Đề thi thử vào lớp 10 Tổ hợp theo cấu trúc tỉnh Sơn La có đáp án - Đề số 2
80 câu hỏi
đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước.
chủ trương thành lập mặt trận Việt Minh.
tổng kết thắng lợi của công cuộc đổi mới.
hoàn thành thống nhất đất nước về nhà nước.
Đáp án đúng là: A
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 12/1986) đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước.
- Các đáp án B, C, D không phù hợp, vì:
+ Mặt trận Việt Minh ra đời vào năm 1941.
+ Cho đến nay, công cuộc đổi mới đất nước của Việt Nam vẫn đang được tiến hành.
+ Năm 1976, Việt Nam đã hoàn thành thống nhất đất nước về nhà nước.
an ninh.
kinh tế.
văn hóa.
chính trị.
Đáp án đúng là: B
Sau Chiến tranh lạnh, xu thế chung của thế giới là hòa bình, ổn định, phát triển; hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào kinh tế.
mầm non.
tiểu học.
trung học cơ sở.
trung học phổ thông.
Đáp án đúng là: C
Năm 2010, Việt Nam đạt chuẩn quốc gia về xóa mù chữ và phổ cập giáo dục cấp trung học cơ sở.
Trong cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại, con người đã khám phá và đưa vào sử dụng các nguồn năng lượng mới, như:
than đá, hơi nước, gió…
dầu mỏ, nhiệt hạch, gió…
nguyên tử, gió, mặt trời,…
hơi nước, than đá, dầu mỏ,…
Đáp án đúng là: C
- Trong cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại (từ những năm 40 của thế kỉ XX đến nay), con người đã khám phá và đưa vào sử dụng các nguồn năng lượng mới, như: nguyên tử, gió, mặt trời,…
- Than đá, hơi nước, dầu mỏ → là năng lượng truyền thống, được con người sử dụng từ trước khi cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại diễn ra.
mở ra kỉ nguyên mới: kỉ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc.
mở đầu cho công cuộc Đổi mới đất nước toàn diện và đồng bộ.
mở ra kỉ nguyên thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
Đáp án đúng là: A
- Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) đã mở ra kỉ nguyên mới: kỉ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam.
- Các đáp án B, C, D không phù hợp, vì:
+ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (tháng 12/1986) đã mở đầu cho công cuộc Đổi mới đất nước toàn diện và đồng bộ.
+ Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã: mở ra kỉ nguyên thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội; đồng thời: hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.
Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi.
Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.
Đáp án đúng là: D
- Năm 1929, 3 tổ chức cộng sản ra đời ở Việt Nam, là: Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn. Sự ra đời của các tổ chức cộng sản đã
tác động tích cực tới phong trào cách mạng trong nước. Tuy nhiên, ba tổ chức này hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng với nhau, làm cho phong trào cách mạng trong nước có nguy cơ dẫn đến chia rẽ lớn.
- Trong bối cảnh đó, Nguyễn Ái Quốc với tư cách là phái viên của Quốc tế Cộng sản đã triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản tại Hương Cảng (Trung Quốc) vào đầu năm 1930.
=> Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) để lại bài học kinh nghiệm cho cách mạng Việt Nam là: luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.
Do Mỹ phát động nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Là cuộc đối đầu trực tiếp trên lĩnh vực quân sự giữa Liên Xô và Mỹ.
Thế giới đã bị chia thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Đáp án đúng là: C
Trong quá trình diễn ra chiến tranh lạnh, giữa Liên Xô và Mỹ không có cuộc đối đầu trực tiếp trên lĩnh vực quân sự.
Nội dung trọng tâm của đường lối cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là
mở rộng quan hệ hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.
thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.
tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.
lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
Đáp án đúng là: D
Nội dung trọng tâm của đường lối cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Vì sao sau Cách mạng tháng Tám (1945), Việt Nam lại đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?
Việt Nam phải cùng lúc đối phó với nhiều thế lực thù địch.
Cộng đồng quốc tế chưa công nhận nền độc lập của Việt Nam.
Ngân sách tài chính của Việt Nam hầu như trống rỗng, kiệt quệ.
Việt Nam phải cùng lúc đối phó với khó khăn trên nhiều lĩnh vực.
Đáp án đúng là: D
- Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa mới ra đời đã phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, như:
+ Chính quyền cách mạng còn non trẻ, lực lượng vũ trang còn yếu.
+ Ngoại xâm, nội phản.
+ Kinh tế trì trệ, nạn đói đang diễn ra.
+ Tài chính trống rỗng.
+ Hơn 90% dân số mù chữ, trong xã hội tồn tại nhiều tệ nạn,…
=> Việt Nam đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) kết thúc thắng lợi đã
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
đánh dấu sự tan rã hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
Đáp án đúng là: B
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) kết thúc thắng lợi đã mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
Ngày càng đan xen với nhau.
Độc lập thành từng khu vực.
Gần như không có sự liên quan.
Phân tán trên lãnh thổ nước ta.
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí dân cư.
Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi về không gian. Các dân tộc Việt Nam phân bố ngày càng đan xen với nhau trên lãnh thổ nước ta. Các vùng Tây Nguyên, Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có nhiều dân tộc cùng sinh sống.
Đáp án đúng là: A
Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Đáp án đúng là: C
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí dân cư.
Các khu vực đồng bằng, ven biển có dân cư đông đúc, các khu vực miền núi có dân cư thưa thớt hơn. Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước. Năm 2025, trên 1000 người/km2.
Nơi cư trú được cấu trúc thành phường.
Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp.
Hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp.
Trung tâm kinh tế, văn hóa và chính trị.
Đáp án đúng là: B
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí dân cư.
Đặc điểm quần cư nông thôn: Mật độ dân số thấp. Nơi cư trú được cấu trúc thành xã, làng, xóm, bản,... Hoạt động kinh tế: Nông nghiệp là chủ yếu; chuyển dịch về cơ cấu kinh tế, phát triển thủ công nghiệp, dịch vụ,… Chức năng: Hành chính, văn hoá, xã hội; chức năng quần cư nông thôn đang thay đổi theo hướng đa dạng hoá.
Nước ta chỉ trồng được cây ăn quả nhiệt đới, ôn đới.
Chưa phát triển vùng trồng đặc sản có chỉ dẫn địa lí.
Các vườn trồng đều tạo sản phẩm theo hướng hữu cơ.
Đã có mô hình trồng trọt theo hướng công nghệ cao.
Đáp án đúng là: D
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí ngành kinh tế.
Nước ta có thể trồng được nhiều loại cây ăn quả nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới, nhiều loại được phát triển thành các vùng đặc sản có chỉ dẫn địa lí. Nhiều giống cây ăn quả đã được lai tạo cho sản lượng cao, chất lượng tốt. Các mô hình trồng trọt theo hướng công nghệ cao, theo hướng hữu cơ, theo mô hình VietGAP, GlobalGAP được áp dụng và nhân rộng trên toàn quốc.
ti vi lắp ráp.
điện thoại di động.
tủ lạnh gia đình.
dầu thực vật tinh luyện.
Đáp án đúng là: D
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí ngành kinh tế.
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính: Là ngành có hàm lượng công nghệ cao, áp dụng nhiều công nghệ hiện đại vào sản xuất như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, tự động hoá,... đem lại giá trị kinh tế lớn. Sản lượng các sản phẩm của ngành tăng nhanh. Cơ cấu của ngành rất đa dạng, gồm các hoạt động như sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất máy vi tính, thiết bị truyền thông và điện dân dụng.
Trung du và miền núi phía Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đáp án đúng là: A
Việt Nam có 2 vùng có đường biên giới trên đất liền với Trung Quốc là Đồng bằng sông Hồng và Trung du và miền núi phía Bắc.
đất phù sa màu mỡ.
nguồn nước phong phú.
có một mùa đông lạnh.
địa hình bằng phẳng.
Đáp án đúng là: C
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí vùng kinh tế.
Vùng Đồng bằng sông Hồng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt độ trung bình năm trên 230C, lượng mưa dao động từ 1 500 - 2 000 mm/năm, trong năm có một mùa đông lạnh. Nhìn chung, khí hậu thuận lợi cho cây trồng, vật nuôi phát triển quanh năm, tạo điều kiện để xen canh, tăng vụ, đặc biệt có thế mạnh trồng cây ưa lạnh à Phát triển cây vụ đông.
Vốn, khoa học công nghệ.
Cơ sở hạ tầng.
Số dân, mật độ đô thị.
Điều kiện tự nhiên.
Đáp án đúng là: B
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí ngành kinh tế.
Cơ sở hạ tầng nước ta đang được hiện đại hoá góp phần thu hút đầu tư và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động dịch vụ, như giao thông, thương mại, du lịch,... Một số đô thị trở thành trung tâm đổi mới sáng tạo ngành dịch vụ và cửa ngõ hợp tác quốc tế, như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
Cà phê là cây trồng chủ lực.
Chỉ trồng được cây nhiệt đới.
Chưa có sản phẩm xuất khẩu.
Phân bố rộng khắp các tỉnh.
Đáp án đúng là: A
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí vùng kinh tế.
Các cây công nghiệp lâu năm chính của vùng Nam Trung Bộ là cà phê, hồ tiêu, điều, cao su, trong đó, cà phê là cây trồng chủ lực. Cà phê đứng đầu cả nước về diện tích và sản lượng.
tập huấn về phòng chống các thiên tai.
xây dựng, nâng cấp hệ thống thủy lợi.
trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn.
hỗ trợ người dân ổn định sau thiên tai.
Đáp án đúng là: D
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí vùng kinh tế.
Bắc Trung Bộ là nơi thường xuyên chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, nắng nóng... Các biện pháp khắc phục hậu quả thiên tai là ổn định đời sống của người dân; tăng cường công tác cứu trợ, cứu nạn; vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh sau thiên tai; tổ chức lại sản xuất và thay đổi cơ cấu cây trồng, lịch thời vụ sản xuất.
Tăng dần.
Giảm dần.
Không thay đổi
Luôn bằng 0.
Đáp án đúng là: B.
Khi ném lên cao, vận tốc của quả bóng giảm dần do tác dụng của trọng lực, vì vậy động năng \[{{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\] giảm dần.
Luôn lớn hơn vận tốc ánh sáng trong chân không.
Luôn bằng vận tốc ánh sáng trong chân không.
Nhỏ hơn vận tốc ánh sáng trong chân không bao nhiêu lần.
Không liên quan đến vận tốc ánh sáng.
Đáp án đúng là: C.
Công thức chiết suất tuyệt đối \[n = \frac{c}{v}\] (với c là vận tốc ánh sáng trong chân không), do đó n cho biết vận tốc ánh sáng giảm đi bao nhiêu lần so với chân không.
Khả năng giữ điện tích của dụng cụ đó.
Lượng điện năng mà dụng cụ đó tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.
Thời gian dụng cụ đó có thể hoạt động.
Mức độ an toàn của dụng cụ đối với người dùng.
Đáp án đúng là: B.
Đây là định nghĩa về công suất điện (\[P = \frac{A}{t}\]), đơn vị thường dùng là Watt (W).
5 cm.
10 cm.
20 cm.
15 cm.
Đáp án đúng là: B.
Theo định nghĩa, tiêu cự f chính là khoảng cách từ quang tâm đến các tiêu điểm của thấu kính.
Tác dụng nhiệt và tác dụng từ.
Tác dụng phát sáng và tác dụng hóa học.
Chỉ có tác dụng sinh lí.
Tác dụng quang và tác dụng hóa học.
Đáp án đúng là: A.
Máy sấy tóc dùng tác dụng nhiệt (làm nóng dây điện trở) và tác dụng từ (làm quay động cơ quạt gió).
Việc trồng cây gây rừng.
Việc sử dụng quá mức nhiên liệu hóa thạch gây hiệu ứng nhà kính.
Việc lắp đặt các tấm pin năng lượng mặt trời.
Cả ba phương án trên đều đúng.
Đáp án đúng là: D.
Vòng năng lượng bao gồm sự hấp thụ, chuyển hóa và phát thải năng lượng. Mọi hoạt động thay đổi bề mặt Trái Đất và thành phần khí quyển đều ảnh hưởng đến vòng này.
3600 W.
60 W.
120 W.
360 W.
Đáp án đúng là: B.
Đổi 2 phút = 120 giây. \[P = \frac{A}{t} = \frac{{7200}}{{120}} = 60\,{\rm{W}}\].
2 A.
0,5 A.
50 A.
0,2 A.
Đáp án đúng là: B.
Áp dụng định luật Ohm: \[I = \frac{U}{R} = \frac{5}{{10}} = 0,5\,A\].
10 J.
50 J.
100 J.
20 J.
Đáp án đúng là: C.
Áp dụng công thức W1 = mgh = 2.10.5 = 100 J.
40,6°.
60,5°.
30,2°.
45, 1°.
Đáp án đúng là: A.
\[\sin \,r = \frac{{\sin \,i}}{n} = \frac{{\sin \,60^\circ }}{{1,33}} \approx 0,651 \Rightarrow r \approx 40,6^\circ \]
H2SO4.
MgCl2.
Ca(OH)2.
CuO.
Đáp án đúng là: D
Oxide là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxygen.
Vậy, CuO là một oxide.
Iron.
Sodium.
Carbon.
Neon.
Đáp án đúng là: C
Carbon (C) là nguyên tố phi kim.
CH4.
(NH2)2CO.
(NH4)2CO3.
C2H5OH.
Đáp án đúng là: C
Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ carbon monoxide, carbon dioxide, các muối carbonate,…
Vậy, (NH4)2CO3 là muối carbonate, không phải là hợp chất hữu cơ.
C4H8.
C2H4.
C3H6.
CH4.
Đáp án đúng là: B
Công thức hóa học của ethylene là C2H4.
Ethylic alcohol là một trong những hóa chất phổ biến trong công nghiệp và đời sống. Ứng dụng nào sau đây không là ứng dụng của ethylic alcohol?
Tráng gương, tráng ruột phích.
Sản xuất dung dịch sát khuẩn.
Dùng làm dung môi trong mĩ phẩm, dược phẩm, vecni, sơn, …
Sản xuất nhiên liệu sinh học.
Đáp án đúng là: A
Tráng gương, tráng ruột phích là ứng dụng của glucose.
Mg.
Al.
Fe.
Ag.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
Mg + H2SO4loãng → MgSO4 + H2
2Al + 3H2SO4loãng → Al2(SO4)3 + 3H2
Fe + H2SO4loãng → FeSO4 + H2
Ag + H2SO4loãng → không phản ứng, do Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học.Mắt xích của PE là
Đáp án đúng là: B
Mắt xích của PE là
nCH2=CH2
CH3COOH.
CH3CH2OH.
CH2 = CH2.
CH3OH.
Đáp án đúng là: A
CH3COOH là acid, làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Al.
Mg.
Ca.
Fe.
Đáp án đúng là: D
Các kim loại hoạt động trung bình như Fe, Zn,…có thể dùng các chất khử như CO tác dụng với oxide kim loại ở nhiệt độ cao.
462.
873.
513.
486.
Đáp án đúng là: A
Trong 2 tấn quặng nhôm chứa: \[{{\rm{m}}_{{\rm{A}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}}{\rm{ = 2000}}{\rm{.}}\frac{{{\rm{48,5}}}}{{{\rm{100}}}}{\rm{ = 970(kg)}}\]
Số mol Al2O3 trong 970 kg Al2O3: \[{{\rm{n}}_{{\rm{A}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{1000}}{\rm{.970}}}}{{{\rm{102}}}}{\rm{ = 9509,8(mol)}}\]
Phương trình hóa học của phản ứng điều chế:
Theo phương trình hoá học, ta có: \[{{\rm{n}}_{{\rm{Al}}}}{\rm{ = 2}}{{\rm{n}}_{{\rm{A}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}}{\rm{ = 2}}{\rm{.9509,8 = 19019,6(mol)}}\]
Vì hiệu suất phản ứng là 90% nên: nAl thực tế = \[{\rm{19019,6}}{\rm{.}}\frac{{{\rm{90}}}}{{{\rm{100}}}}{\rm{ = 17117,64(mol)}}\]
Khối lượng Al thu được: 17117,64. 27 = 462176,28 gam = 462,17628 kg.
Gần với 462 kg.
doxycycline.
nucleic acid.
ribonucleic acid.
deoxyribonucleic acid.
Đáp án đúng là: D
Vật chất di truyền ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực là DNA (deoxyribonucleic acid).
Theo chiều 3' - 5' trên mạch khuôn.
Theo chiều 3' - 5' trên mạch mã hóa.
Theo chiều 5' - 3' trên mạch khuôn.
Theo chiều 5' - 3' trên hai mạch của phân tử DNA.
Đáp án đúng là: A
Trong quá trình phiên mã, RNA polymerase di chuyển theo chiều 3' - 5' trên mạch khuôn của phân tử DNA để tổng hợp mạch RNA có chiều 5' - 3' theo nguyên tắc bổ sung.
Đột biến gene nào dưới đây có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến hoạt động của protein?
Thay thế cặp nucleotide này thành cặp nucleotide khác ở giữa gene làm thay đổi amino acid mà nó mã hoá.
Mất một cặp nucleotide ở bộ ba mở đầu của gene.
Thêm một bộ ba mã hóa ở trước bộ ba mã kết thúc của gene.
Thêm cặp nucleotide ở phía trước bộ ba mã mở đầu của gene.
Đáp án đúng là: B
- Đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleotide sẽ làm dịch khung đọc mã di truyền, vị trí đột biến mất hoặc thêm càng gần vị trí bộ ba mở đầu thì càng dẫn đến nhiều sai khác trong chuỗi polypeptide tức là mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến hoạt động của protein càng nhiều.
- Thay thế một cặp nucleotide thường chỉ dẫn đến thay đổi một amino aicd trong chuỗi polypeptide nên mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của protein thường ít hơn đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleotide.
Cả hai đều có mặt trong mọi tế bào của nam và nữ.
Có kích thước và trình tự gene như nhau.
Hoàn toàn tương đồng với nhau, chỉ có tên gọi là khác nhau.
Có vai trò trong việc quy định giới tính của cá thể.
Đáp án đúng là: D
A. Sai. Ở người, người nam mang cặp NST XY, người nữ mang cặp NST XX → Nam giới có cả 2 loại nhiễm sắc thể giới tính X và Y còn nữ giới chỉ có nhiễm sắc thể giới tính X.
B. Sai. Nhiễm sắc thể Y nhỏ hơn và chứa ít gene hơn nhiễm sắc thể X.
C. Sai. Nhiễm sắc thể X và Y là hai nhiễm sắc thể tương đồng không hoàn toàn (có đoạn tương đồng tức là chứa các gene giống nhau và có cả những đoạn không tương đồng tức là chứa các gene khác nhau).
D. Đúng. Ở người, nhiễm sắc thể X và Y có vai trò trong việc quy định giới tính của cá thể.
Nếu một tế bào lưỡng bội của một loài có 40 nhiễm sắc thể thì trên mỗi tế bào tam bội của loài này sẽ có
60 nhiễm sắc thể, trong đó có 30 nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp.
60 nhiễm sắc thể, trong đó có 20 loại nhiễm sắc thể có 3 chiếc.
60 nhiễm sắc thể, trong đó có 40 nhiễm sắc thể của loài này và 20 nhiễm sắc thể của loài khác.
41 nhiễm sắc thể, trong đó có một cặp nhiễm sắc thể có 3 chiếc.
Đáp án đúng là: B
Thể tam bội có bộ NST là 3n → Nếu một tế bào lưỡng bội của một loài có 40 nhiễm sắc thể thì trên mỗi tế bào tam bội của loài này sẽ có 60 nhiễm sắc thể, trong đó có 20 loại nhiễm sắc thể có 3 chiếc.
kết quả của phép lai phân tích.
chẩn đoán trước sinh.
tìm hiểu các thông tin về các mối quan hệ trong gia đình.
các bệnh tật mắc phải của các thành viên trong dòng họ.
Đáp án đúng là: A
Ở người, không thực hiện các phép lai như đối với các đối tượng khác. Do đó, di truyền y học tư vấn không dựa trên cơ sở kết quả của phép lai phân tích. Khi tư vấn di truyền cần có các thông tin về mối quan hệ giữa những người trong gia đình, thông tin về những người mắc bệnh, từ đó dự đoán được khả năng con sinh ra mắc bệnh di truyền cho người cần được tư vấn.
Theo quan điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, quá trình tiến hóa trong quần thể chịu tác động chính của các nhân tố tiến hóa sau đây:
(1) Đột biến.
(2) Di - nhập gene.
(3) Yếu tố ngẫu nhiên.
(4) Giao phối không ngẫu nhiên.
(5) Chọn lọc tự nhiên.
Trong các nhân tố tiến hóa trên, có bao nhiêu nhân tố có vai trò quy định chiều hướng tiến hóa của quần thể sinh vật?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có vai trò quy định chiều hướng tiến hóa của quần thể sinh vật.
hóa thạch và sinh học phân tử.
hóa thạch và sinh học tế bào.
sinh học tế bào và sinh học phân tử.
sự trôi dạt lục địa và lan toả thích nghi.
Đáp án đúng là: A
Các dữ liệu về hóa thạch và sinh học phân tử đã chứng minh loài người được phát sinh từ tổ tiên chung với vượn người, tiến hóa theo kiểu phân nhánh, trải qua nhiều giai đoạn.
2.
4.
8.
16.
Đáp án đúng là: B
Kiểu gene Aa giảm phân cho ra 2 loại giao tử là A và a.
Kiểu gene \(\frac{{BD}}{{bd}}\), các gene di truyền liên kết thì sẽ cho ra 2 loại giao tử là BD và bd.
→ Cơ thể có kiểu gene \(Aa\frac{{BD}}{{bd}}\), các gene nằm trên cùng một NST di truyền liên kết sẽ tạo ra tối đa 2 × 2 = 4 loại giao tử gồm: ABD, abd, aBD, Abd.
0%.
25%.
50%.
75%.
Đáp án đúng là: B
Giải sử 2 cặp gen đang xét là Aa và Bb.
P: Đồng hợp tử lặn (aabb) × Dị hợp tử (AaBb) → Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tử lặn về cả hai tính trạng thu được ở đời con là: 1/2 aa × 1/2 bb = 1/4.
crowded
quiet
empty
peaceful
Đáp án đúng là: A
A. crowded (adj): đông đúc
B. quiet (adj): yên tĩnh
C. empty (adj): trống rỗng
D. peaceful (adj): thanh bình
Từ khóa: “too many people and buildings” → đông đúc.
Chọn A. crowded
→ The city has too many people and buildings, so it is very crowded.
Dịch: Thành phố có quá nhiều người và nhà cửa nên rất đông đúc.
toothache
headache
stomachache
sore throat
Đáp án đúng là: D
A. toothache (n): đau răng
B. headache (n): đau đầu
C. stomachache (n): đau bụng
D. sore throat (n): đau họng
Từ khóa: “can’t speak loudly” → thường do đau họng.
Chọn D. sore throat
→ I can’t speak loudly today because I have a sore throat.
Dịch: Hôm nay tôi không thể nói to vì tôi bị đau họng.
notebook
passport
helmet
wallet
Đáp án đúng là: B
A. notebook (n): vở ghi
B. passport (n): hộ chiếu
C. helmet (n): mũ bảo hiểm
D. wallet (n): ví
Từ khóa: travel to another country → cần hộ chiếu.
Chọn B. passport
→ Don’t forget to bring your passport when you travel to another country.
Dịch: Đừng quên mang hộ chiếu khi bạn đi du lịch nước ngoài.
how
how to
what
what to
Đáp án đúng là: B
A. how: như thế nào
B. how to: cách để…
C. what: cái gì
D. what to: cái gì để…
Cấu trúc: don’t know + how to + V: không biết cách làm gì
Chọn B. how to
→ I don’t know how to start this computer without the password.
Dịch: Tôi không biết cách khởi động máy tính này khi không có mật khẩu.
had
learned
built
wrote
Đáp án đúng là: D
A. had: có
B. learned: học
C. built: xây
D. wrote: viết
Từ khóa: “letters” → write letters: viết thư
Chọn D. wrote
→ Fifty years ago, people often wrote letters instead of sending emails.
Dịch: 50 năm trước, người ta thường viết thư thay vì gửi email.
explore
invent
collect
invite
Đáp án đúng là: A
A. explore (v): khám phá
B. invent (v): phát minh
C. collect (v): sưu tầm
D. invite (v): mời
Dựa vào nghĩa của câu chọn A. explore
→ We want to explore the Grand Canyon, so we will join a guided tour.
Dịch: Chúng tôi muốn khám phá Đại Vực Grand Canyon nên sẽ tham gia tour có hướng dẫn.
communication
schedule
experience
learning
Đáp án đúng là: A
A. communication (n): giao tiếp
B. schedule (n): lịch trình
C. experience (n): kinh nghiệm
D. learning (n): việc học
Cụm từ cố định: communication skills: kỹ năng giao tiếp
Chọn A. communication
→ Good communication skills help you speak clearly with others at work.
Dịch: Kỹ năng giao tiếp tốt giúp bạn nói chuyện rõ ràng với người khác ở nơi làm việc.
drives
drove
was driving
is driving
Đáp án đúng là: C
Dấu hiệu: “At 7 a.m. yesterday” (thời gian cụ thể trong quá khứ)
→ Dùng quá khứ tiếp diễn.
Cấu trúc: S + was/were + V-ing
Chọn C. was driving
→ At 7 a.m. yesterday, my father was driving to work when it started to rain.
Dịch: Lúc 7 giờ sáng hôm qua, bố tôi đang lái xe đi làm thì trời bắt đầu mưa.
learning / to study
to learn / studying
learn / study
to learning / study
Đáp án đúng là: B
Cấu trúc:
plan + to V: dự định làm gì
like + V-ing: thích làm gì
Chọn B. to learn / studying
→ I plan to learn a new skill, but I don’t like studying late.
Dịch: Tôi dự định học một kỹ năng mới, nhưng tôi không thích học muộn.
yesterday
tomorrow
the next day
the day before
Đáp án đúng là: C
A. yesterday: hôm qua
B. tomorrow: ngày mai
C. the next day: ngày hôm sau
D. the day before: ngày hôm trước
Đây là câu tường thuật, ta thấy said (quá khứ) và “would”
Trong câu tường thuật: tomorrow → the next day.
Chọn C. the next day
→ Nam said that he would meet her the next day.
Dịch: Nam nói rằng anh ấy sẽ gặp cô ấy vào ngày hôm sau.
Although
Because
Despite
So
Đáp án đúng là: B
A. Although + S + V: mặc dù
B. Because + S + V: bởi vì
C. Despite + N/V-ing: mặc dù
D. So + S + V: vì vậy
2 vế là quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Chọn B. Because
→ Because my phone was out of battery, I couldn’t call my friend.
Dịch: Vì điện thoại tôi hết pin nên tôi không thể gọi cho bạn.
look up
get on
take off
turn down
Đáp án đúng là: A
A. look up (phr.v): tra cứu
B. get on (phr.v): lên xe/hoà hợp
C. take off (phr.v): cất cánh/cởi ra
D. turn down (phr.v): từ chối/vặn nhỏ
Cụm từ cố định: look up a word in the dictionary: tra từ trong từ điển
Chọn A. look up
→ Can you look up this word in the dictionary?
Dịch: Bạn có thể tra từ này trong từ điển không?
Choose the best option A, B, C or D that shows the correct response.
carry
bring
put
take
Đáp án đúng là: D
A. carry: mang vác
B. bring: mang đến
C. put: đặt để
D. take: lấy/nhận
Cụm từ cố định: take a seat: ngồi
Chọn D. take
→ Would you like to take a seat near the window?
Dịch: Bạn có muốn ngồi gần cửa sổ không?
visited
visit
to visit
visiting
Đáp án đúng là: D
Cấu trúc: How about + V-ing? (Hay là…?)
Chọn D. visiting
→ How about visiting the museum this afternoon?
Dịch: Chiều nay mình đi thăm bảo tàng nhé?
Don’t mention it
Congratulations
That’s OK
Excuse me
Đáp án đúng là: B
A. Don’t mention it: Không có gì (đáp lại lời cảm ơn)
B. Congratulations: Chúc mừng
C. That’s OK: Không sao
D. Excuse me: Xin lỗi/Xin phép
Ngữ cảnh: “I passed my driving test!” → cần đáp lại bằng lời chúc mừng.
Chọn B. Congratulations
→ A: I passed my driving test!
B: Congratulations!
Dịch: A: Tớ đậu bài thi lái xe rồi! B: Chúc mừng nhé!
Read the provided short text about Miacarefully. Answer the questions by selecting either A, B, C or D based on the information given in the text.
My cousin Mia is studying at university, but she is already thinking about jobs in the future. She believes many people will work remotely because technology will allow them to do tasks from anywhere. Mia is interested in artificial intelligence, yet she worries that robots may replace some factory workers and cashiers. However, she also thinks new jobs will appear, such as drone operators, renewable energy technicians, and virtual reality designers. To prepare for her future career, Mia takes online courses and practices communication skills because she knows creativity and teamwork will be important. Mia feels excited about the future, although she is a little nervous about how fast the world is changing.
People will stop using technology.
Robots may replace some workers.
Nobody will work remotely.
Universities will disappear.
Đáp án đúng là: B
What does Mia worry about? (Mia lo lắng về điều gì?)
A. People will stop using technology. (Mọi người sẽ ngừng dùng công nghệ.)
B. Robots may replace some workers. (Robot có thể thay thế một số người lao động.)
C. Nobody will work remotely. (Không ai làm việc từ xa.)
D. Universities will disappear. (Các trường đại học sẽ biến mất.)
Thông tin: she worries that robots may replace some factory workers and cashiers.
Dịch: cô ấy lo rằng robot có thể thay thế một số công nhân nhà máy và thu ngân.
Chọn B.
tasks
robots
people
factories
Đáp án đúng là: C
Từ “them” trong câu “She believes many people will work remotely because technology will allow them to do tasks from anywhere” chỉ gì?
A. tasks: các nhiệm vụ
B. robots: robot
C. people: mọi người
D. factories: nhà máy
Thông tin: She believes many people will work remotely because technology will allow them to do tasks from anywhere.
→ “them” thay cho people.
optional
necessary
modern
successful
Đáp án đúng là: B
Từ có nghĩa GẦN NHẤT với “important” trong bài là gì?
important (adj): quan trọng
A. optional (adj): không bắt buộc
B. necessary (adj): cần thiết
C. modern (adj): hiện đại
D. successful (adj): thành công
→ important = necessary.
Thông tin: because she knows creativity and teamwork will be important.
Dịch: bởi vì cô ấy biết rằng sự sáng tạo và tinh thần làm việc nhóm sẽ rất quan trọng.
Chọn B.
worried
thrilled
pleased
interested
Đáp án đúng là: A
Từ TRÁI NGHĨA với “excited” trong bài là gì?
A. worried (adj): lo lắng
B. thrilled (adj): cực kỳ hào hứng
C. pleased (adj): hài lòng
D. interested (adj): quan tâm
→ excited >< worried
Thông tin: Mia feels excited about the future, although she is a little nervous about how fast the world is changing.
Dịch: Mia cảm thấy hào hứng về tương lai, mặc dù cô ấy hơi lo lắng về tốc độ thay đổi nhanh chóng của thế giới.
To become a drone operator immediately.
To avoid teamwork in the future.
To prepare for future jobs.
To replace factory workers.
Đáp án đúng là: C
Why does Mia take online courses? (Tại sao Mia học các khóa online?)
A. To become a drone operator immediately.
(Để trở thành người điều khiển drone ngay lập tức.)
B. To avoid teamwork in the future. (Để tránh làm việc nhóm trong tương lai.)
C. To prepare for future jobs. (Để chuẩn bị cho công việc tương lai.)
D. To replace factory workers. (Để thay thế công nhân nhà máy.)
Thông tin: To prepare for her future career, Mia takes online courses....
Dịch: Để chuẩn bị cho sự nghiệp tương lai, Mia tham gia các khóa học trực tuyến…
→ Chọn C.
renewable energy technician
virtual reality designer
drone operator
farm worker
Đáp án đúng là: D
Which job is NOT mentioned as a possible new job?
(Công việc nào KHÔNG được nhắc đến là công việc mới có thể xuất hiện?)
A. renewable energy technician (kỹ thuật viên năng lượng tái tạo)
B. virtual reality designer (nhà thiết kế thực tế ảo)
C. drone operator (người điều khiển drone)
D. farm worker (công nhân nông trại)
Thông tin: However, she also thinks new jobs will appear, such as drone operators, renewable energy technicians, and virtual reality designers.
→ Không có “farm worker”.
Chọn D.
creativity and teamwork
fishing and farming
silence and quiet places
traveling every day
Đáp án đúng là: A
What does Mia think will be important for future workers?
(Mia nghĩ điều gì sẽ quan trọng với người lao động tương lai?)
A. creativity and teamwork: sáng tạo và làm việc nhóm
B. fishing and farming: đánh cá và làm nông
C. silence and quiet places: im lặng và nơi yên tĩnh
D. traveling every day: đi du lịch mỗi ngày
Thông tin: she knows creativity and teamwork will be important.
Dịch: cô ấy biết rằng sự sáng tạo và tinh thần làm việc nhóm sẽ rất quan trọng.
Chọn A.
Because cities will be too noisy.
Because technology will allow people to work from anywhere.
Because robots will do all office jobs.
Because universities will require it.
Đáp án đúng là: B
Theo bài, vì sao làm việc từ xa có thể phổ biến hơn?
A. Because cities will be too noisy. (Vì thành phố quá ồn.)
B. Because technology will allow people to work from anywhere. (Vì công nghệ cho phép làm việc từ bất cứ đâu.)
C. Because robots will do all office jobs. (Vì robot làm hết việc văn phòng.)
D. Because universities will require it. (Vì đại học bắt buộc.)
Thông tin: She believes many people will work remotely because technology will allow them to do tasks from anywhere.
Dịch: Cô ấy tin rằng nhiều người sẽ làm việc từ xa vì công nghệ cho phép họ thực hiện công việc ở bất cứ đâu.
Mia’s life at university is difficult.
Jobs in the future may change because of technology.
Robots will replace all human workers.
Working from home is always boring.
Đáp án đúng là: B
Ý chính của đoạn văn là gì?
A. Mia’s life at university is difficult. (Cuộc sống đại học của Mia khó khăn.)
B. Jobs in the future may change because of technology.
(Công việc tương lai có thể thay đổi vì công nghệ.)
C. Robots will replace all human workers. (Robot sẽ thay thế toàn bộ con người.)
D. Working from home is always boring. (Làm ở nhà lúc nào cũng chán.)
Đoạn nói về xu hướng việc làm tương lai: remote work, AI, robot thay thế một số nghề, nghề mới xuất hiện, kỹ năng cần chuẩn bị.
She is only scared and has no hope.
She is excited but also a bit nervous.
She wants to quit university right away.
She hates technology and avoids it.
Đáp án đúng là: B
Có thể suy ra cảm xúc của Mia là gì?
A. She is only scared and has no hope. (Chỉ sợ hãi, không hy vọng.)
B. She is excited but also a bit nervous. (Cô ấy hào hứng nhưng cũng hơi lo lắng.)
C. She wants to quit university right away. (Cô ấy muốn bỏ đại học ngay.)
D. She hates technology and avoids it. (Cô ấy ghét công nghệ và tránh nó.)
Thông tin: Mia feels excited about the future, although she is a little nervous about how fast the world is changing.
Dịch: Mia cảm thấy hào hứng về tương lai, mặc dù cô ấy hơi lo lắng về tốc độ thay đổi nhanh chóng của thế giới.
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Em họ Mia của tôi đang học đại học, nhưng cô ấy đã nghĩ đến công việc trong tương lai. Cô ấy tin rằng nhiều người sẽ làm việc từ xa vì công nghệ sẽ cho phép họ làm các nhiệm vụ từ bất cứ đâu. Mia quan tâm đến trí tuệ nhân tạo, nhưng cô ấy lo rằng robot có thể thay thế một số công nhân nhà máy và nhân viên thu ngân. Tuy nhiên, cô ấy cũng nghĩ rằng sẽ xuất hiện những công việc mới, như người vận hành máy bay không người lái, kỹ thuật viên năng lượng tái tạo và nhà thiết kế thực tế ảo. Để chuẩn bị cho sự nghiệp tương lai, Mia tham gia các khóa học trực tuyến và rèn luyện kỹ năng giao tiếp vì cô ấy biết sự sáng tạo và tinh thần làm việc nhóm sẽ rất quan trọng. Mia cảm thấy hào hứng về tương lai, dù cô ấy hơi lo lắng về việc thế giới đang thay đổi nhanh như thế nào.
Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence.
When we were kids, we would to go fishing onSundays.
When we were kids, we would went fishing onSundays.
When we were kids, we used going fishing onSundays.
When we were kids, we would go fishing onSundays.
Đáp án đúng là: D
Cấu trúc: would + V-inf: đã từng làm gì → dùng để nói về thói quen trong quá khứ (tương tự “used to”).
used to + V-inf: đã từng làm gì
A. “would to go” sai (would không đi với “to”).
B. “would went” sai (sau would dùng V nguyên mẫu).
C. “used going” sai cấu trúc (đúng phải là used to go).
D. When we were kids, we would go fishing on Sundays.
→ Đúng cấu trúc. Dịch: Khi còn nhỏ, chúng tôi thường đi câu cá vào các ngày Chủ nhật.
Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence.
My father, which is an engineer, works in this company.
My father who is an engineer, works in this company.
My father, that is an engineer, works in this company.
My father, who is an engineer, works in this company.
Đáp án đúng là: D
Mệnh đề quan hệ không xác định: "My father" là danh từ riêng/xác định, nên phần bổ sung thông tin phải nằm giữa hai dấu phẩy.
→ My father, who…, …
A. “which” sai (chỉ vật, không dùng cho “my father”).
B. “who” đúng nhưng thiếu dấu phẩy sau “My father”
C. “that” sai (không dùng that sau dấu phẩy)
D. My father, who is an engineer, works in this company.
→ Đúng cấu trúc. Dịch: Bố tôi, người là một kỹ sư, làm việc ở công ty này.
Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence.
I wish I will have more time for reading books.
I wish I had more time for reading books.
I wish I have more time for reading books.
I wish I had to have more time for reading books.
Đáp án đúng là: B
Cấu trúc điều ước trái với hiện tại: S + wish + S + V(quá khứ đơn)
A. “will have” sai
B. I wish I had more time for reading books.
→ Đúng cấu trúc. Dịch: Tôi ước mình có nhiều thời gian hơn để đọc sách.
C. “have” sai
D. “had to have” (phải có) sai nghĩa
Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence.
He asked me what I was doing at that moment.
He asked me what was I doing at that moment.
He asked me what did I do at that moment.
He asked me what am I doing at that moment.
Đáp án đúng là: A
Cấu trúc: Câu tường thuật dạng câu hỏi
S + asked + wh-word + S + V (lùi thì).
- Lùi thì: đang là hiện tại tiếp diễn “am doing” → quá khứ tiếp diễn “was doing”
- Đổi trật tự từ (không dùng dạng câu hỏi, đưa chủ ngữ lên trước động từ).
A. He asked me what I was doing at that moment.
→ Đúng cấu trúc. Dịch: Anh ấy hỏi tôi lúc đó tôi đang làm gì.
B. “what was I doing” sai cấu trúc tường thuật.
C. “what did I do” sai thì và sai cấu trúc tường thuật.
D. “what am I doing” sai, không lùi thì và sai trật tự từ).
Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence.
If you studied hard, you will pass the exam.
If you study hard, you would pass the exam.
If you study hard, you will pass the exam.
If you will study hard, you pass the exam.
Đáp án đúng là: C
Cấu trúc: Câu điều kiện loại 1: If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V-inf.
A. If you studied…, you will… → sai (quá khứ + will).
B. If you study…, you would… → sai (hiện tại + would).
C. If you study hard, you will pass the exam.
→ Đúng cấu trúc. Dịch: Nếu bạn học chăm, bạn sẽ vượt qua kỳ thi.
D. If you will study…, you pass… → sai (sai cấu trúc câu điều kiện loại 1).




