Đề thi thử vào lớp 10 Tổ hợp theo cấu trúc tỉnh Sơn La có đáp án - Đề số 3
80 câu hỏi
chính trị.
văn hóa.
xã hội.
kinh tế.
Đáp án đúng là: D
Đường lối đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (tháng 12/1986) xác định trọng tâm là đổi mới về kinh tế.
Suy giảm nghiêm trọng.
Phát triển nhanh chóng.
Bắt đầu được phục hồi.
Phát triển nhưng tốc độ chậm.
Đáp án đúng là: A
Sau khi Liên Xô tan rã (1991), Liên bang Nga lâm vào khủng hoảng toàn diện, kinh tế suy thoái nặng nề trong nửa đầu thập niên 90. Từ nửa sau thập niên 90, kinh tế Nga mới dần phục hồi.
Trung Quốc.
Liên Xô.
Hàn Quốc.
Mỹ.
Đáp án đúng là: D
- Năm 1995, Việt Nam và Hoa Kỳ chính thức bình thường hóa quan hệ ngoại giao.
- Các đáp án A, B, C không phù hợp, vì:
+ Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc vào năm 1991.
+ Liên Xô đã tan rã vào năm 1991.
+ Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Hàn Quốc vào năm 1992.
tạo ra xu thế toàn cầu hóa.
tạo ra những vũ khí hủy diệt.
làm thay đổi cơ cấu dân cư.
làm thay đổi chất lượng nguồn nhân lực.
Đáp án đúng là: B
- Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật nửa sau thế kỉ XX có điểm hạn chế là: tạo ra những vũ khí hủy diệt.
-Tạo ra xu thế toàn cầu hóa, làm thay đổi cơ cấu dân cư và chất lượng nguồn nhân lực là những tác động tích cực của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.
quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
Đáp án đúng là: A
- Thời cơ “ngàn năm có một” xuất hiện từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh (giữa tháng 8/1945) đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương (đầu tháng 9/1945).
- Khi quân Đồng minh vào, tình hình trở nên phức tạp; mặt khác, đại diện của quân Đồng minh khi tiến vào Việt Nam để giải giáp quân Nhật (Trung Hoa dân quốc và Anh) đều có dã tâm chống phá cách mạng Việt Nam → thời cơ kết thúc.
Cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ chia rẽ.
Quyết định của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
Các tổ chức cộng sản đã yêu cầu tiến hành hợp nhất.
Yêu cầu thiết tha của nhân dân ba nước Đông Dương.
Đáp án đúng là: A
- Năm 1929, 3 tổ chức cộng sản ra đời ở Việt Nam, là: Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn. Sự ra đời của các tổ chức cộng sản đã
tác động tích cực tới phong trào cách mạng trong nước. Tuy nhiên, ba tổ chức này hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng với nhau, làm cho phong trào cách mạng trong nước có nguy cơ dẫn đến chia rẽ lớn.
- Trong bối cảnh đó, Nguyễn Ái Quốc với tư cách là phái viên của Quốc tế Cộng sản đã triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản tại Hương Cảng (Trung Quốc) vào đầu năm 1930.
Sự xác lập và phát triển của trật tự hai cực Ianta từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX không tác động đến việc
làm xuất hiện xu thế đa cực, nhiều trung tâm.
xuất hiện chiến tranh cục bộ ở nhiều nơi.
đặt thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng.
Mỹ và Liên Xô tăng cường chạy đua vũ trang.
Đáp án đúng là: A
- Sự xác lập và phát triển của trật tự hai cực Ianta từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XXkhông tác động đến việc làm xuất hiện xu thế đa cực, nhiều trung tâm.
- Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới đang trong quá trình hình thành xu thế đa cực, nhiều trung tâm.
Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình cải cách, cải tổ.
Không bắt kịp sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ.
Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
Đáp án đúng là: D
Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô là do: Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
Thực dân Pháp quân khỏi miền Bắc.
Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.
Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.
Đáp án đúng là: D
Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương được kí kết (tháng 7/1954) là mốc đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam giành thắng lợi hoàn toàn.
tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.
thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.
Đáp án đúng là: A
Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc: miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội; miền Nam tiếp tục tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin.
Xin-ga-po và Ma-lai-xi-a.
Đáp án đúng là: B
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí dân cư.
Mật độ dân số nước ta cao, đứng thứ 48 trên thế giới và thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau Xin-ga-po và Phi-líp-pin) – năm 2025.
có mật độ dân số cao ngày càng gia tăng.
có nhiều chức năng, tiêu biểu là chính trị.
hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp.
nơi cư trú được cấu trúc thành các bản, xã.
Đáp án đúng là: A
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí dân cư.
Đặc điểm quần cư thành thị: Mật độ dân số cao. Nơi cư trú được cấu trúc thành phường, thị trấn, tổ dân phố,... Công nghiệp, dịch vụ là hoạt động kinh tế chủ yếu. Đa chức năng: trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị, đổi mới sáng tạo.
cao, không thay đổi.
thấp, không thay đổi.
cao, ngày càng gia tăng.
thấp, ngày càng gia tăng.
Đáp án đúng là: C
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí dân cư.
Mật độ dân số nước ta cao, ngày càng tăng. Do số dân ngày càng tăng.
Rừng tự nhiên.
Rừng sản xuất.
Rừng ngập mặn.
Rừng phòng hộ.
Đáp án đúng là: B
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí ngành kinh tế.
Hoạt động khai thác gỗ được tiến hành ở rừng sản xuất.
điện gió.
thủy điện.
điện mặt trời.
nhiệt điện.
Đáp án đúng là: D
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí ngành kinh tế.
Cơ cấu sản lượng điện nước ta đa dạng, đang thay đổi theo hướng tăng tỉ trọng điện gió, điện mặt trời và các loại điện tái tạo khác. Cơ cấu sản lượng điện ở nước ta năm 2023:
- Thủy điện: 28,4%
- Nhiệt điện: 43,5%
- Năng lượng tái tạo: 26,9%
- Nguồn khác: 1,2%
à Nhiệt điện chiếm tỉ trọng cao nhất.
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi phía Bắc.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đáp án đúng là: C
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí vùng kinh tế.
Vùng Nam Trung Bộ tiếp giáp với Bắc Trung Bộ ở phía Bắc, Đông Nam Bộ ở phía Nam; tiếp giáp với hai nước láng giềng Lào (Đà Nẵng, Quảng Ngãi) và Cam-pu-chia (Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng) ở phía tây; phía đông là biển Đông rộng lớn với rất nhiều đảo và quần đảo.
chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp lâu năm và lâm nghiệp.
trồng cây công nghiệp hàng năm, lâm nghiệp và chăn nuôi gia cầm.
trồng rừng bảo vệ môi trường sinh thái, gia súc nhỏ và nuôi thủy sản.
chăn nuôi đại gia súc, khai thác thủy sản biển và trồng cây thực phẩm.
Đáp án đúng là: A
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí vùng kinh tế.
Từ tây sang đông của vùng Bắc Trung Bộ, địa hình chia thành ba dạng phổ biến là đồi núi chủ yếu ở phía tây, có đất feralit đỏ vàng; đồng bằng chuyển tiếp, chủ yếu có đất phù sa và các cồn cát; biển, thềm lục địa, đảo ở phía đông.
Vùng đồi phía tây thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp lâu năm ở các gò đồi, phát triển gia súc lớn (trâu, bò) ở các đồng cỏ.
Tăng cường kết nối giao thông và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Giải quyết được việc làm cho người lao động và bảo vệ môi trường.
Phát triển đầy đủ các loại hình giao thông, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Khai thác có hiệu quả, hợp lí tài nguyên; bảo vệ môi trường biển, đảo.
Đáp án đúng là: D
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí ngành kinh tế.
Việc phát triển giao thông vận tải biển kết hợp hài hòa với các ngành kinh tế biển khác (như khai thác – nuôi trồng thủy sản, du lịch biển, khai thác dầu khí,…) của nước ta có ý nghĩa: Khai thác có hiệu quả, hợp lí tài nguyên; bảo vệ môi trường biển, đảo. Giao thông vận tải biển phát triển tạo điều kiện lưu thông, vận chuyển thuận lợi các sản phẩm từ các ngành kinh tế biển (thủy sản, dầu khí, muối, hàng hóa xuất nhập khẩu…), qua đó nâng cao giá trị khai thác tài nguyên biển. Phát triển đồng bộ và có quy hoạch giúp hạn chế ô nhiễm môi trường biển do hoạt động vận tải, khai thác và du lịch gây ra (dầu tràn, rác thải, suy thoái hệ sinh thái).
tình trạng lũ lụt và sạt lở đất.
tình trạng sạt lở đất và bão.
xâm nhập mặn và triều cường.
nhiều bão và áp thấp nhiệt đới.
Đáp án đúng là: C
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí vùng kinh tế.
Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất nhiễm phèn và nhiễm mặn lớn. Mùa khô kéo dài khoảng 5 tháng, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau gây thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt. Tác động của biến đổi khí hậu làm gia tăng tình trạng xâm nhập mặn, hạn hán, lũ lụt, sạt lở bờ sông, bờ biển, triều cường,… Trên đất liền nghèo khoáng sản.
Công nghiệp chế biến thực phẩm phát triển.
Chưa hình thành được trung tâm công nghiệp.
Chủ yếu là sản xuất điện từ than đá và dầu khí.
Công nghiệp khai thác khoáng sản ít phát triển.
Đáp án đúng là: A
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí vùng kinh tế.
Trung du và miền núi phía Bắc có ngành công nghiệp tăng trưởng vượt bậc trong giai đoạn 2010 - 2021. Cơ cấu ngành công nghiệp khá đa dạng, trong đó một số ngành nổi bật là khai khoáng; sản xuất điện; sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính,... Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của vùng Trung du và miền núi phía Bắc phát triển, gồm chế biến sữa, chế biến hoa quả, chế biến chè, trên cơ sở sử dụng nguồn nguyên liệu dồi dào trong vùng.
Sản xuất điện chủ yếu từ thủy điện, than đá.
Công nghiệp khai khoáng có ở hầu hết các tỉnh.
Vùng đã hình thành nên các trung tâm công nghiệp là Thái Nguyên, Việt Trì, Hoà Bình.
Hiệu giữa động năng và thế năng.
Tích của động năng và thế năng.
Tổng của động năng và thế năng.
Thương của thế năng và động năng.
Đáp án đúng là: C.
Định nghĩa cơ năng là tổng của động năng (năng lượng do chuyển động) và thế năng (năng lượng do vị trí).
Không có tia khúc xạ đi vào môi trường thứ hai.
Tia khúc xạ biến thành màu cầu vồng.
Tia khúc xạ vuông góc với tia tới.
Góc khúc xạ bằng góc tới.
Đáp án đúng là: A.
Khi phản xạ toàn phần, toàn bộ tia sáng tới bị phản xạ ngược lại môi trường cũ, không còn tia khúc xạ đi sang môi trường mới.
Công suất.
Cường độ dòng điện.
Điện năng tiêu thụ.
Hiệu điện thế.
Đáp án đúng là: C.
"Số điện" là đơn vị kWh, dùng để đo công của dòng điện hay điện năng tiêu thụ.
Ở vô cực.
Là ảnh ảo nằm tại trung điểm của OF.
Là ảnh thật tại F'.
Là ảnh ảo bằng vật.
Đáp án đúng là: B.
Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo nằm trong khoảng tiêu cự. Áp dụng công thức thấu kính sẽ tìm được vị trí ảnh.
Ít gây nguy hiểm hơn cho con người.
Có thể dễ dàng tăng hoặc giảm hiệu điện thế bằng máy biến áp để giảm hao phí.
Không bao giờ bị mất điện.
Dây dẫn không cần lớp vỏ cách điện.
Đáp án đúng là: B.
Khả năng thay đổi hiệu điện thế linh hoạt giúp giảm dòng điện trên dây tải, từ đó giảm hao phí tỏa nhiệt I2R.
Năng lượng sinh khối.
Khí tự nhiên.
Năng lượng địa nhiệt.
Năng lượng sóng biển.
Đáp án đúng là: B.
Khí tự nhiên, than đá và dầu mỏ là ba loại năng lượng hóa thạch chính.
1 kg.
2 kg.
10 kg.
0,5 kg.
Đáp án đúng là: B.
\[{{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2} \Rightarrow m = \frac{{2{W_d}}}{{{v^2}}} = \frac{{2.100}}{{{{10}^2}}} = 2\,kg\]
4,8 V.
7,2 V.
12 V.
6 V.
Đáp án đúng là: A.
\[\begin{array}{l}{R_{td}} = 4 + 6 = 10\Omega \\I = \frac{U}{{{R_{td}}}} = \frac{{12}}{{10}} = 1,2A\end{array}\]
Hiệu điện thế \[{U_1} = I.{R_1} = 1,2.4 = 4,8\,V\]
7,5 J.
300 J.
3000 J.
1500 J.
Đáp án đúng là: C.
A = F.s = 150.20 = 3000 J.
Lớn gấp đôi vật.
Bằng vật.
Bằng một nửa vật.
Lớn gấp bốn lần vật.
Đáp án đúng là: B.
Khi vật đặt tại khoảng cách d = 2f, ảnh thu được là ảnh thật, ngược chiều và có kích thước bằng vật.
CaCO3.
CuO.
HCl.
KOH.
Đáp án đúng là: C
Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+.
Vậy, HCl là acid.
Fe.
Ar.
Cl.
S.
Đáp án đúng là: A
Fe (sắt, iron) là nguyên tố kim loại.
Loại B vì Ar là nguyên tố khí hiếm.
Loại C, D vì Cl và S là các nguyên tố phi kim.
C2H4O2.
C3H6.
C2H5OH.
C2H5Cl.
Đáp án đúng là: B
Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử chỉ chứa các nguyên tố carbon và hydrogen.
Vậy, C3H6 là hydrocarbon.
CH3COOH.
C6H12O6.
CH3OH.
C2H5OH.
Đáp án đúng là: D
Công thức hóa học của ethylic alcohol là C2H5OH.
Sản xuất dược phẩm.
Sản xuất giấm ăn.
Sản xuất tơ.
Sản xuất đồ uống có cồn.
Đáp án đúng là: D
Sản xuất đồ uống có cồn là ứng dụng của ethylic alcohol.
Al.
Au.
Hg.
Ag.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Các kim loại: Au, Hg, Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học nên không phản ứng với hydrochloric acid (HCl).
Chất dẻo.
Tơ.
Cao su.
Vật liệu composite.
Đáp án đúng là: C
Cao su là vật liệu polymer có tính đàn hồi.
CH3CHO.
HCOOH.
CH3COOH.
C2H5OH.
Đáp án đúng là: D
C6H12O6 \(\) 2C2H5OH + 2CO2.
Điện phân dung dịch.
Điện phân nóng chảy.
Thủy luyện.
Nhiệt luyện.
Đáp án đúng là: A
Phương pháp điện phân nóng chảy được áp dụng để điều chế các kim loại hoạt động hóa học mạnh như Na, K, Ca, Mg, Al,…
14 874.
16 080.
16 526.
18 060.
Đáp án đúng là: B
Phương trình hóa học phản ứng xảy ra là:
Theo phương trình hóa học, ta có: \({n_{{C_2}{H_4}}}\, = n.\,{n_{PE}} = n.\,\frac{{16,8.1000}}{{28n}}\)= 600 (mol).
Thể tích khí ethylene theo lí thuyết là: \[{V_{{C_2}{H_4}}}\]= 600. 24,79 = 14874 (L)
Vì hiệu suất đạt 92,5% nên thể tích khí ethylene thực tế cần dùng là:
\[{V_{{C_2}{H_4}}} = \,14874.\,\frac{{100}}{{92,5}} = \,16080\,(L).\]
A = C.
A = G và C = T.
A + C = G + T.
G + C = T + A.
Đáp án đúng là: C
Các cặp nitrogenous base của chuỗi xoắn kép DNA liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T, G liên kết với C. Do đó, trong phân tử DNA có A = T, G = C → Trong các đáp án chỉ có C là đúng.
TTT.
AAA.
UAG.
UUU.
Đáp án đúng là: B
Theo nguyên tắc bổ sung. Ta có:
Mạch khuôn của gene: AAA
Bộ ba mã hóa trên mRNA: UUU
Bộ ba đối mã trên tRNA: AAA
Phát biểu nào dưới đây về nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực là đúng?
Nhiễm sắc thể chỉ có DNA.
Nucleosome là đơn vị chức năng cơ bản của nhiễm sắc thể.
Số lượng gene trên nhiễm sắc thể là khác nhau giữa các loại tế bào của cơ thể sinh vật.
Nhiễm sắc thể bao gồm một phân tử DNA mạch kép.
Đáp án đúng là: D
A. Sai. Nhiễm sắc thể được cấu tạo bởi DNA và protein histone.
B. Sai. Nucleosome là đơn vị cấu tạo cơ bản của nhiễm sắc thể.
C. Sai. Các tế bào trong cùng một cơ thể có cùng kiểu gene.
D. Đúng. Mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân tử DNA mạch kép.
Phân tích bộ nhiễm sắc thể của cặp bố, mẹ và con trai thu được kết quả như hình dưới đây.

Từ kết quả thu được, phát biểu nào dưới đây là đúng?
Bộ nhiễm sắc thể của bố bình thường, bộ nhiễm sắc thể của mẹ bị đột biến mất đoạn ở một nhiễm sắc thể. Người con nhận giao tử mang các nhiễm sắc thể bình thường từ bố và mẹ.
Người mẹ không có dạng đột biến nào xảy ra và di truyền cho con trai bộ nhiễm sắc thể bình thường ở giao tử.
Người mẹ bị đột biến chuyển đoạn từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác.
Khả năng sinh con có bộ nhiễm sắc thể bình thường của cặp bố mẹ này luôn là 100%.
Đáp án đúng là: A
- Bộ nhiễm sắc thể của bố bình thường.
- Bộ nhiễm sắc thể của mẹ bị đột biến mất đoạn ở một nhiễm sắc thể (chiếc nhiễm sắc thể ngắn hơn).
- Người con nhận giao tử mang các nhiễm sắc thể bình thường từ bố và mẹ.
Phép lai một cặp tính trạng chỉ có một cặp bố mẹ (P) còn phép lai hai cặp tính trạng có hai cặp bố mẹ (P).
Phép lai một cặp tính trạng tạo ra một thế hệ con cháu, trong khi phép lai hai cặp tính trạng tạo ra hai thế hệ con cháu.
Phép lai một cặp tính trạng xét sự di truyền của một cặp tính trạng, phép lai hai cặp tính trạng xét sự di truyền của hai cặp tính trạng.
Phép lai một cặp tính trạng cho tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 trong khi phép lai hai cặp tính trạng cho tỉ lệ 3 : 1.
Đáp án đúng là: C
A. Sai. Phép lai một cặp tính trạng và phép lai hai cặp tính trạng đều sử dụng một cặp P cho mỗi phép lai.
B. Sai. Phép lai một cặp tính trạng và phép lai hai cặp tính trạng đều được Mendel nghiên cứu ở nhiều đời con.
C. Đúng. Phép lai một cặp tính trạng xét sự di truyền của một cặp tính trạng, phép lai hai cặp tính trạng xét sự di truyền của hai cặp tính trạng.
D. Sai. Ở F2 trong phép lai thí nghiệm của Mendel, phép lai một cặp tính trạng cho tỉ lệ 3 : 1 trong khi phép lai hai cặp tính trạng cho tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.
giống dưa hấu không hạt tam bội.
giống lúa "gạo vàng" có hàm lượng cao β-carotene.
giống táo má hồng.
giống chuối tím tam bội.
Đáp án đúng là: B
Trong các giống cây trồng dưới đây, giống cây trồng được tạo ra nhờ thành tựu của công nghệ di truyền là giống lúa "gạo vàng" có hàm lượng cao β-carotene – đây là một giống lúa biến đổi gene.
Họ.
Loài.
Bộ.
Ngành.
Đáp án đúng là: B
Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể. Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới xuất hiện.
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Di - nhập gene.
Yếu tố ngẫu nhiên.
Đáp án đúng là: A
Chọn lọc tự nhiên có vai trò sàng lọc và giữ lại cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi.
Trình tự nào về sự tiến hóa của loài người được các nhà khoa học chấp nhận nhiều nhất?
Australopithecus → Dryopithecidae → Homo sapiens → Homo habilis.
Homo erectus → Homo habilis → Homo sapiens.
Australopithecus → Homo habilis → Homo erectus → Homo sapiens.
Dryopithecidae → Australopithecus → Homo habilis → Homo erectus → Homo sapiens.
Đáp án đúng là: D
Trình tự về sự tiến hóa của loài người được các nhà khoa học chấp nhận nhiều nhất: Dryopithecidae → Australopithecus → Homo habilis → Homo erectus → Homo sapiens.
1 hạt trơn, không có tua cuốn : 2 hạt trơn, có tua cuốn : 1 hạt nhăn, có tua cuốn.
1 hạt trơn, không có tua cuốn : 1 hạt trơn, có tua cuốn : 2 hạt nhăn, có tua cuốn.
2 hạt trơn, không có tua cuốn : 2 hạt trơn, có tua cuốn : 1 hạt nhăn, có tua cuốn.
1 hạt trơn, không có tua cuốn : 2 hạt trơn, có tua cuốn : 2 hạt nhăn, có tua cuốn.
Đáp án đúng là: A
- Lai P thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn → hạt trơn, có tua cuốn trội hoàn toàn so với hạt nhăn, không có tua cuốn.
- Quy ước gene: A: hạt trơn và a: hạt nhăn; B: có tua cuốn và b: không có tua cuốn.
- Các gene nằm trên một nhiễm sắc thể liên kết chặt chẽ với nhau. Ta có sơ đồ lai:
Pt/c: \(\frac{{Ab}}{{Ab}}\)(hạt trơn, không tua cuốn) \( \times \) \(\frac{{aB}}{{aB}}\)(hạt nhăn, có tua cuốn)
GP: \(\underline {Ab} \) aB
F1: \(\frac{{Ab}}{{aB}}\)(100% hạt trơn, có tua cuốn)
F1× F1: \(\frac{{Ab}}{{aB}}\)(hạt trơn, có tua cuốn) \( \times \) \(\frac{{Ab}}{{aB}}\)(hạt trơn, có tua cuốn)
GF1: \(\frac{1}{2}\underline {Ab} :\frac{1}{2}\underline {aB} \) \(\frac{1}{2}\underline {Ab} :\frac{1}{2}\underline {aB} \)
F2:TLKG: \(1\frac{{Ab}}{{Ab}}:2\frac{{Ab}}{{aB}}:1\frac{{aB}}{{aB}}\)
TLKH: 1 hạt trơn, không có tua cuốn : 2 hạt trơn, có tua cuốn : 1 hạt nhăn, có tua cuốn.
Choose the best option A, B, C or D to complete the following sentences.
convenient
peaceful
noisy
busy
Đáp án đúng là: B
A. convenient (adj): tiện lợi
B. peaceful (adj): yên bình
C. noisy (adj): ồn ào
D. busy (adj): bận rộn/nhộn nhịp
Dựa vào nghĩa của câu, chọn B. peaceful
→ It is often more peaceful to live in the countryside than in the city.
Dịch: Sống ở nông thôn thường yên bình hơn sống ở thành phố.
fit
thin
slim
stressed
Đáp án đúng là: A
A. fit (adj): khỏe mạnh/cân đối
B. thin (adj): gầy
C. slim (adj): thon gọn
D. stressed (adj): căng thẳng
Cụm từ cố định: keep fit: giữ dáng/giữ sức khỏe
Chọn A. fit
→ Doing exercise every day helps you keep fit.
Dịch: Tập thể dục mỗi ngày giúp bạn giữ dáng/khỏe mạnh.
check in
look around
take off
get on
Đáp án đúng là: A
A. check in (v): làm thủ tục (sân bay/khách sạn)
B. look around (v): nhìn quanh/tham quan
C. take off (v): cất cánh
D. get on (v): lên xe/tàu
Cụm từ cố định: check in for a flight: làm thủ tục chuyến bay
Chọn A. check in
→ We arrived at the airport two hours early to check in for our flight.
Dịch: Chúng tôi đến sân bay sớm hai tiếng để làm thủ tục cho chuyến bay.
that
who
whom
whose
Đáp án đúng là: B
A. that: đại từ quan hệ (có thể thay who/which trong nhiều trường hợp)
B. who: đại từ quan hệ chỉ người (làm chủ ngữ)
C. whom: đại từ quan hệ chỉ người (làm tân ngữ)
D. whose: sở hữu của ai/của cái gì
Chủ ngữ “My uncle” chỉ người. Vị trí cần điền đứng sau danh từ chỉ người và làm chủ ngữ cho động từ "lives" ở mệnh đề quan hệ.
Ta thấy câu có sử dụng dấu phẩy, cho thấy đây là mệnh đề quan hệ không xác định, không dùng “that”
Chọn B. who
→ My uncle, who lives in Da Nang, is coming to visit us next week.
Dịch: Chú tôi, người sống ở Đà Nẵng, sẽ đến thăm chúng tôi vào tuần sau.
borrowed
escaped
gathered
delivered
Đáp án đúng là: C
A. borrowed (v): mượn
B. escaped (v): trốn thoát
C. gathered (v): tụ tập
D. delivered (v): giao/đưa (hàng)
Cụm từ phù hợp ngữ cảnh: gather together: tụ tập lại với nhau
Chọn C. gathered
→ Years ago, people gathered together in the evening to talk and tell stories.
Dịch: Ngày xưa, mọi người thường tụ tập vào buổi tối để trò chuyện và kể chuyện.
mountain
valley
rainforest
desert
Đáp án đúng là: D
A. mountain (n): núi
B. valley (n): thung lũng
C. rainforest (n): rừng mưa nhiệt đới
D. desert (n): sa mạc
Từ khóa: “Sahara” và “very hot and dry”
Chọn D. desert
→ The Sahara is the largest desert in Africa, and it is very hot and dry.
Dịch: Sahara là sa mạc lớn nhất ở châu Phi và nó rất nóng, khô.
repetitively
suddenly
confidently
generously
Đáp án đúng là: C
A. repetitively (adv): lặp đi lặp lại
B. suddenly (adv): đột ngột
C. confidently (adv): tự tin
D. generously (adv): hào phóng
Dựa vào nghĩa của câu, chọn C. confidently
→ In an interview, you should speak confidently and answer questions clearly.
Dịch: Trong buổi phỏng vấn, bạn nên nói tự tin và trả lời câu hỏi rõ ràng.
goes
went
will go
is going
Đáp án đúng là: A
Ta thấy “says” => Đây là câu tường thuật ở thì hiện tại đơn, phần tường thuật không cần lùi thì.
Chọn A. goes
→ She says that she goes to the gym every Friday.
Dịch: Cô ấy nói rằng cô ấy đi tập gym vào mỗi thứ Sáu.
use to
used to
am used to
was used to
Đáp án đúng là: B
Cấu trúc:
- used to + V: đã từng… nhưng giờ không còn
- be used to + V-ing: quen với
Chọn B. used to
→ I used to live near my school, but now I live far away.
Dịch: Tôi đã từng sống gần trường, nhưng bây giờ tôi sống xa.
the cheaper
more cheap
more cheaper
cheaper
Đáp án đúng là: D
“cheap” là tính từ ngắn.
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: A + be + adj-er + than + B
So sánh hơn tính từ ngắn: cheap → cheaper
Chọn D. cheaper
→ Travelling by bus is much cheaper than travelling by taxi.
Dịch: Đi xe buýt rẻ hơn nhiều so với đi taxi.
to buy
buying
buy
bought
Đáp án đúng là: A
Cấu trúc: decide to + V: quyết định làm gì
Chọn A. to buy
→ My mother decided to buy a new phone, but she doesn’t know which one to choose.
Dịch: Mẹ tôi quyết định mua một chiếc điện thoại mới nhưng mẹ không biết chọn cái nào.
But
Despite
Although
Because
Đáp án đúng là: C
A. But + S + V: nhưng
B. Despite + N/V-ing: mặc dù
C. Although + S + V: mặc dù
D. Because + S + V: bởi vì
2 vế có quan hệ đối lập. Chọn C. Although
→ Although it was late, they still stayed to finish the work.
Dịch: Mặc dù đã muộn, họ vẫn ở lại để hoàn thành công việc.
Choose the best option A, B, C or D that shows the correct response.
going
goes
go
went
Đáp án đúng là: C
Cấu trúc gợi ý: Why don’t we + V (nguyên mẫu)?
Chọn C. go
→ “It’s hot today.” – “Why don’t we go swimming?”
Dịch: “Hôm nay nóng quá.” – “Sao chúng ta không đi bơi nhỉ?”
can’t
will
mustn’t
should
Đáp án đúng là: D
A. can’t: không thể/không được
B. will: sẽ
C. mustn’t: không được phép (cấm)
D. should: nên
Đây là lời khuyên. Chọn D. should
→ “I want to improve my English.” – “You should practice speaking every day.”
Dịch: “Mình muốn cải thiện tiếng Anh.” – “Bạn nên luyện nói mỗi ngày.”
That’s a great idea
Here you are
I don’t think so
Never mind
Đáp án đúng là: B
A. That’s a great idea: Ý hay đó
B. Here you are: Đây này (đưa đồ cho ai)
C. I don’t think so: Tôi không nghĩ vậy
D. Never mind: Thôi không sao/đừng bận tâm
Đáp lời khi cho mượn đồ: Sure. Here you are.
Chọn B. Here you are
→ “Can I borrow your pen?” – “Sure. Here you are.”
Dịch: “Mình mượn bút của bạn được không?” – “Được chứ. Đây này.”
Read the provided short text about Tom carefully. Answer the questions by selecting A, B, C or D based on the information given in the text.
Tom has a busy school schedule, so he sometimes feels stressed. To stay healthy, he tries to follow a simple routine. Every morning, he eats a small breakfast and packs a bottle of water for school. During lunch break, he chooses soup or rice instead of fried food. After school, Tom plays badminton with his cousin twice a week. At night, he turns off his phone early because he wants to sleep better. Last week, Tom visited a clinic for a check-up, and the nurse told him his blood pressure was normal. Tom was happy to hear that. He knows he cannot avoid stress completely, but he believes good habits can help him feel stronger and focus more in class.
He packs water for school.
He plays badminton twice a week.
He eats fried food every day.
He turns off his phone early at night.
Đáp án đúng là: C
What did Tom NOT do according to the text?
(Tom KHÔNG làm điều gì theo đoạn văn?)
A. He packs water for school. (Cậu ấy mang nước đến trường.)
B. He plays badminton twice a week. (Cậu ấy chơi cầu lông 2 lần/tuần.)
C. He eats fried food every day. (Cậu ấy ăn đồ chiên mỗi ngày.)
D. He turns off his phone early at night. (Cậu ấy tắt điện thoại sớm vào buổi tối.)
Thông tin: he chooses soup or rice instead of fried food.
Dịch: cậu ấy chọn súp hoặc cơm thay vì đồ chiên.
→ Tom không ăn đồ chiên mỗi ngày. Vì vậy C là đáp án đúng.
Tom’s cousin plays badminton
Tom’s blood pressure was normal
Tom has a busy schedule
Tom cannot avoid stress
Đáp án đúng là: B
Từ “that” trong câu “Tom was happy to hear that” ám chỉ điều gì?
A. Tom’s cousin plays badminton. (Anh họ của Tom chơi cầu lông.)
B. Tom’s blood pressure was normal. (Huyết áp của Tom bình thường.)
C. Tom has a busy schedule. (Tom có lịch học bận rộn.)
D. Tom cannot avoid stress. (Tom không thể tránh stress.)
Thông tin: the nurse told him his blood pressure was normal. Tom was happy to hear that.
Dịch: cô y tá nói với cậu ấy rằng huyết áp của cậu ấy bình thường. Tom rất vui khi nghe điều đó.
→ “that” chính là việc huyết áp của Tom bình thường. Chọn B.
anxious
excited
relaxed
dangerous
Đáp án đúng là: A
Từ nào gần nghĩa nhất với “stressed” trong bài?
stressed (adj): căng thẳng
A. anxious (adj): lo lắng, căng thẳng
B. excited (adj): phấn khích
C. relaxed (adj): thư giãn
D. dangerous (adj): nguy hiểm
→ stressed = anxious
Thông tin: he sometimes feels stressed
Dịch: cậu ấy đôi khi cảm thấy căng thẳng
Chọn A.
safe
healthy
regular
unusual
Đáp án đúng là: D
Từ nào trái nghĩa với “normal” trong bài?
normal (adj): bình thường
A. safe (adj): an toàn
B. healthy (adj): khỏe mạnh
C. regular (adj): thường lệ/đều đặn
D. unusual (adj): bất thường
→ normal >< unusual
Thông tin: the nurse told him his blood pressure was normal. Tom was happy to hear that.
Dịch: cô y tá nói với cậu ấy rằng huyết áp của cậu ấy bình thường. Tom rất vui khi nghe điều đó.
Chọn D.
Because he wants to sleep better.
Because he wants to play games.
Because his phone is broken.
Because he wants to eat more.
Đáp án đúng là: A
Why does Tom turn off his phone early at night?
(Tại sao Tom tắt điện thoại sớm vào ban đêm?)
A. Because he wants to sleep better. (Vì cậu ấy muốn ngủ ngon hơn.)
B. Because he wants to play games. (Vì cậu ấy muốn chơi game.)
C. Because his phone is broken. (Vì điện thoại bị hỏng.)
D. Because he wants to eat more. (Vì cậu ấy muốn ăn nhiều hơn.)
Thông tin: he turns off his phone early because he wants to sleep better.
Dịch: cậu ấy tắt điện thoại sớm vì muốn ngủ ngon hơn.
Chọn A.
fried food
only snacks
soup or rice
no food
Đáp án đúng là: C
What does Tom often choose for lunch? (Tom thường chọn gì cho bữa trưa?)
A. fried food: đồ chiên
B. only snacks: chỉ đồ ăn vặt
C. soup or rice: súp hoặc cơm
D. no food: không ăn gì
Thông tin: During lunch break, he chooses soup or rice instead of fried food.
Dịch: Trong giờ nghỉ trưa, anh ấy chọn ăn súp hoặc cơm thay vì đồ chiên rán.
Chọn C.
every day
once a month
twice a week
three times a day
Đáp án đúng là: C
How often does Tom play badminton? (Tom chơi cầu lông bao lâu một lần?)
A. every day: mỗi ngày
B. once a month: mỗi tháng 1 lần
C. twice a week: mỗi tuần 2 lần
D. three times a day: mỗi ngày 3 lần
Thông tin: After school, Tom plays badminton with his cousin twice a week.
Dịch: Sau giờ học, Tom chơi cầu lông với anh họ của mình hai lần một tuần.
Chọn C.
Tom’s favorite sport
How Tom uses his phone
Why clinics are important
Tom’s healthy routine to manage stress
Đáp án đúng là: D
What is the main idea of this text? (Ý chính của đoạn văn là gì?)
A. Tom’s favorite sport (môn thể thao yêu thích của Tom)
B. How Tom uses his phone (Tom dùng điện thoại như thế nào)
C. Why clinics are important (vì sao phòng khám quan trọng)
D. Tom’s healthy routine to manage stress (thói quen sống lành mạnh của Tom để quản lý stress)
Bài nói về các thói quen: ăn sáng, mang nước, ăn trưa lành mạnh, chơi cầu lông, tắt điện thoại sớm, đi khám… để khỏe và giảm stress.
Chọn D.
He never feels stressed at school.
He wants to stop studying because of stress.
He tries to live healthily even when he is busy.
He thinks habits cannot help health.
Đáp án đúng là: C
What can be inferred about Tom? (Có thể suy ra điều gì về Tom?)
A. He never feels stressed at school. (Tom không bao giờ stress ở trường.)
B. He wants to stop studying because of stress. (Tom muốn bỏ học vì stress.)
C. He tries to live healthily even when he is busy. (Tom cố sống lành mạnh dù bận rộn.)
D. He thinks habits cannot help health. (Tom nghĩ thói quen không giúp sức khỏe.)
Thông tin: Tom has a busy school schedule… he tries to follow a simple routine… good habits can help…
Dịch: Tom có lịch học bận rộn… cậu ấy cố gắng tuân theo một lịch trình đơn giản… những thói quen tốt có thể giúp ích…
→ Suy ra Tom bận nhưng vẫn cố sống lành mạnh. Chọn C.
Dịch bài đọc:
Tom có lịch học ở trường rất bận rộn, nên đôi khi cậu ấy cảm thấy căng thẳng. Để giữ gìn sức khỏe, cậu ấy cố gắng thực hiện một thói quen đơn giản. Mỗi buổi sáng, cậu ấy ăn một bữa sáng nhẹ và mang theo một chai nước đến trường. Trong giờ nghỉ trưa, cậu ấy chọn ăn súp hoặc cơm thay vì đồ chiên rán. Sau giờ học, Tom chơi cầu lông với anh họ của mình hai lần một tuần. Vào ban đêm, cậu ấy tắt điện thoại sớm vì muốn ngủ ngon hơn. Tuần trước, Tom đến một phòng khám để kiểm tra sức khỏe, và y tá nói rằng huyết áp của cậu ấy bình thường. Tom rất vui khi nghe điều đó. Cậu ấy biết mình không thể hoàn toàn tránh khỏi căng thẳng, nhưng cậu ấy tin rằng những thói quen tốt có thể giúp cậu ấy khỏe hơn và tập trung hơn trong lớp.
a gym
a library
a supermarket
a clinic
Đáp án đúng là: D
Where did Tom go last week? (Tuần trước Tom đã đi đâu?)
A. a gym: phòng gym
B. a library: thư viện
C. a supermarket: siêu thị
D. a clinic: phòng khám
Thông tin: Last week, Tom visited a clinic for a check-up.
Dịch: Tuần trước, Tom đến một phòng khám để kiểm tra sức khỏe
Chọn D.
Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence.
The test was so easy that everyone finished it early.
The test was too easy that everyone finished it early.
The test was such easy that everyone finished it early.
The test was so easy because everyone finished it early.
Đáp án đúng là: A
Cấu trúc:
- so + adj/adv + that + S + V: quá… đến nỗi…
- too + adj + to V (không đi với that)
- such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá… đến nỗi… (phải có danh từ)
A. The test was so easy that everyone finished it early.
→ Đúng cấu trúc so…that.
Dịch: Bài kiểm tra dễ đến nỗi mọi người làm xong sớm.
B. “too easy that” sai (too… thường dùng too…to, không dùng that).
C. “such easy” sai (sau such phải có danh từ: such an easy test…).
D. so…because sai nghĩa và sai liên kết (so adj không đi với because như vậy).
Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence.
I wish I have more time to exercise after school.
I wish I had more time to exercise after school.
I wish I will have more time to exercise after school.
I wish I am having more time to exercise after school.
Đáp án đúng là: B
Cấu trúc câu ước trái với hiện tại: I wish + S + V(quá khứ đơn)
A. “have” sai (sau wish phải lùi thì).
B. I wish I had more time to exercise after school.
→ Đúng cấu trúc wish (hiện tại không có thời gian).
Dịch: Tôi ước mình có nhiều thời gian hơn để tập thể dục sau giờ học.
C. “will have” sai (wish không dùng will cho ước trái hiện tại).
D. “am having” sai (không dùng hiện tại tiếp diễn sau wish).
Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence.
The teacher said that we had to speak English in class then.
The teacher said that we have to speak English in class then.
The teacher said that we have to speak English in class now.
The teacher said that we had to speak English in class now.
Đáp án đúng là: A
Cấu trúc câu tường thuật: S + said (that) + S + V(lùi thì)
Lùi thì: have to → had to
Trạng từ thời gian: now → then
A. The teacher said that we had to speak English in class then.
→ đúng (lùi thì + now → then).
Dịch: Giáo viên nói rằng lúc đó chúng tôi phải nói tiếng Anh trong lớp.
B. “have to” sai (chưa lùi thì).
C. “have to” và “now” sai (chưa lùi thì + “now” không phù hợp tường thuật).
D. “now” sai (now phải đổi thành then).
Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence.
If it rains tomorrow, we stayed inside and watch TV.
If it will rain tomorrow, we stay inside and watch TV.
If it rains tomorrow, we will stay inside and watch TV.
If it rain tomorrow, we will staying inside and watch TV.
Đáp án đúng là: C
Cấu trúc: Câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V-inf
A. “stayed” sai cấu trúc
B. “If it will rain” sai, mệnh đề if không dùng will
C. If it rains tomorrow, we will stay inside and watch TV.
→ Đúng cấu trúc. Dịch: Nếu ngày mai trời mưa, chúng tôi sẽ ở trong nhà và xem TV.
D. “rain” và “will staying” sai (thiếu -s ở rains; will + V-inf không dùng V-ing).
Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence.
So traffic was heavy, we arrived late at the office.
Because of traffic was heavy, we arrived late at the office.
Although traffic was heavy, we arrived late at the office.
Because traffic was heavy, we arrived late at the office.
Đáp án đúng là: D
Cấu trúc:
- Because + S + V, S + V: bởi vì… nên…
- Because of + N/V-ing, S + V: bởi vì… nên…
- Although + S + V, S + V: mặc dù… nhưng…
A. “So” sai (câu này: So nguyên nhân, kết quả, sai nghĩa và cấu trúc)
B. “Because of traffic was heavy” sai (Because of + N/V-ing; Because + mệnh đề).
C. Sai nghĩa. Dịch: Mặc dù tắc đường, chúng tôi đã đến văn phòng muộn.
D. Because traffic was heavy, we arrived late at the office.
→ Đúng cấu trúc và đúng nghĩa.
Dịch: Vì giao thông đông/ùn tắc nên chúng tôi đến văn phòng muộn.




