Đề thi thử vào lớp 10 Tổ hợp theo cấu trúc tỉnh Sơn La có đáp án - Đề số 4
80 câu hỏi
Thống nhất đất nước về lãnh thổ.
Bảo vệ biên giới phía Bắc.
Kháng chiến chống thực dân Pháp.
Hội nhập quốc tế toàn diện.
Đáp án đúng là: B
- Trong những năm 1979-1989, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.
- Các đáp án A, C, D không phù hợp, vì:
+ Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, Việt Nam đã được thống nhất về lãnh thổ.
+ Nhân dân Việt Nam tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược trong những năm 1945 – 1954.
+ Từ năm 2006 đến nay, Việt Nam thực hiện chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hoá-hiện đại hoá và hội nhập quốc tế sâu rộng.
đa cực.
nhiều trung tâm.
đơn cực.
toàn cầu.
Đáp án đúng là: C
Sau khi Liên Xô tan rã, Mỹ đã triển khai các chính sách nhằm tận dụng vị thế siêu cường duy nhất để thúc đẩy việc thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
Mọi mâu thuẫn trong xã hội được giải quyết triệt để.
Tình trạng tử vong và suy dinh dưỡng ở trẻ em được xóa bỏ.
Trở thành quốc gia có tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới.
Đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao.
Đáp án đúng là: D
Trong quá trình đổi mới đất nước, Việt Nam đã đạt được một số thành tựu tích cực trên lĩnh vực xã hội, như:
+ Công cuộc xoá đói giảm nghèo được thực hiện thành công đưa đất nước bước ra khỏi tình trạng kém phát triển.
+ Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân cải thiện và không ngừng được nâng cao.
Đa phương hóa.
Khu vực hóa.
Đa cực.
Toàn cầu hóa.
Đáp án đúng là: D
Sự phát triển nhanh chóng của nền thương mại thế giới với vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia và tính quốc tế hóa của nền tài chính thế giới là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa.
Chiến thắng của quân Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.
Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Toàn đảng, toàn dân đồng lòng, quyết tâm giành độc lập, tự do.
Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.
Đáp án đúng là: A
Nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam:
- Nguyên nhân khách quan: Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xit, nhất là chiến thắng quân phiệt Nhật Bản đã cổ vũ tinh thần, củng cố niềm tin và tạo thời cơ để nhân dân ta đứng lên tổng khởi nghĩa.
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Truyền thống yêu nước, đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.
+ Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
+ Quá trình chuẩn bị chu đáo cho Cách mạng tháng Tám trong suốt 15 năm
+ Sự đồng lòng của toàn dân; chỉ đạo linh hoạt của các cấp bộ Đảng, Việt Minh để chớp thời cơ giành chính quyền.
Đội du kích Bắc Sơn.
Việt Nam Giải phóng quân.
Trung đội Cứu quốc quân III.
Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
Đáp án đúng là: D
Ngày 22/12/1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, lực lượng vũ trang được thành lập với tên gọi là Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6/1947).
Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1/1949).
Thông điệp Tổng thống Tơ-ru-man (3/1947).
Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4/1949).
Đáp án đúng là: C
Sự kiện được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh là thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ ngày 12 - 3 - 1947. Trong đó, Tổng thống Mĩ khẳng định : sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với nước Mĩ và để nghị việ trợ khẩn cấp 400 triệu USD cho hai nước Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì, nhằm biến hai nước này thành những căn cứ tiền phương chống Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.
Chiến tranh lạnh đã chấm dứt.
Trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ.
Nhiều tổ chức hợp tác khu vực ra đời.
Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
Đáp án đúng là: C
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nhiều tổ chức hợp tác khu vực ra đời, ví dụ như: Cộng đồng than – thép châu Âu (1951); Cộng đồng năng lượng nguyên tủ châu Âu (1957)…
tiến hành Đại hội Đại biểu lần thứ II của Đảng.
tiến hành hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.
thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đáp án đúng là: C
Tháng 3/1951, Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào ra đời đã củng cố thêm khối đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung (thực dân Pháp) giữa nhân dân ba nước Đông Dương.
Huế - Đà Nẵng.
Vạn Tường.
Tây Nguyên.
Hồ Chí Minh.
Đáp án đúng là: C
Thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam
Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi tăng.
Tỉ lệ dân số dưới 65 tuổi giảm.
Đang trong thời kì ổn định.
Có xu hướng già hóa dân số.
Đáp án đúng là: D
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí dân cư.
Cơ cấu theo nhóm tuổi của nước ta có đặc điểm: Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng. Việt Nam đang ở trong thời kì dân số vàng và có xu hướng già hoá dân số. Xu hướng già hoá dân số là do tỉ lệ sinh giảm, tuổi thọ trung bình tăng trong những thập kỉ qua.
Xin-ga-po và Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin.
Xin-ga-po và Ma-lai-xi-a.
Đáp án đúng là: A
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí dân cư.
Mật độ dân số nước ta cao (297 người/km2 năm 2021), đứng thứ 48 trên thế giới và thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau Xin-ga-po và Phi-líp-pin).
Nơi cư trú được cấu trúc thành phường.
Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp.
Hoạt động kinh tế chủ yếu là lâm nghiệp.
Chức năng chính là hoạt động văn hóa.
Đáp án đúng là: A
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí dân cư.
Đặc điểm quần cư thành thị: Mật độ dân số cao. Nơi cư trú được cấu trúc thành phường, thị trấn, tổ dân phố,... Công nghiệp, dịch vụ là hoạt động kinh tế chủ yếu. Đa chức năng: trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị, đổi mới sáng tạo.
tập trung chủ yếu ở các vùng trung du.
sản lượng đánh bắt lớn hơn nuôi trồng.
đánh bắt xa bờ đang được đẩy mạnh.
chưa có sản phẩm nào được xuất khẩu.
Đáp án đúng là: C
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí ngành kinh tế.
Ngành thủy sản nước ta hiện nay có giá trị sản xuất thuỷ sản chiếm khoảng 26% toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng cao, chiếm khoảng 55% tổng sản lượng. Tập trung ở các tỉnh ven biển. Khai thác thuỷ sản xa bờ đang được đẩy mạnh, các tàu đánh cá và trang thiết bị được đầu tư hiện đại hơn. Thuỷ sản của nước ta đã xuất khẩu đến nhiều thị trường lớn trên thế giới như Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU,...
nước mắm.
sữa tươi.
đường kính.
chè búp.
Đáp án đúng là: B
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí ngành kinh tế.
Sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm từ chăn nuôi nước ta hiện nay là sữa và các sản phẩm từ sữa: sữa tươi, sữa tiệt trùng, sữa bột, sữa đặc, sữa chua, phô mai, bơ, thịt đông lạnh, thịt hộp, xúc xích, giăm bông, lạp xưởng,…
có tất cả các tỉnh tiếp giáp biển.
có tất cả các tỉnh tiếp giáp Lào.
tiếp giáp vùng Nam Trung Bộ.
tiếp giáp vùng Đông Nam Bộ.
Đáp án đúng là: D
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí vùng kinh tế.
Bắc Trung Bộ gồm các tỉnh/thành phố Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, TP.Huế. Vùng giáp với nước láng giềng Lào; tiếp giáp với vùng Trung du và miền núi phía Bắc, vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Nam Trung Bộ. Bắc Trung Bộ có vùng biển rộng lớn với nhiều đảo, quần đảo.
Vùng có tất cả các tỉnh đều giáp biển, giáp Lào.
du lịch về cội nguồn, sông nước, biển đảo.
du lịch cộng đồng, nghỉ dưỡng, miệt vườn.
du lịch nông nghiệp, sông nước, biển đảo.
du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, biển đảo.
Đáp án đúng là: C
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí vùng kinh tế.
Du lịch là ngành kinh tế có thế mạnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nhất là các loại hình du lịch sông nước, miệt vườn, biển đảo và nông nghiệp.
Tăng cường giao lưu văn hóa.
Ngoại thương phát triển mạnh.
Ngành du lịch tái phục hồi.
Đường biển dài, khúc khuỷu.
Đáp án đúng là: B
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí ngành kinh tế.
Giao thông vận tải biển chủ yếu phục vụ vận chuyển hàng hóa khối lượng lớn, cự li xa, đặc biệt là hàng xuất – nhập khẩu. Khi ngoại thương phát triển mạnh, nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng đường biển tăng cao → Thúc đẩy sự phát triển giao thông vận tải biển.
được chú trọng phát triển với vật nuôi chính là lợn.
phân bố tập trung tại các địa phương dọc ven biển.
phát triển mạnh theo mô hình sản xuất hộ gia đình.
chủ yếu tạo sản phẩm phục vụ cho việc xuất khẩu.
Đáp án đúng là: A
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí vùng kinh tế.
Ở vùng Đồng bằng sông Hồng chăn nuôi được chú trọng phát triển, phương thức chăn nuôi hiện đại, quy mô lớn ngày càng phổ biến. Lợn và gia cầm là những vật nuôi quan trọng của vùng. Các địa phương nuôi nhiều lợn và gia cầm là Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình.
Phát triển mạnh theo mô hình trang trại, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
Phát triển gắn với công nghiệp hóa.
Là vùng có trình độ đô thị hóa cao.
Có hệ thống đô thị phát triển mạnh.
Nhiều siêu đô thị với số dân rất lớn.
Đáp án đúng là: D
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí vùng kinh tế.
Đông Nam Bộ có lịch sử khai thác lãnh thổ khoảng hơn 300 năm trước, từ đó các đô thị dần hình thành và phát triển. Từ công cuộc Đổi mới, quá trình đô thị hoá ở Đông Nam Bộ diễn ra nhanh do tác động của công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Hiện nay, vùng chưa có siêu đô thị.
Thế năng càng lớn.
Động năng càng lớn.
Cơ năng không đổi.
Trọng lượng càng lớn.
Đáp án đúng là: B.
Động năng \[{{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\] tỉ lệ thuận với bình phương vận tốc. Vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn.
Hắt trở lại môi trường cũ.
Gãy khúc tại mặt phân cách và tiếp tục đi vào môi trường thứ hai.
Dừng lại hoàn toàn.
Biến mất.
Đáp án đúng là: B.
Đây là định nghĩa cơ bản của hiện tượng khúc xạ ánh sáng khi tia sáng truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường có chiết suất khác nhau.
\[P = \frac{U}{I}\]
\[P = {U^2}.I\]
P = U.
\[P = \frac{I}{U}\]
Đáp án đúng là: C.
Công suất tiêu thụ điện của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua nó.
5 cm.
25 cm.
2 cm.
10 cm.
Đáp án đúng là: A.
Sử dụng công thức \[G = \frac{{25}}{f} \Rightarrow f = \frac{{25}}{5} = 5\,cm\].
Hóa năng.
Cơ năng.
Nhiệt năng.
Quang năng.
Đáp án đúng là: B.
Máy phát điện dùng năng lượng cơ học (làm quay rotor) để tạo ra dòng điện cảm ứng.
Điện năng.
Nhiệt năng.
Thế năng.
Hóa năng.
Đáp án đúng là: B.
Trong hầu hết các chuyển đổi năng lượng, một phần năng lượng luôn bị biến đổi thành nhiệt năng do ma sát hoặc điện trở, tỏa ra môi trường.
8000 m.
20 m.
0,05 m.
420 m.
Đáp án đúng là: B.
\[A = F.s \Rightarrow s = \frac{A}{F} = \frac{{400}}{{20}} = 20\,m\].
5 Ω.
1 Ω.
Đáp án đúng là: C.
Mạch song song có hai điện trở bằng nhau: \[{R_{td}} = \frac{R}{2} = \frac{{10}}{2} = 5\,\Omega \].
800 J.
8 J.
80 J.
0,8 J.
Đáp án đúng là: B.
Đổi 400g = 0,4kg. A = mgh = 0,4 · 10 · 2 = 8J.
Ảnh thật, cách thấu kính 7,5 cm.
Ảnh ảo, cách thấu kính 7,5 cm.
Ảnh ảo, cách thấu kính 15 cm.
Ảnh thật, cách thấu kính 30 cm.
Đáp án đúng là: B.
Thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo.
Gọi AB là vật sáng (với A nằm trên trục chính), A'B' là ảnh của AB qua thấu kính. O là quang tâm, F là tiêu điểm vật (nằm cùng phía với vật đối với thấu kính phân kì). Theo bài ra ta có: OA = d = 15 cm và OF = |f| = 15 cm.
Xét hai cặp tam giác đồng dạng:
\[\Delta OAB \sim \Delta OA'B'\] (chung góc O), ta có tỉ số: \[\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{OA'}}{{OA}}\]
Gọi I là điểm trên thấu kính sao cho BI song song với trục chính (OI = AB). Tia tới BI cho tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm F. Xét ΔFOI ~ ΔFA'B' (chung góc F ), ta có tỉ số: \[\frac{{A'B'}}{{OI}} = \frac{{FA'}}{{FO}}\]
Vì OI = AB, từ hai tỉ số trên ta suy ra: \[\frac{{OA'}}{{OA}} = \frac{{FA'}}{{FO}}\]
Trên hình vẽ của thấu kính phân kì, vì ảnh ảo nằm trong khoảng tiêu cự và cùng phía với vật, ta có FA' = FO - OA'. Thay vào biểu thức: \[\frac{{OA'}}{{OA}} = \frac{{FO - OA'}}{{FO}}\]
Thay các giá trị đã biết OA = 15 cm và FO = 15 cm vào phương trình:
\[\frac{{OA'}}{{15}} = \frac{{15 - OA'}}{{15}} \Rightarrow OA' = 7,5\,cm\]
Vì đây là thấu kính phân kì nên ảnh thu được luôn là ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
CH3COOH.
CO2.
Al2O3.
CO.
Đáp án đúng là: C
Oxide lưỡng tính vừa tác dụng được với NaOH, vừa tác dụng được với HCl.
Vậy, Al2O3 là oxide lưỡng tính nên thỏa mãn.
Mg.
K.
S.
He.
Đáp án đúng là: C
S (lưu huỳnh, sulfur) là nguyên tố phi kim.
C2H4.
CH4.
CO2.
CH3OH.
Đáp án đúng là: D
Dẫn xuất của hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà trong thành phần phân tử, ngoài nguyên tố carbon còn có nguyên tố khác như oxygen, nitrogen, chlorine,… và thường có hydrogen.
Vậy, CH3OH là dẫn xuất của hydrocarbon.
CH3CHO.
CH3COOH.
C2H5OH.
C6H12O6.
Đáp án đúng là: B
Công thức của acetic acid là CH3COOH.
Tổng hợp ethylic alcohol.
Tổng hợp glucose.
Tổng hợp acetic acid.
Sản xuất polyethylene (PE).
Đáp án đúng là: B
Một số ứng dụng của ethylene: sản xuất dung môi, tổng hợp ethylic alcohol, tổng hợp acetic acid, kích thích quả mau chín, sản xuất polyethylene (PE), sản xuất poly(vinyl chloride) PVC …
Vậy, tổng hợp glucose không phải là ứng dụng của ethylene.
Sodium.
Iron.
Zinc.
Beryllium.
Đáp án đúng là: A
Kim loại sodium (Na, natri) tác dụng mạnh với nước ở ngay điều kiện thường tạo thành hydroxide và khí H2. Phương trình hóa học minh họa:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.
Đốt cháy dẫn xuất của hydrocarbon X theo sơ đồ sau:
X + 3O2 2CO2 + 3H2O
X là
C2H4O.
C2H6O.
C3H8O.
C2H6O2.
Đáp án đúng là: B
C2H6O + 3O2 2CO2 + 3H2O
acid béo.
muối của acid béo.
glycerol.
ethylic alcohol.
Đáp án đúng là: C
Khi thủy phân chất béo trong môi trường acid hoặc kiềm luôn thu được glycerol C3H5(OH)3.
Zn, Mg, Fe.
Ni, Cu, Ca.
Fe, Ni, Zn.
Fe, Al, Cu.
Đáp án đúng là: C
CO khử được các oxide của kim loại sau Al trong dãy hoạt động hóa học.
Vậy, những kim loại có thể được điều chế từ oxide bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO là: Fe, Ni, Zn.
Để xác định nồng độ của acetic acid trong một loại giấm ăn, một học sinh tiến hành thí nghiệm sau:
- Cho 1 giọt phenolphthalein vào cốc đựng 5 mL giấm ăn.
- Dùng burette cho từ từ từng giọt dung dịch NaOH 0,1 M vào cốc đựng giấm ăn (vừa cho NaOH vừa lắc nhẹ cốc) đến khi dung dịch trong cốc chuyển sang màu hồng.
Thể tích dung dịch NaOH 0,1 M đã dùng được ghi lại như sau:
| VNaOH (mL) |
Lần 1 | 42,0 |
Lần 2 | 42,1 |
Lần 3 | 42,1 |
Giả thiết trong giấm ăn chỉ có acetic acid phản ứng với NaOH và tỉ khối của giấm ăn là 1,05 g/mL. Nồng độ phần trăm của acetic acid có trong loại giấm đó gần nhất với
2%.
3%.
4%.
5%.
Đáp án đúng là: D
Phương trình hóa học:
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Thể tích trung bình NaOH: \[{\overline V _{NaOH}} = \frac{{42,1.2 + 42,0}}{3} = 42,07(mL).\]
\[\begin{array}{l} \Rightarrow {n_{NaOH}} = 0,1.\frac{{42,07}}{{1000}} = 4,{207.10^{ - 3}}(mol) = {n_{C{H_3}{\rm{COOH}}}}\\ \Rightarrow {m_{C{H_3}{\rm{COOH}}}} = 4,{207.10^{ - 3}}.60 = 0,2524(g).\end{array}\]
Vậy nồng độ của giấm ăn:\[C\% = \frac{{{m_{C{H_3}{\rm{COOH}}}}}}{{{V_{C{H_3}{\rm{COOH}}}}.1,05}}.100\% = \frac{{0,2524}}{{5.1,05}}.100\% = 5\% \].
mRNA.
tRNA.
DNA.
Ribosome.
Đáp án đúng là: C
Mặc dù gene trên DNA quy định chuỗi polypeptide nhưng gene không tham gia trực tiếp quá trình dịch mã mà tham gia gián tiếp thông qua việc trình tự nucleotide trên gene quy định trình tự nucleotide trên mRNA và mRNA là mạch khuôn cho quá trình dịch mã.
allele.
trình tự.
locus.
tính trạng.
Đáp án đúng là: C
Gene nằm trên nhiễm sắc thể tại một vị trí gọi là locus của gene.
Quan sát hình dưới đây.

Hình nào thể hiện dạng nhiễm sắc thể kép có hai chromatid?
Hình A và B.
Hình B và C.
Hình C và D.
Hình A và D.
Đáp án đúng là: B
Hình A là 1 phân tử DNA.
Hình B là 1 phân tử DNA sau nhân đôi.
Hình C là 1 nhiễm sắc thể kép có hai chromatid.
Hình D là 2 nhiễm sắc thể đơn (được tách ra từ chiếc nhiễm sắc thể kép).
Giảm phân và thụ tinh.
Giảm phân.
Nguyên phân.
Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Đáp án đúng là: C
- Ở các loài sinh sản vô tính, sự truyền vật chất di truyền qua các thế hệ cơ thể là nhờ quá trình nguyên phân.
- Ở các loài sinh sản hữu tính, sự truyền vật chất di truyền qua các thế hệ cơ thể là nhờ quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
2 loại: BV, bv.
4 loại: BV, Bv, bV, bv.
2 loại: Bb, Vv.
3 loại: Bb, BV, bV.
Đáp án đúng là: A
Quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không có trao đổi chéo, cơ thể ruồi giấm đực có kiểu gene \(\frac{{BV}}{{bv}}\) có thể cho 2 loại giao tử BV, bv.
bệnh của bộ máy di truyền, phát sinh do sai sót trong bộ gene hoặc quá trình hoạt động của gene.
những bất thường bẩm sinh liên quan đến biến đổi trong vật chất di truyền.
bất thường của bộ máy di truyền, phát sinh do sai sót trong cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể.
bất thường của bộ máy di truyền, phát sinh do sai sót trong cấu trúc nhiễm sắc thể hoặc bộ gene.
Đáp án đúng là: B
Bệnh và tật di truyền là những bất thường bẩm sinh liên quan đến biến đổi trong vật chất di truyền. Trong đó, bệnh di truyền là rối loạn, suy giảm hay mất chức năng nào đó của cơ thể; tật di truyền là những bất thường về hình thái nhưng có thể không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng của cơ thể.
Tạo ra các cây trồng có hệ gene mới giúp tăng năng suất.
Tạo các cơ thể sinh vật sản xuất các protein được dùng làm thuốc sinh học.
Chuyển gene lành thay thế gene bệnh.
Chẩn đoán và điều trị bệnh.
Đáp án đúng là: A
A. Sai. Tạo ra các cây trồng có hệ gene mới giúp tăng năng suất là ứng dụng công nghệ di truyền trong trồng trọt (nông nghiệp).
Tiến hóa là quá trình thay đổi các đặc điểm di truyền của quần thể sinh vật qua thời gian.
Tiến hóa là sự biến đổi của một nhóm sinh vật theo hướng hoàn thiện dần cơ thể qua thời gian.
Tiến hóa là quá trình giữ nguyên các đặc điểm di truyền của quần thể sinh vật qua thời gian.
Tiến hóa là sự biến đổi của sinh vật theo hướng đơn giản hóa dần cơ thể để thích nghi với điều kiện sống.
Đáp án đúng là: A
A. Đúng. Tiến hóa là quá trình thay đổi các đặc điểm di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
Chọn lọc tự nhiên.
Di - nhập gene.
Yếu tố ngẫu nhiên.
Đột biến gene.
Đáp án đúng là: C
Trong ví dụ trên, tần số các allele và tần số các kiểu gene của quần thể chuột đồng bị thay đổi đột ngột bởi yếu tố cháy. Số ít cá thể chuột còn lại có tần số các allele và tần số các kiểu gene khác quần thể chuột đồng ban đầu, dẫn đến thời gian sau đó, quần thể chuột đồng phục hồi nhưng có tần số các allele và tần số các kiểu gene khác quần thể chuột đồng ban đầu. Đây chính là ví dụ về nhân tố yếu tố ngẫu nhiên.
12%.
24%.
38%.
không thể xác định được.
Đáp án đúng là: A
Trong phân tử DNA mạch kép, theo nguyên tắc bổ sung có: A = T, G = C mà A + T + C + G = 100% số nucleotide trong mẫu DNA của sinh vật → C + T = 50% số nucleotide trong mẫu DNA của sinh vật. Vậy với C = 38% thì T = 50% - 38% = 12%.
Choose the best option A, B, C or D to complete the following sentences.
hang out with
carry out
cut down on
come down with
Đáp án đúng là: B
A. hang out with (phr.v): đi chơi với
B. carry out (phr.v): thực hiện
C. cut down on (phr.v): cắt giảm
D. come down with (phr.v): mắc (bệnh gì)
Dựa vào nghĩa của câu, chọn B. carry out
® The government will carry out a plan to solve traffic congestion in the city.
Dịch: Chính phủ sẽ thực hiện một kế hoạch để giải quyết tắc nghẽn giao thông trong thành phố.
meat
poultry
fish
dairy
Đáp án đúng là: D
A. meat (n) thịt
B. poultry (n): gia cầm
C. fish (n): cá
D. dairy (n): sản phẩm làm từ sữa
Cụm từ cố định: dairy products: các sản phẩm làm từ sữa
Chọn D. dairy
® She follows a strict diet and does not eat dairy products like cheese, yoghurt or milk.
Dịch: Cô ấy tuân theo một chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt và không ăn các sản phẩm từ sữa như phô mai, sữa chua và sữa.
affordable
affordability
afford
affordably
Đáp án đúng là: A
A. affordable (adj): (giá cả) phải chăng, vừa phải
B. affordability (n): khả năng tài chính, khả năng chi trả
C. afford (v): có đủ sức, có đủ khả năng (để làm gì)
D. affordably (adv): một cách phải chăng, vừa phải
Chọn A. affordable
Từ cần điền là tính từ vì phía sau có cụm danh từ: custom-made clothing: quần áo thiết kế riêng
® Tourists from all over the world love Hoi An for very affordable custom-made clothing.
Dịch: Du khách từ khắp nơi trên thế giới yêu thích Hội An vì giá của quần áo thiết kế riêng rất phải chăng.
whom
who
when
which
Đáp án đúng là: D
A. whom: dùng cho tân ngữ chỉ người
B. who: dùng cho chủ ngữ chỉ người
C. when: dùng cho thời gian (trạng từ quan hệ)
D. which: dùng cho chủ ngữ/ tân ngữ chỉ vật
Chọn D. which
Ta có “the book” là chỉ vật, là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, do đó chọn đại từ quan hệ “which”.
® The book which I am reading is very interesting.
Dịch: Quyển sách mà tôi đang đọc thì rất thú vị.
beef noodle soup
five-colour sticky rice
spring rolls
pancake
Đáp án đúng là: B
A. beef noodle soup: phở bò
B. five-colour sticky rice: xôi ngũ sắc
C. spring rolls: nem rán, chả giò chiên
D. pancake: bánh kếp
Dựa vào nghĩa của câu, chọn B. five-colour sticky rice
® In the past, villagers used natural ingredients to colour their five-colour sticky rice, such as turmeric for yellow and butterfly pea flower for blue.
Dịch: Trước đây, dân làng thường dùng các nguyên liệu tự nhiên để tạo màu cho xôi ngũ sắc, chẳng hạn như nghệ cho màu vàng, hoa đậu biếc cho màu xanh.
spectacular
probable
biological
annual
Đáp án đúng là: A
A. spectacular (adj): ngoạn mục, ấn tượng
B. probable (adj): có thể xảy ra
C. biological (adj): thuộc/ liên quan đến sinh học
D. annual (adj): hàng năm
Dựa vào nghĩa của câu, chọn A. spectacular
® The limestone formation of Thien Duong Cave is more spectacularthan that of Phong Nha Cave.
Dịch: Cấu tạo đá vôi của động Thiên Đường ấn tượng hơn động Phong Nha.
qualifications
knowledge
techniques
skills
Đáp án đúng là: D
A. qualifications (n): năng lực, bằng cấp
B. knowledge (n): kiến thức
C. techniques (n) kỹ thuật
D. skills (n): kỹ năng
Dựa vào nghĩa của câu, chọn D. skills
® The job requires certain skills. You have to be good at operating computers and dealing with people.
Dịch: Công việc yêu cầu một số kỹ năng nhất định. Bạn cần phải giỏi vận hành máy tính và giao tiếp với mọi người.
reduce
reduced
reduces
reducing
Đáp án đúng là: A
Ta thấy “If” và “can help” nên đây là cấu trúc câu điều kiện loại 1.
Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V (hiện tại đơn), S + will/ shall + V-inf
Ở mệnh đề chính có thể dùng can, may, must thay cho will/ shall.
Chủ ngữ “we” là đại từ ngôi thứ ba số nhiều.
Chọn A. reduce
® If we reduce our plastic consumption, we can help protect the environment.
Dịch: Nếu chúng ta giảm lượng tiêu thụ nhựa, chúng ta có thể giúp bảo vệ môi trường.
have
had
will have
can have
Đáp án đúng là: B
Cấu trúc câu ước ở hiện tại (ước điều không có thật ở hiện tại): S + wish + S + V (quá khứ đơn)
Chọn B. had
® I wish I hada bigger car. Mine is too small.
Dịch: Tôi ước tôi có một chiếc xe hơi lớn hơn. Xe của tôi quá nhỏ.
remember
have remembered
remembered
was remembering
Đáp án đúng là: C
Cấu trúc câu gián tiếp với câu hỏi Yes/No:
S1 + ask/ wonder/ want to know + if/ whether + S2 + V (lùi thì)
Chuyển đổi trạng từ: last summer ® the previous summer
Lùi thì: remember ® remembered
Chọn C. remembered
® She asked me if I remembered the trip to Jeju Island the previous summer.
Dịch: Cô ấy hỏi tôi liệu có nhớ chuyến đi đến đảo Jeju mùa hè năm trước không.
due to
in spite of
instead of
because of
Đáp án đúng là: B
A. due to + N/V-ing: bởi vì
B. in spite of + N/V-ing: mặc dù
C. instead of + N/V-ing: thay vì
D. because of + N/V-ing: bởi vì
Dựa vào nghĩa của câu, 2 vế có mối quan hệ tương phản, chọn B. in spite of
® He went ahead in spite of all warnings about the danger of his mission.
Dịch: Anh ấy đã tiến lên bất kể tất cả những cảnh báo về sự nguy hiểm của nhiệm vụ.
such
so
too
that
Đáp án đúng là: B
A. such: such + (a/an) + adj + N + that
B. so: so + adj/adv + that
C. too: too + adj + (for sb) + to V-inf
D. that: that + S + V
Ta thấy sau chỗ trống là tính từ “well-organized”, do đó chọn B. so
® The party was so well-organized that everybody had a great time.
Dịch: Bữa tiệc được tổ chức quá tốt nên mọi người đều có một khoảng thời gian tuyệt vời.
Choose the best option A, B, C or D that shows the correct response.
get
bring
take
stop
Đáp án đúng là: A
A. get (v): đi đến (nơi nào)
B. bring (v): mang
C. take (v): lấy
D. stop (v): dừng lại
Dựa vào nghĩa của câu, chọn A. get
® “Excuse me, could you tell me how to getto the shopping mall?”
Dịch: “Xin lỗi, bạn có thể cho tôi biết làm thế nào để tới trung tâm thương mại không?”
Brian: “I get a headache and a stomachache.”
George: “You _____ see a doctor. Come on, I will go with you.”
mustn’t
should
can’t
needn’t
Đáp án đúng là: B
A. mustn’t: không được làm
B. should: nên làm
C. can’t: không thể làm
D. needn’t: không cần làm
Đây là lời khuyên, do đó chọn B. should
® Brian: “I get a headache and a stomachache.”
George: “You should see a doctor. Come on, I will go with you.”
Dịch: Brian: “Mình bị đau đầu và đau bụng.”
George: “Bạn nên đi gặp bác sĩ. Đi nào, mình sẽ đi với bạn.”
Peter: “In my opinion, students should wear school uniforms.”
Kathy: “_____. It helps create equality among students.”
I don’t agree
I’m afraid not
I couldn’t agree more
That’s not true
Đáp án đúng là: C
A. I don’t agree: Tôi không đồng ý
B. I’m afraid not: Tôi e là không
C. I couldn’t agree more: Tôi hoàn toàn đồng ý
D. That’s not true: Điều đó không đúng
Ngữ cảnh: Kathy đồng ý với quan điểm của Peter và đưa ra luận điểm bổ sung - lợi ích của việc mặc đồng phục.
Chọn C. I couldn’t agree more.
® Peter: “In my opinion, students should wear school uniforms.”
Kathy: “I couldn’t agree more. It helps create equality among students.”
Dịch: Peter: “Theo mình, học sinh nên mặc đồng phục.”
Kathy: “Mình hoàn toàn đồng ý. Điều đó giúp tạo ra sự bình đẳng giữa học sinh.”
Read the provided short text about motorbikes in Vietnam carefully. Answer the questions by selecting either A, B, C, or D based on the information given in the text.
Motorbikes are the undisputed kings of the road in Vietnam. Millions zoom through the streets, carrying everything from passengers to entire families and deliveries. The convenience and affordability of motorbikes have made them the primary mode of transportation for most Vietnamese people.
Owning a motorbike is a rite of passage for many young adults, and learning to ride is a crucial skill. The dense traffic can be intimidating for newcomers, but Vietnamese riders navigate the streets with a practiced ease, weaving between cars and pedestrians in a seemingly chaotic yet organized dance.
While motorbikes offer freedom and flexibility, concerns are rising about traffic congestion and pollution. The government is exploring solutions like promoting public transportation and electric vehicles. However, for many Vietnamese, the motorbike remains a symbol of independence and a cornerstone of their daily lives.
They are affordable.
They are convenient.
They symbolize independence.
They are safer than other vehicles.
Đáp án đúng là: D
Điều nào dưới đây KHÔNG ĐƯỢC ĐỀ CẬP như một lý do tại sao xe máy phổ biến tại Việt Nam?
A. Chúng có giá phải chăng.
B. Chúng rất tiện lợi.
C. Chúng tượng trưng cho sự độc lập.
D. Chúng an toàn hơn các xe cộ khác.
Thông tin:
- Đáp án A, B: The convenience and affordability of motorbikes have made them the primary mode of transportation for most Vietnamese people.
Dịch: Sự tiện lợi và giá cả phải chăng của xe máy đã khiến chúng trở thành phương tiện di chuyển chính của hầu hết người dân Việt Nam.
- Đáp án C: However, for many Vietnamese, the motorbike remains a symbol of independence and a cornerstone of their daily lives.
Dịch: Tuy nhiên, đối với nhiều người Việt, xe máy vẫn là biểu tượng cho sự độc lập và là nền tảng trong cuộc sống hàng ngày của họ.
- Đáp án D không được đề cập trong bài đọc.
What does the word "them" in the sentence, " The convenience and affordability of motorbikes have made them the primary mode of transportation for most Vietnamese people." refer to?
motorbikes
passengers
deliveries
streets
Đáp án đúng là: A
Từ “them” trong câu “The convenience and affordability of motorbikes have made them the primary mode of transportation for most Vietnamese people.” đề cập đến cái gì?
A. xe máy
B. hành khách
C. hàng hoá
D. đường phố
Thông tin: The convenience and affordability of motorbikes have made them the primary mode of transportation for most Vietnamese people.
Dịch: Sự tiện lợi và giá cả phải chăng của xe máy đã khiến chúng trở thành phương tiện di chuyển chính của hầu hết người dân Việt Nam.
insignificant
important
optional
unnecessary
Đáp án đúng là: B
Từ nào có nghĩa gần nhất với từ “crucial” trong văn bản?
crucial (adj): rất quan trọng, mang tính quyết định
A. insignificant (adj): không đáng kể
B. important (adj): quan trọng
C. optional (adj): tuỳ ý, không bắt buộc
D. unnecessary (adj): không cần thiết
® crucial = important
encouraging
supporting
improving
hindering
Đáp án đúng là: D
Từ nào có nghĩa trái ngược với từ “promoting” trong văn bản?
promoting (v): thúc đẩy
A. encouraging (v): khuyến khích
B. supporting (v): hỗ trợ
C. improving (v): cải thiện
D. hindering (v): cản trở
® promoting >< hindering
Because they are required by law for all young people
Because learning to ride a motorbike is an important and necessary life skill
Because motorbikes are mainly used for entertainment
Because public transportation is free for young adults
Đáp án đúng là: B
Tại sao xe máy được xem như một nghi thức trưởng thành đối với nhiều thanh niên tại Việt Nam?
A. Vì chúng được pháp luật yêu cầu với tất cả người trẻ
B. Vì học lái xe máy là một kỹ năng sống quan trọng và cần thiết
C. Vì xe máy được sử dụng chủ yếu để giải trí
D. Vì giao thông công cộng được miễn phí cho thanh niên
Thông tin: Owning a motorbike is a rite of passage for many young adults, and learning to ride is a crucial skill.
Dịch: Sở hữu một chiếc xe máy là một nghi thức trưởng thành đối với nhiều thanh niên và học lái xe là một kỹ năng quan trọng.
The dense traffic
The high cost of motorbike insurance
Finding a parking space after riding
Learning the different hand signals used
Đáp án đúng là: A
Đâu là thách thức đối với những mới đi xe máy tại Việt Nam?
A. Mật độ giao thông đông đúc
B. Chi phí bảo hiểm xe máy cao
C. Tìm chỗ đậu xe sau khi lái xe
D. Học các tín hiệu tay khác nhau được sử dụng
Thông tin: The dense traffic can be intimidating for newcomers…
Dịch: Giao thông dày đặc có thể gây kinh hãi cho những người mới…
By memorizing all the one-way streets
By using only major highways
By always staying in the far-right lane
By weaving skillfully between other vehicles while maintaining
Đáp án đúng là: D
Những người điều khiển xe máy giàu kinh nghiệm tại Việt Nam di chuyển trên đường phố đông đúc như thế nào?
A. Bằng cách ghi nhớ tất cả các con đường một chiều
B. Bằng cách chỉ sử dụng các đường cao tốc chính
C. Bằng cách luôn đi ở làn đường ngoài cùng bên phải
D. Bằng cách khéo léo len lỏi giữa các xe khác trong khi vẫn duy trì sự chú ý
Thông tin: … Vietnamese riders navigate the streets with a practiced ease, weaving between cars and pedestrians in a seemingly chaotic yet organized dance.
Dịch: … những người điều khiển xe máy tại Việt Nam di chuyển trên đường phố một cách dễ dàng, len lỏi giữa ô tô và người đi bộ trong một vũ điệu có vẻ hỗn loạn nhưng có tổ chức.
The increasing number of accidents
Traffic congestion and pollution
The difficulty of finding spare parts
The lack of comfortable helmets
Đáp án đúng là: B
Theo văn bản, đâu là mối lo ngại ngày càng gia tăng liên quan đến xe máy?
A. Số vụ tai nạn ngày càng tăng
B. Tắc nghẽn giao thông và ô nhiễm
C. Khó khăn trong việc tìm kiếm linh kiện thay thế
D. Thiếu mũ bảo hiểm thoải mái
Thông tin: While motorbikes offer freedom and flexibility, concerns are rising about traffic congestion and pollution.
Dịch: Trong khi xe máy mang lại sự tự do và linh hoạt thì mối lo ngại về tắc nghẽn giao thông và ô nhiễm đang gia tăng.
What is the main idea of this text?
Motorbikes in Vietnam are dangerous and should be banned.
Motorbikes play a central role in Vietnamese transportation and daily life despite growing concerns.
Public transportation is gradually replacing motorbikes in Vietnam.
Learning to ride a motorbike is difficult for most Vietnamese people.
Đáp án đúng là: B
Ý chính của văn bản này là gì?
A. Xe máy ở Việt Nam thì nguy hiểm và nên bị cấm
B. Xe máy đóng vai trò trung tâm trong giao thông và đời sống hàng ngày của người Việt bất chấp những lo ngại ngày càng tăng.
C. Phương tiện công cộng đang dần thay thế xe máy ở Việt Nam.
D. Học lái xe máy là điều khó khăn đối với hầu hết người Việt Nam.
® Đoạn văn nói về vai trò quan trọng của xe máy tại Việt Nam, do đó B là đáp án đúng.
What can be inferred about the future of motorbikes in Vietnam?
Motorbikes will soon disappear from Vietnamese streets.
The government has already banned motorbikes in big cities.
Motorbikes will likely continue to widely be used even as new solutions are explored.
Most Vietnamese people want to switch to cars instead of motorbikes.
Đáp án đúng là: C
Có thể suy ra điều gì về tương lai của xe máy ở Việt Nam?
A. Xe máy sẽ sớm biến mất khỏi đường phố Việt Nam.
B. Chính phủ đã cấm xe máy ở các thành phố lớn.
C. Xe máy có thể sẽ tiếp tục được sử dụng rộng rãi ngay cả khi có các giải pháp mới.
D. Hầu hết người Việt Nam đều muốn chuyển sang ô tô thay vì xe máy.
Thông tin: The government is exploring solutions like promoting public transportation and electric vehicles. However, for many Vietnamese, the motorbike remains a symbol of independence and a cornerstone of their daily lives.
Dịch: Chính phủ đang nghiên cứu các giải pháp như thúc đẩy giao thông công cộng và xe điện. Tuy nhiên, đối với nhiều người Việt, xe máy vẫn là biểu tượng cho sự độc lập và là nền tảng trong cuộc sống hàng ngày của họ.
Dịch bài đọc:
Xe máy là vua đường bộ không thể tranh cãi ở Việt Nam. Hàng triệu người phóng qua các đường phố, mang theo mọi thứ từ hành khách đến cả gia đình và cả hàng hoá. Sự tiện lợi và giá cả phải chăng của xe máy đã khiến chúng trở thành phương tiện di chuyển chính của hầu hết người dân Việt Nam.
Sở hữu một chiếc xe máy là một nghi thức trưởng thành đối với nhiều thanh niên và học lái xe là một kỹ năng quan trọng. Giao thông dày đặc có thể gây kinh hãi cho những người mới, nhưng những người điều khiển xe máy tại Việt Nam di chuyển trên đường phố một cách dễ dàng, len lỏi giữa ô tô và người đi bộ trong một vũ điệu có vẻ hỗn loạn nhưng có tổ chức.
Trong khi xe máy mang lại sự tự do và linh hoạt thì mối lo ngại về tắc nghẽn giao thông và ô nhiễm đang gia tăng. Chính phủ đang nghiên cứu các giải pháp như thúc đẩy giao thông công cộng và xe điện. Tuy nhiên, đối với nhiều người Việt, xe máy vẫn là biểu tượng cho sự độc lập và là nền tảng trong cuộc sống hàng ngày của họ.
Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence.
My brother, which lives in Da Nang, is a doctor.
My brother, who lives in Da Nang, is a doctor.
My brother who lives in Da Nang, is a doctor.
My brother, whom lives in Da Nang, is a doctor.
Đáp án đúng là: B
Đây là câu có sử dụng mệnh đề quan hệ để bổ sung thông tin.
Chủ ngữ của câu là “my brother” – là danh từ xác định nên cần sử dụng mệnh đề quan hệ không xác định, mệnh đề này ngăn cách với chủ ngữ và vị ngữ của mệnh đề chính bằng hai dấu phẩy.
A. My brother, which lives in Da Nang, is a doctor: sử dụng sai đại từ quan hệ, “which” là đại từ quan hệ dùng cho chủ ngữ/ tân ngữ chỉ vật
B. My brother, who lives in Da Nang, is a doctor: đúng cấu trúc
Dịch: Anh trai tôi, người mà sống ở Đà Nẵng, là một bác sĩ.
C. My brother who lives in Da Nang, is a doctor: thiếu một dấu phẩy ngăn cách mệnh đề quan hệ với chủ ngữ
D. My brother, whom lives in Da Nang, is a doctor: sử dụng sai đại từ quan hệ, “whom” là đại từ quan hệ dùng cho tân ngữ chỉ người.
Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence.
She didn’t use to wake up early when she was a student.
She wouldn’t used to wake up early when she was a student.
She not used to wake up early when she was a student.
She didn’t used to wake up early when she was a student.
Đáp án đúng là: A
Cấu trúc: S + used to + V-inf: đã từng làm điều gì như một thói quen trong quá khứ, nhưng hiện tại không làm nữa
Phủ định: S + didn’t + use to + V-inf
A. She didn’t use to wake up early when she was a student: đúng ngữ pháp
Dịch: Cô ấy không có thói quen dậy sớm khi cô ấy còn là học sinh.
B. She wouldn’t used to wake up early when she was a student: sai ngữ pháp, cấu trúc đúng: would + V-inf
C. She not used to wake up early when she was a student: sai cấu trúc phủ định
D. She didn’t used to wake up early when she was a student: sai cấu trúc phủ định
Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence.
You should to see a doctor if you feel tired.
Why don’t you see a doctor if you feel tired?
I advise you seeing a doctor if you feel tired
You had better to see a doctor if you feel tired.
Đáp án đúng là: B
Cấu trúc lời khuyên: should + V-inf = had better + V-inf = advise + sb + to V-inf
Cấu trúc lời đề nghị: why don’t you + V-inf?
A. You should to see a doctor if you feel tired: sai ngữ pháp
B. Why don’t you see a doctor if you feel tired: đúng ngữ pháp
Dịch: Tại sao bạn không đến gặp bác sĩ nếu bạn thấy mệt?
C. I advise you seeing a doctor if you feel tired: sai ngữ pháp
D. You had better to see a doctor if you feel tired: sai ngữ pháp
Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence.
He said that he is busy at that moment.
He said that he was busy at that moment.
He said that was busy at that moment.
He said me that he was busy at that moment.
Đáp án đúng là: B
Cấu trúc câu gián tiếp: S + say + (to sb) + (that) + S + V (lùi thì)
A. He said that he is busy at that moment: sai ngữ pháp, chưa lùi thì động từ
B. He said that he was busy at that moment: đúng ngữ pháp
Dịch: Anh ấy nói rằng anh ấy đã bận tại thời điểm đó.
C. He said that was busy at that moment: sai ngữ pháp, thiếu chủ ngữ mệnh đề sau “that”
D. He said me that he was busy at that moment: sai ngữ pháp, cấu trúc đúng: say + to sb
Choose the best option A, B, C or D that shows the grammatically correct sentence.
While I cooked dinner, the phone rang.
While I was cooking dinner, the phone was ringing.
While I was cooking dinner, the phone rang.
While I cooking dinner, the phone rang.
Đáp án đúng là: C
Cấu trúc: While + S + V (quá khứ tiếp diễn), S + V (quá khứ đơn): diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác chen ngang.
A. While I cooked dinner, the phone rang: sai ngữ pháp, hai hành động đều chia quá khứ đơn.
B. While I was cooking dinner, the phone was ringing: sai ngữ pháp, hai hành động đều chia quá khứ tiếp diễn
C. While I was cooking dinner, the phone rang: đúng ngữ pháp
Dịch: Trong khi tôi đang nấu bữa tối thì điện thoại đổ chuông.
D. While I cooking dinner, the phone rang: sai ngữ pháp, thiếu động từ tobe ở vế quá khứ tiếp diễn.




