}}:1\frac{{aB}}{{aB}}\)

     TLKH: 1 hạt trơn, không có tua cuốn : 2 hạt trơn, có tua cuốn : 1 hạt nhăn, có tua cuốn.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option A, B, C or D to complete the following sentences.

It is often more ______ to live in the countryside than in the city. 

convenient

peaceful

noisy

busy

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. convenient (adj): tiện lợi

B. peaceful (adj): yên bình

C. noisy (adj): ồn ào

D. busy (adj): bận rộn/nhộn nhịp

Dựa vào nghĩa của câu, chọn B. peaceful

→ It is often more peaceful to live in the countryside than in the city.

Dịch: Sống ở nông thôn thường yên bình hơn sống ở thành phố.

52. Trắc nghiệm
1 điểm
Doing exercise every day helps you keep ______. 

fit

thin

slim

stressed

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. fit (adj): khỏe mạnh/cân đối

B. thin (adj): gầy

C. slim (adj): thon gọn

D. stressed (adj): căng thẳng

Cụm từ cố định: keep fit: giữ dáng/giữ sức khỏe

Chọn A. fit

→ Doing exercise every day helps you keep fit.

Dịch: Tập thể dục mỗi ngày giúp bạn giữ dáng/khỏe mạnh.

53. Trắc nghiệm
1 điểm
We arrived at the airport two hours early to ______ for our flight. 

check in

look around

take off

get on

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. check in (v): làm thủ tục (sân bay/khách sạn)

B. look around (v): nhìn quanh/tham quan

C. take off (v): cất cánh

D. get on (v): lên xe/tàu

Cụm từ cố định: check in for a flight: làm thủ tục chuyến bay

Chọn A. check in

→ We arrived at the airport two hours early to check in for our flight.

Dịch: Chúng tôi đến sân bay sớm hai tiếng để làm thủ tục cho chuyến bay.

54. Trắc nghiệm
1 điểm
My uncle, ______ lives in Da Nang, is coming to visit us next week.

that

who

whom

whose

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. that: đại từ quan hệ (có thể thay who/which trong nhiều trường hợp)

B. who: đại từ quan hệ chỉ người (làm chủ ngữ)

C. whom: đại từ quan hệ chỉ người (làm tân ngữ)

D. whose: sở hữu của ai/của cái gì

Chủ ngữ “My uncle” chỉ người. Vị trí cần điền đứng sau danh từ chỉ người và làm chủ ngữ cho động từ "lives" ở mệnh đề quan hệ.

Ta thấy câu có sử dụng dấu phẩy, cho thấy đây là mệnh đề quan hệ không xác định, không dùng “that”

Chọn B. who

→ My uncle, who lives in Da Nang, is coming to visit us next week.

Dịch: Chú tôi, người sống ở Đà Nẵng, sẽ đến thăm chúng tôi vào tuần sau.

55. Trắc nghiệm
1 điểm
Years ago, people ______ together in the evening to talk and tell stories. 

borrowed

escaped

gathered

delivered

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. borrowed (v): mượn

B. escaped (v): trốn thoát

C. gathered (v): tụ tập

D. delivered (v): giao/đưa (hàng)

Cụm từ phù hợp ngữ cảnh: gather together: tụ tập lại với nhau

Chọn C. gathered

→ Years ago, people gathered together in the evening to talk and tell stories.

Dịch: Ngày xưa, mọi người thường tụ tập vào buổi tối để trò chuyện và kể chuyện.

56. Trắc nghiệm
1 điểm
The Sahara is the largest ______ in Africa, and it is very hot and dry. 

mountain

valley

rainforest

desert

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. mountain (n): núi

B. valley (n): thung lũng

C. rainforest (n): rừng mưa nhiệt đới

D. desert (n): sa mạc

Từ khóa: “Sahara” và “very hot and dry”

Chọn D. desert

→ The Sahara is the largest desert in Africa, and it is very hot and dry.

Dịch: Sahara là sa mạc lớn nhất ở châu Phi và nó rất nóng, khô.

57. Trắc nghiệm
1 điểm
In an interview, you should speak ______ and answer questions clearly. 

repetitively

suddenly

confidently

generously

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. repetitively (adv): lặp đi lặp lại

B. suddenly (adv): đột ngột

C. confidently (adv): tự tin

D. generously (adv): hào phóng

Dựa vào nghĩa của câu, chọn C. confidently

→ In an interview, you should speak confidently and answer questions clearly.

Dịch: Trong buổi phỏng vấn, bạn nên nói tự tin và trả lời câu hỏi rõ ràng.

58. Trắc nghiệm
1 điểm
She says that she ______ to the gym every Friday. 

goes

went

will go

is going

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta thấy “says” => Đây là câu tường thuật ở thì hiện tại đơn, phần tường thuật không cần lùi thì.

Chọn A. goes

→ She says that she goes to the gym every Friday.

Dịch: Cô ấy nói rằng cô ấy đi tập gym vào mỗi thứ Sáu.

59. Trắc nghiệm
1 điểm
I ______ live near my school, but now I live far away. 

use to

used to

am used to

was used to

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cấu trúc:

- used to + V: đã từng… nhưng giờ không còn

- be used to + V-ing: quen với

Chọn B. used to

→ I used to live near my school, but now I live far away.

Dịch: Tôi đã từng sống gần trường, nhưng bây giờ tôi sống xa.

60. Trắc nghiệm
1 điểm
Travelling by bus is much ______ than travelling by taxi. 

the cheaper

more cheap

more cheaper

cheaper

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

“cheap” là tính từ ngắn.

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: A + be + adj-er + than + B

So sánh hơn tính từ ngắn: cheap → cheaper

Chọn D. cheaper

→ Travelling by bus is much cheaper than travelling by taxi.

Dịch: Đi xe buýt rẻ hơn nhiều so với đi taxi.

61. Trắc nghiệm
1 điểm
My mother decided ______ a new phone, but she doesn’t know which one to choose. 

to buy

buying

buy

bought

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu trúc: decide to + V: quyết định làm gì

Chọn A. to buy

→ My mother decided to buy a new phone, but she doesn’t know which one to choose.

Dịch: Mẹ tôi quyết định mua một chiếc điện thoại mới nhưng mẹ không biết chọn cái nào.

62. Trắc nghiệm
1 điểm
______ it was late, they still stayed to finish the work. 

But

Despite

Although

Because

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. But + S + V: nhưng

B. Despite + N/V-ing: mặc dù

C. Although + S + V: mặc dù

D. Because + S + V: bởi vì

2 vế có quan hệ đối lập. Chọn C. Although

Although it was late, they still stayed to finish the work.

Dịch: Mặc dù đã muộn, họ vẫn ở lại để hoàn thành công việc.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option A, B, C or D that shows the correct response.

“It’s hot today.” – “Why don’t we ______ swimming?” 

going

goes

go

went

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu trúc gợi ý: Why don’t we + V (nguyên mẫu)?

Chọn C. go

→ “It’s hot today.” – “Why don’t we go swimming?”

Dịch: “Hôm nay nóng quá.” – “Sao chúng ta không đi bơi nhỉ?”

64. Trắc nghiệm
1 điểm
“I want to improve my English.” – “You ______ practice speaking every day.”

can’t

will

mustn’t

should

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. can’t: không thể/không được

B. will: sẽ

C. mustn’t: không được phép (cấm)

D. should: nên

Đây là lời khuyên. Chọn D. should

→ “I want to improve my English.” – “You should practice speaking every day.”

Dịch: “Mình muốn cải thiện tiếng Anh.” – “Bạn nên luyện nói mỗi ngày.”

65. Trắc nghiệm
1 điểm
“Can I borrow your pen?” – “Sure. ______.” 

That’s a great idea

Here you are

I don’t think so

Never mind

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. That’s a great idea: Ý hay đó

B. Here you are: Đây này (đưa đồ cho ai)

C. I don’t think so: Tôi không nghĩ vậy

D. Never mind: Thôi không sao/đừng bận tâm

Đáp lời khi cho mượn đồ: Sure. Here you are.

Chọn B. Here you are

→ “Can I borrow your pen?” – “Sure. Here you are.”

Dịch: “Mình mượn bút của bạn được không?” – “Được chứ. Đây này.”

Đoạn văn

Read the provided short text about Tom carefully. Answer the questions by selecting A, B, C or D based on the information given in the text.

    Tom has a busy school schedule, so he sometimes feels stressed. To stay healthy, he tries to follow a simple routine. Every morning, he eats a small breakfast and packs a bottle of water for school. During lunch break, he chooses soup or rice instead of fried food. After school, Tom plays badminton with his cousin twice a week. At night, he turns off his phone early because he wants to sleep better. Last week, Tom visited a clinic for a check-up, and the nurse told him his blood pressure was normal. Tom was happy to hear that. He knows he cannot avoid stress completely, but he believes good habits can help him feel stronger and focus more in class.

66. Trắc nghiệm
1 điểm
What did Tom NOT do according to the text? 

He packs water for school.

He plays badminton twice a week.

He eats fried food every day.

He turns off his phone early at night.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

What did Tom NOT do according to the text?

(Tom KHÔNG làm điều gì theo đoạn văn?)

A. He packs water for school. (Cậu ấy mang nước đến trường.)

B. He plays badminton twice a week. (Cậu ấy chơi cầu lông 2 lần/tuần.)

C. He eats fried food every day. (Cậu ấy ăn đồ chiên mỗi ngày.)

D. He turns off his phone early at night. (Cậu ấy tắt điện thoại sớm vào buổi tối.)

Thông tin: he chooses soup or rice instead of fried food.

Dịch: cậu ấy chọn súp hoặc cơm thay vì đồ chiên.

→ Tom không ăn đồ chiên mỗi ngày. Vì vậy C là đáp án đúng.

67. Trắc nghiệm
1 điểm
What does the word “that” refer to in the sentence “Tom was happy to hear that”?    

Tom’s cousin plays badminton

Tom’s blood pressure was normal

Tom has a busy schedule

Tom cannot avoid stress

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ “that” trong câu “Tom was happy to hear that” ám chỉ điều gì?

A. Tom’s cousin plays badminton. (Anh họ của Tom chơi cầu lông.)

B. Tom’s blood pressure was normal. (Huyết áp của Tom bình thường.)

C. Tom has a busy schedule. (Tom có lịch học bận rộn.)

D. Tom cannot avoid stress. (Tom không thể tránh stress.)

Thông tin: the nurse told him his blood pressure was normal. Tom was happy to hear that.

Dịch: cô y tá nói với cậu ấy rằng huyết áp của cậu ấy bình thường. Tom rất vui khi nghe điều đó.

→ “that” chính là việc huyết áp của Tom bình thường. Chọn B.

68. Trắc nghiệm
1 điểm
What word has the CLOSEST meaning to “stressed” in the text? 

anxious

excited

relaxed

dangerous

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ nào gần nghĩa nhất với “stressed” trong bài?

stressed (adj): căng thẳng

A. anxious (adj): lo lắng, căng thẳng

B. excited (adj): phấn khích

C. relaxed (adj): thư giãn

D. dangerous (adj): nguy hiểm

→ stressed = anxious

Thông tin: he sometimes feels stressed

Dịch: cậu ấy đôi khi cảm thấy căng thẳng

Chọn A.

69. Trắc nghiệm
1 điểm
What word has the OPPOSITE meaning to “normal” as used in the text?    

safe

healthy

regular

unusual

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ nào trái nghĩa với “normal” trong bài?

normal (adj): bình thường

A. safe (adj): an toàn

B. healthy (adj): khỏe mạnh

C. regular (adj): thường lệ/đều đặn

D. unusual (adj): bất thường

→ normal >< unusual 

Thông tin: the nurse told him his blood pressure was normal. Tom was happy to hear that.

Dịch: cô y tá nói với cậu ấy rằng huyết áp của cậu ấy bình thường. Tom rất vui khi nghe điều đó.

Chọn D.

70. Trắc nghiệm
1 điểm
Why does Tom turn off his phone early at night?    

Because he wants to sleep better.

Because he wants to play games.

Because his phone is broken.

Because he wants to eat more.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Why does Tom turn off his phone early at night?

(Tại sao Tom tắt điện thoại sớm vào ban đêm?)

A. Because he wants to sleep better. (Vì cậu ấy muốn ngủ ngon hơn.)

B. Because he wants to play games. (Vì cậu ấy muốn chơi game.)

C. Because his phone is broken. (Vì điện thoại bị hỏng.)

D. Because he wants to eat more. (Vì cậu ấy muốn ăn nhiều hơn.)

Thông tin: he turns off his phone early because he wants to sleep better.

Dịch: cậu ấy tắt điện thoại sớm vì muốn ngủ ngon hơn.

Chọn A.

71. Trắc nghiệm
1 điểm
What does Tom often choose for lunch?    

fried food

only snacks

soup or rice

no food

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

What does Tom often choose for lunch? (Tom thường chọn gì cho bữa trưa?)

A. fried food: đồ chiên

B. only snacks: chỉ đồ ăn vặt

C. soup or rice: súp hoặc cơm

D. no food: không ăn gì

Thông tin: During lunch break, he chooses soup or rice instead of fried food.

Dịch: Trong giờ nghỉ trưa, anh ấy chọn ăn súp hoặc cơm thay vì đồ chiên rán.

Chọn C.

72. Trắc nghiệm
1 điểm
How often does Tom play badminton?        

every day

once a month

twice a week

three times a day

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

How often does Tom play badminton? (Tom chơi cầu lông bao lâu một lần?)

A. every day: mỗi ngày

B. once a month: mỗi tháng 1 lần

C. twice a week: mỗi tuần 2 lần

D. three times a day: mỗi ngày 3 lần

Thông tin: After school, Tom plays badminton with his cousin twice a week.

Dịch: Sau giờ học, Tom chơi cầu lông với anh họ của mình hai lần một tuần.

Chọn C.

73. Trắc nghiệm
1 điểm
What is the main idea of this text?   

Tom’s favorite sport

How Tom uses his phone

Why clinics are important

Tom’s healthy routine to manage stress

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

What is the main idea of this text? (Ý chính của đoạn văn là gì?)

A. Tom’s favorite sport (môn thể thao yêu thích của Tom)

B. How Tom uses his phone (Tom dùng điện thoại như thế nào)

C. Why clinics are important (vì sao phòng khám quan trọng)

D. Tom’s healthy routine to manage stress (thói quen sống lành mạnh của Tom để quản lý stress)

Bài nói về các thói quen: ăn sáng, mang nước, ăn trưa lành mạnh, chơi cầu lông, tắt điện thoại sớm, đi khám… để khỏe và giảm stress.

Chọn D.

74. Trắc nghiệm
1 điểm
What can be inferred about Tom?

He never feels stressed at school.

He wants to stop studying because of stress.

He tries to live healthily even when he is busy.

He thinks habits cannot help health.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

What can be inferred about Tom? (Có thể suy ra điều gì về Tom?)

A. He never feels stressed at school. (Tom không bao giờ stress ở trường.)

B. He wants to stop studying because of stress. (Tom muốn bỏ học vì stress.)

C. He tries to live healthily even when he is busy. (Tom cố sống lành mạnh dù bận rộn.)

D. He thinks habits cannot help health. (Tom nghĩ thói quen không giúp sức khỏe.)

Thông tin: Tom has a busy school schedule… he tries to follow a simple routine… good habits can help…

Dịch: Tom có ​​lịch học bận rộn… cậu ấy cố gắng tuân theo một lịch trình đơn giản… những thói quen tốt có thể giúp ích…

→ Suy ra Tom bận nhưng vẫn cố sống lành mạnh. Chọn C.

Dịch bài đọc:

Tom có lịch học ở trường rất bận rộn, nên đôi khi cậu ấy cảm thấy căng thẳng. Để giữ gìn sức khỏe, cậu ấy cố gắng thực hiện một thói quen đơn giản. Mỗi buổi sáng, cậu ấy ăn một bữa sáng nhẹ và mang theo một chai nước đến trường. Trong giờ nghỉ trưa, cậu ấy chọn ăn súp hoặc cơm thay vì đồ chiên rán. Sau giờ học, Tom chơi cầu lông với anh họ của mình hai lần một tuần. Vào ban đêm, cậu ấy tắt điện thoại sớm vì muốn ngủ ngon hơn. Tuần trước, Tom đến một phòng khám để kiểm tra sức khỏe, và y tá nói rằng huyết áp của cậu ấy bình thường. Tom rất vui khi nghe điều đó. Cậu ấy biết mình không thể hoàn toàn tránh khỏi căng thẳng, nhưng cậu ấy tin rằng những thói quen tốt có thể giúp cậu ấy khỏe hơn và tập trung hơn trong lớp.

75. Trắc nghiệm
1 điểm
Where did Tom go last week?    

a gym

a library

a supermarket

a clinic

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Where did Tom go last week? (Tuần trước Tom đã đi đâu?)

A. a gym: phòng gym

B. a library: thư viện

C. a supermarket: siêu thị

D. a clinic: phòng khám

Thông tin: Last week, Tom visited a clinic for a check-up.

Dịch: Tuần trước, Tom đến một phòng khám để kiểm tra sức khỏe

Chọn D.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence.

The test was so easy that everyone finished it early.

The test was too easy that everyone finished it early.

The test was such easy that everyone finished it early.

The test was so easy because everyone finished it early.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu trúc:

- so + adj/adv + that + S + V: quá… đến nỗi…

- too + adj + to V (không đi với that)

- such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá… đến nỗi… (phải có danh từ)

A. The test was so easy that everyone finished it early.

→ Đúng cấu trúc so…that.

Dịch: Bài kiểm tra dễ đến nỗi mọi người làm xong sớm.

B. “too easy that” sai (too… thường dùng too…to, không dùng that).

C. “such easy” sai (sau such phải có danh từ: such an easy test…).

D. so…because sai nghĩa và sai liên kết (so adj không đi với because như vậy).

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence.

I wish I have more time to exercise after school.

I wish I had more time to exercise after school.

I wish I will have more time to exercise after school.

I wish I am having more time to exercise after school.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cấu trúc câu ước trái với hiện tại: I wish + S + V(quá khứ đơn)

A. “have” sai (sau wish phải lùi thì).

B. I wish I had more time to exercise after school.

→ Đúng cấu trúc wish (hiện tại không có thời gian).

Dịch: Tôi ước mình có nhiều thời gian hơn để tập thể dục sau giờ học.

C. “will have” sai (wish không dùng will cho ước trái hiện tại).

D. “am having” sai (không dùng hiện tại tiếp diễn sau wish).

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence.

The teacher said that we had to speak English in class then.

The teacher said that we have to speak English in class then.

The teacher said that we have to speak English in class now.

The teacher said that we had to speak English in class now.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu trúc câu tường thuật: S + said (that) + S + V(lùi thì)

Lùi thì: have to → had to

Trạng từ thời gian: now → then

A. The teacher said that we had to speak English in class then.

→ đúng (lùi thì + now → then).

Dịch: Giáo viên nói rằng lúc đó chúng tôi phải nói tiếng Anh trong lớp.

B. “have to” sai (chưa lùi thì).

C. “have to” và “now” sai (chưa lùi thì + “now” không phù hợp tường thuật).

D. “now” sai (now phải đổi thành then).

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence.

If it rains tomorrow, we stayed inside and watch TV.

If it will rain tomorrow, we stay inside and watch TV.

If it rains tomorrow, we will stay inside and watch TV.

If it rain tomorrow, we will staying inside and watch TV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu trúc: Câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V-inf

A. “stayed” sai cấu trúc

B. “If it will rain” sai, mệnh đề if không dùng will

C. If it rains tomorrow, we will stay inside and watch TV.

→ Đúng cấu trúc. Dịch: Nếu ngày mai trời mưa, chúng tôi sẽ ở trong nhà và xem TV.

D. “rain” và “will staying” sai (thiếu -s ở rains; will + V-inf không dùng V-ing).

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence.

So traffic was heavy, we arrived late at the office.

Because of traffic was heavy, we arrived late at the office.

Although traffic was heavy, we arrived late at the office.

Because traffic was heavy, we arrived late at the office.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cấu trúc:

- Because + S + V, S + V: bởi vì… nên…

- Because of + N/V-ing, S + V: bởi vì… nên…

- Although + S + V, S + V: mặc dù… nhưng…

A. “So” sai (câu này: So nguyên nhân, kết quả, sai nghĩa và cấu trúc)

B. “Because of traffic was heavy” sai (Because of + N/V-ing; Because + mệnh đề).

C. Sai nghĩa. Dịch: Mặc dù tắc đường, chúng tôi đã đến văn phòng muộn.

D. Because traffic was heavy, we arrived late at the office.

→ Đúng cấu trúc và đúng nghĩa.

Dịch: Vì giao thông đông/ùn tắc nên chúng tôi đến văn phòng muộn.