
Đề thi thử vào lớp 10 Tổ hợp theo cấu trúc tỉnh Sơn La có đáp án - Đề số 1
80 câu hỏi
lãnh thổ.
nhà nước.
chính quyền.
quân đội.
Đáp án đúng là: A
- Ngay sau Đại thắng Xuân 1975, miền Nam Việt Nam đã hoàn toàn được giải phóng => đất nước Việt Nam đã được thống nhất về mặt lãnh thổ.
- Các đáp án B, C, D không phù hợp, vì: mặc dù đất nước đã được thống nhất về lãnh thổ, song ở mỗi miền lại tồn tại một hình thức tổ chức nhà nước, chính quyền khác nhau: Ở miền Bắc là Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và ở miền Nam là Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
đối đầu gay gắt giữa các nước lớn.
diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ.
lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.
Đáp án đúng là: C
Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, các nước nỗ lực giảm đối đầu về quân sự, tránh chiến tranh; tập trung vào phát triển kinh tế để nâng cao vị thế quốc gia.
Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM).
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Cộng đồng ASEAN.
Liên hợp quốc (UN).
Đáp án đúng là: B
- Năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
- Các đáp án A, C, D không phù hợp, vì:
+ Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc vào năm 1977.
+ Việt Nam tham gia Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM) vào năm 1996.
+ Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập vào năm 2015.
tàu thủy chạy bằng hơi nước.
động cơ đốt trong.
máy kéo sợi Gien-ni.
công nghệ in 3D.
Đáp án đúng là: D
- Một trong những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại (từ những năm 40 của thế kỉ XX đến nay) là công nghệ in 3D.
- Các đáp án A, B, C không phù hợp, vì: Tàu thủy chạy bằng hơi nước, động cơ đốt trong và máy kéo sợi Gien-ni là thành tựu tiêu biểu trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX).
tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.
mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.
tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.
tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân khởi nghĩa.
Đáp án đúng là: C
Ngày 15/8/1945, Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Tác động từ sự kiện này khiến: chính quyền tay sai của Nhật ở Việt Nam hoang mang, rệu rã. Đây là điều kiện khách quan thuận lợi để nhân dân Việt Nam nổi dậy Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
Đông Dương Cộng sản đảng.
Hội Việt Nam Cách mang thanh niên.
Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
Đáp án đúng là: C
Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên do Nguyễn Ái Quốc thành lập vào năm 1925. Trong quá trình tồn tại (1925 – 1929), Hội đã có nhiều hoạt động quan trong, như:
+ Truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin và lý luận cách mạng giải phóng dân tộc
+ Đào tạo cán bộ cách mạng.
=> Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên được coi là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Mỹ và Anh.
Liên Xô và Mỹ.
Liên Xô và Anh.
Liên Xô và Pháp.
Đáp án đúng là: B
Trật tự hai cực Ianta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.
Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình thực hiện cải cách, cải tổ.
Chế độ xã hội chủ nghĩa không phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.
Không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.
Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
Đáp án đúng là: B
- Những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của mô hình xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô là:
+ Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí. Những hạn chế trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội chậm được khắc phục.
+ Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình thực hiện cải cách, cải tổ.
+ Không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.
+ Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của quốc tế.
hành động bội ước và xâm lược của thực dân Pháp.
quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam đã hoàn tất.
Chiến tranh lạnh xuất hiện và ngày càng căng thẳng.
Đáp án đúng là: B
- Trong năm 1946, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã kí kết với thực dân Pháp nhiều hiệp định, hiệp ước như: Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946), Tạm ước (14/9/1946),… nhằm cứu vãn nền hòa bình, đồng thời kéo dài thời gian hoà hoãn để xây dựng lực lượng cho cuộc kháng chiến.
- Tuy nhiên, thực dân Pháp đã bội ước, liên tiếp có những hành động gây hấn, khiêu khích và vi phạm các văn bản kí kết, như:
+ Quân Pháp đã chiếm đóng trái phép Sở Tài chính, Phủ Toàn quyền cũ ở Hà Nội (25/6/1946), lập "Chính phủ Nam Kì tự trị",...
+ Tháng 11/1946, quân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn, Đà Nẵng,...
+ Ngày 17/12/1946, quân Pháp gây ra vụ thảm sát ở phố Hàng Bún và phố Yên Ninh (Hà Nội). Ngay sau đó, chúng liên tiếp gửi các tối hậu thư đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trị an ở Hà Nội và quyền kiểm soát Thủ đô.
=> Trước tình thế cấp bách, ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã họp và quyết định phát động cuộc kháng chiến trên toàn quốc. Tối 19/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. Hưởng ứng lời kêu gọi, nhân dân trong cả nước đã đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp.
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.
làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.
giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.
buộc Mỹ phải tuyên bố phi Mỹ hóa chiến tranh xâm lược.
Đáp án đúng là: C
- Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã:
+ Làm lung lay chính quyền Ngô Đình Diệm;
+ Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm thất bại chiến lược Chiến tranh đơn phương của Mỹ.
+ Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
- Các đáp án A, B, D không phù hợp, vì:
+ Chính quyền Ngô Đình Diệp sụp đổ vào năm 1963 sau cuộc đảo chính quân sự do các tướng lĩnh Việt Nam Cộng hòa thực hiện, với sự hậu thuẫn của Mỹ.
+ Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” được Mỹ triển khai ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961 – 1965.
+ Thắng lợi của Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) đã buộc Mỹ phải tuyên bố phi Mỹ hóa chiến tranh xâm lược, thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ.
Khơ-me.
Chăm.
Tày.
Hoa.
Đáp án đúng là: C
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí dân cư.
Đặc điểm phân bố dân tộc nước ta: Người Kinh cư trú khắp cả nước nhưng tập trung nhiều hơn ở đồng bằng, ven biển và trung du. Các dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng đồi núi và cao nguyên. Dân tộc Tày, HMông, Thái, Mường,... chủ yếu ở Trung du và miền núi phía Bắc; dân tộc Gia-rai, Ê-đê, Ba na,.. chủ yếu ở Tây Nguyên. Dân tộc Khơ-me, Chăm, Hoa sinh sống chủ yếu ở các đồng bằng ven biển phía Nam và Đồng bằng sông Cửu Long.
có mật độ dân số cao ngày càng gia tăng.
có nhiều chức năng, tiêu biểu là văn hóa.
hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp.
nơi cư trú được cấu trúc thành các thị trấn.
Đáp án đúng là: C
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí dân cư.
Đặc điểm quần cư nông thôn: Mật độ dân số thấp. Nơi cư trú được cấu trúc thành xã, làng, xóm, bản,... Hoạt động kinh tế: Nông nghiệp là chủ yếu; chuyển dịch về cơ cấu kinh tế, phát triển thủ công nghiệp, dịch vụ,… Chức năng: Hành chính, văn hoá, xã hội; chức năng quần cư nông thôn đang thay đổi theo hướng đa dạng hoá.
Tập trung đa số ở khu vực thành thị.
Đồng bằng, miền núi mật độ dân thấp.
Khá đồng đều giữa các tỉnh, thành phố.
Phân bố có sự thay đổi theo thời gian.
Đáp án đúng là: D
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí dân cư.
Đặc điểm phân bố dân cư nước ta: Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực (nông thôn – thành thị; đồng bằng – miền núi); Phân bố dân cư nước ta có sự thay đổi theo thời gian và ngày càng hợp lí hơn.
Cà phê.
Lạc.
Cao su.
Dừa.
Đáp án đúng là: B
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí ngành kinh tế.
Cơ cấu cây công nghiệp nước ta đa dạng, bao gồm cây hàng năm (mía, lạc, đậu tương, bông,...) và cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa,...).
có cơ cấu đa dạng.
phân bố đồng đều.
giá trị sản xuất giảm.
chưa có sự chuyển dịch.
Đáp án đúng là: A
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí ngành kinh tế.
Công nghiệp nước ta có giá trị sản xuất tăng. Cơ cấu đa dạng, chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và các ngành có hàm lượng công nghệ cao, ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất được đẩy mạnh. Phân bố không đều.
Sơn La.
Điện Biên.
Tuyên Quang.
Quảng Ninh.
Đáp án đúng là: D
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí vùng kinh tế.
Đồng bằng sông Hồng bao gồm 6 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh và Quảng Ninh.
Vùng có số dân đông nhất cả nước.
Có nhiều dân tộc ít người sinh sống.
Cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển.
Dân cư tập trung chủ yếu ở đô thị.
Đáp án đúng là: B
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí vùng kinh tế.
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có thành phần dân tộc đa dạng, với các dân tộc như Kinh, Thái, Mường, Dao, Mông, Tày, Nùng,... các dân tộc có văn hoá, phong tục tập quán đa dạng. Từ đó tạo điều kiện phát triển kinh tế.
cơ cấu, chất lượng dịch vụ.
nâng cao chất lượng dịch vụ.
quy mô, tốc độ dịch vụ.
thị trường tiêu thụ mở rộng.
Đáp án đúng là: C
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí ngành kinh tế.
Sự phát triển kinh tế có ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển của ngành dịch vụ. Kinh tế phát triển làm tăng quy mô, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ. Sự phát triển của các ngành sản xuất sẽ làm gia tăng nhu cầu sử dụng các hoạt động dịch vụ như giao thông vận tải, thương mại, tài chính ngân hàng, bưu chính viễn thông,... Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng là những vùng có kinh tế phát triển năng động nên ngành dịch vụ phát triển đa dạng.
đẩy nhanh sự phát triển kinh tế ở vùng biển đảo và cao nguyên.
phát triển kinh tế và nâng cao đời sống cho đồng bào các dân tộc.
bảo vệ vùng kinh tế ven biển và nâng cao đời sống của nhân dân.
khai thác tốt các thế mạnh và bảo vệ được tài nguyên, môi trường.
Đáp án đúng là: D
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí vùng kinh tế.
Hình thành cơ cấu kinh tế tổng hợp (Tổng hợp kinh tế biển – phát triển nông nghiệp – lâm nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải và du lịch) góp phần khai thác tốt các điều kiện về tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng đồng thời bảo vệ được tài nguyên môi trường (biển, đất,…).
khí hậu cận xích đạo gió mùa, tiếp giáp biển Đông.
có tài nguyên rừng phong phú, cảnh quan hùng vĩ.
đất pha cát tập trung ở ven biển, thủy năng dồi dào.
địa hình có cao nguyên xếp tầng, đất badan màu mỡ.
Đáp án đúng là: D
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí vùng kinh tế.
Các cao nguyên phía tây của Nam Trung Bộ có địa hình bề mặt xếp tầng, tương đối bằng phẳng, đất badan màu mỡ thuận lợi cho quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây ăn quả, phát triển lâm nghiệp.
Thế năng hóa học của xăng trong bình.
Nhiệt năng của động cơ.
Động năng của ô tô.
Thế năng trọng trường (so với mặt đất).
Đáp án đúng là: C.
Động năng được tính bằng công thức . Vì ô tô đang đỗ nên vận tốc v = 0, dẫn đến động năng của ô tô bằng 0.
Lệch xa pháp tuyến hơn so với tia tới.
Lệch gần pháp tuyến hơn so với tia tới.
Truyền thẳng theo phương của tia tới.
Luôn bị phản xạ ngược lại hoàn toàn.
Đáp án đúng là: A.
Vì nước chiết quang hơn không khí (nnc > nkk), nên khi truyền từ nước sang không khí, tia sáng sẽ lệch xa pháp tuyến, dẫn đến góc khúc xạ lớn hơn góc tới (r > i).
P = A.t
P = F.s
Đáp án đúng là: B.
Theo định nghĩa, công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công, được tính bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian: P = A/t.
Quang tâm O
Cách thấu kính một khoảng 2f
Tiêu điểm F’
Vô cực.
Đáp án đúng là: C.
Đối với thấu kính hội tụ, các tia sáng tới song song (từ vật ở rất xa) sẽ hội tụ tại tiêu điểm ảnh F' của thấu kính.
Có chiều không thay đổi theo thời gian.
Có chiều luân phiên thay đổi theo thời gian.
Chỉ có tác dụng nhiệt, không có tác dụng từ.
Do pin hoặc acquy tạo ra.
Đáp án đúng là: B.
Dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều luân phiên thay đổi theo thời gian, khác với dòng điện một chiều (như từ pin) có chiều cố định.
Năng lượng mặt trời.
Năng lượng gió.
Năng lượng than đá.
Năng lượng thủy điện.
Đáp án đúng là: C.
Than đá là nhiên liệu hóa thạch. Khi đốt cháy, nó giải phóng một lượng lớn khí CO2 và các khí nhà kính khác, là nguyên nhân chính gây ra biến đổi khí hậu.
5 J.
50 J.
25 J.
100 J.
Đáp án đúng là: C.
Áp dụng công thức động năng:
0,6 A.
1,6 A.
240 A.
1,2 A.
Đáp án đúng là: A.
Áp dụng định luật Ohm:
sin igh = 1,5.
sin igh = 1/1,5.
sin igh = 0,5/1.
tan igh = 1/1,5.
Đáp án đúng là: B.
Góc giới hạn phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ môi trường (1) sang môi trường (2) kém chiết quang hơn được tính bởi: . Với không khí (n2 = 1) và thủy tinh (n1 = 1,5), ta có .
0,66 A.
2 A.
6 A.
4 A.
Đáp án đúng là: B.
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện là như nhau tại mọi điểm: I = I1 = I2. Vì cường độ qua R1 là 2 A nên cường độ qua R2 cũng là 2 A.
HCl.
NaOH.
CaO.
KNO3.
Đáp án đúng là: B
Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion – OH.
Vậy, NaOH là một base.
Sulfur.
Carbon.
Copper.
Helium.
Đáp án đúng là: C
Copper (Cu, đồng) là nguyên tố kim loại.
NaCl.
H2O.
NH4Cl.
(NH2)2CO.
Đáp án đúng là: D
Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ carbon monoxide, carbon dioxide, các muối carbonate,…
Vậy, (NH2)2CO (urea) là hợp chất hữu cơ.
C2H4.
CH4.
C3H6.
C4H8.
Đáp án đúng là: B
Công thức hóa học của methane là: CH4.
Kích thích hoa quả mau chín.
Làm nhiên liệu cho bật lửa, bếp gas.
Làm nhiên liệu dưới dạng xăng, dầu hỏa, dầu diesel và nhiên liệu phản lực.
Làm nhiên liệu dưới dạng nến paraffin.
Đáp án đúng là: A
Kích thích hoa quả mau chín là ứng dụng của ethylene (một loại alkene).
Loại B: Khí propane và butane (các alkane thể khí, dễ hóa lỏng) được dùng làm nhiên liệu cho bật lửa, bếp gas.
Loại C: Các alkane ở trạng thái lỏng có thể làm nhiên liệu dưới dạng xăng, dầu hỏa, dầu diesel và nhiên liệu phản lực.
Loại D: Các alkane ở trạng thái rắn có thể dùng làm nhiên liệu dưới dạng nến paraffin.
Al.
Fe.
Zn.
Ag.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
Ag + CuSO4 → không phản ứng do Ag hoạt động hóa học kém hơn Cu.
hóa hơi.
đông tụ.
sủi bọt khí.
kết tủa và sủi bọt khí.
Đáp án đúng là: B
Sữa bò có chứa protein. Dưới tác dụng của một số tác nhân như acid, base, nhiệt độ… protein trong sữa bò có thể bị đông tụ.
dung dịch bromine.
dung dịch phenolphthalein.
dung dịch hydrochloric acid.
dung dịch nước vôi trong.
Đáp án đúng là: A
Dẫn hỗn hợp khí qua bình đựng dung dịch bromine.
Ethylene tác dụng với dung dịch bromine bị giữ lại, còn methane không phản ứng thoát ra thu được methane tinh khiết.
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
quặng magnetite.
quặng bauxite.
quặng sphalerite.
quặng hematite.
Đáp án đúng là: B
Trong công nghiệp nhôm (Al, aluminium) được sản xuất bằng phương pháp điện phân aluminium (thành phần chính của quặng bauxite) nóng chảy.
0,50M.
0,05M.
0,02M.
0,10M.
Đáp án đúng là: D
Phương trình hóa học:
Khối lượng thanh kim loại tăng thêm là:
Số mol ban đầu của AgNO3 là 2a = 2.0,01 = 0,02 mol.
Nồng độ dung dịch AgNO3 ban đầu là: .
Hydrogen.
lon.
Cộng hóa trị.
Phosphodiester.
Đáp án đúng là: A
Các cặp nitrogenous base của chuỗi xoắn kép DNA liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen, G liên kết với C bằng ba liên kết hydrogen.
Mã di truyền bao gồm ba nucleotide.
Nhiều bộ ba mã hóa khác nhau có thể mã hóa cùng một amino acid.
Các sinh vật khác nhau có thể dùng chung một mã di truyền.
Một bộ ba mã hóa có thể mã hóa cho nhiều hơn hai loại amino acid.
Đáp án đúng là: D
D. Sai. Một bộ ba mã hóa chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
Ở kì giữa của quá trình phân bào có 32 nhiễm sắc thể kép trong tế bào.
Có 16 bộ nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào của loài.
Có 8 cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong mỗi tế bào.
Giao tử của loài này sẽ có 4 nhiễm sắc thể.
Đáp án đúng là: C
A. Sai. Ở kì giữa của quá trình nguyên phân và kì giữa giảm phân I có 16 nhiễm sắc thể kép trong tế bào, ở kì giữa của quá trình giảm phân có 8 nhiễm sắc thể kép trong tế bào.
B. Sai. Mỗi tế bào của loài chỉ 1 bộ nhiễm sắc thể 2n = 16.
C. Đúng. Có 8 cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong mỗi tế bào.
D. Sai. Giao tử của loài này sẽ có n = 8 nhiễm sắc thể.
mất đoạn.
đảo đoạn.
lặp đoạn.
chuyển đoạn.
Đáp án đúng là: D
Một đoạn của nhiễm sắc thể bị đứt gãy và được nối với một nhiễm sắc thể không tương đồng gây nên đột biến chuyển đoạn.
Một đoạn của nhiễm sắc thể bị đứt gãy và được nối với một nhiễm sắc thể tương đồng gây nên đột biến lặp đoạn và mất đoạn.
nhóm gene liên kết.
cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
các cặp gene tương phản.
nhóm gene độc lập.
Đáp án đúng là: A
Hiện tượng nhiều gene cùng phân bố trên chiều dài của nhiễm sắc thể hình thành nên nhóm gene liên kết. Nhóm gene liên kết thường có xu hướng di truyền cùng nhau, dẫn đến hiện tượng di truyền liên kết của các tính trạng tương ứng.
Người A mắc hội chứng Down, người B mắc hội chứng Turner.
Người A mắc hội chứng Down, người B mắc hội chứng Klinefelter.
Hai người đều mắc hội chứng Down.
Người A mắc hội chứng Turner, người B mắc hội chứng Klinefelter.
Đáp án đúng là: B
Người A có 3 nhiễm sắc thể số 21 → Người A mắc hội chứng Down.
Người B có 3 nhiễm sắc thể giới tính XXY → Người B mắc hội chứng Klinefelter.
làm biến đổi gene đã có sẵn trong hệ gene.
loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene nào đó trong hệ gene.
tổ hợp lại các gene vốn có của bố mẹ bằng phương pháp lai hữu tính.
thêm gene của loài khác vào hệ gene đã có.
Đáp án đúng là: C
Sinh vật biển đổi gene được tạo ra bằng phương pháp: làm biến đổi gene đã có sẵn trong hệ gene, loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene nào đó trong hệ gene, thêm gene của loài khác vào hệ gene đã có.
chọn lọc tự nhiên.
chọn lọc nhân tạo.
đột biến nhiễm sắc thể.
thường biến.
Đáp án đúng là: A
Trong ví dụ trên có sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể mang các đặc điểm khác nhau (bướm trắng, bướm đen) trong quần thể, dẫn đến hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật, đảm bảo sự thích nghi của sinh vật trong điều kiện môi trường. Như vậy, đây là ví dụ về chọn lọc tự nhiên.
Tế bào nhân sơ - Tế bào nhân thực tự dưỡng - Tế bào nhân thực dị dưỡng.
Tế bào nhân thực tự dưỡng - Tế bào nhân thực dị dưỡng - Tế bào nhân sơ.
Tế bào nhân sơ - Tế bào nhân thực dị dưỡng - Tế bào nhân thực tự dưỡng.
Tế bào nhân thực dị dưỡng - Tế bào nhân sơ - Tế bào nhân thực tự dưỡng.
Đáp án đúng là: C
Theo giả thuyết về sự hình thành tế bào nhân thực từ tế bào nhân sơ, sự xuất hiện của các loại tế bào theo thứ tự: Tế bào nhân sơ - Tế bào nhân thực dị dưỡng - Tế bào nhân thực tự dưỡng.

5' CTAGTTGACTGGA 3'.
5' GAUCAACUGACCU 3'.
5' GATCAACTGACCT 3'.
5' CUAGUUGACGGA 3'.
Đáp án đúng là: A
Do trong phân tử DNA, A liên kết với T và G liên kết với C. Do đó:
- Mạch khuôn: 3' GAT CAA CTG ACC T 5'
- Mạch bổ sung: 5' CTA GTT GAC TGG A 3'.
crime
population
pollution
congestion
Đáp án đúng là: C
A. crime (n): tội phạm
B. population (n): dân số
C. pollution (n): sự ô nhiễm
D. congestion (n): ùn tắc
Cụm từ cố định: water pollution: ô nhiễm nước
Chọn C. pollution
→ The river is full of plastic waste, so water pollution has become a big problem.
Dịch: Dòng sông đầy rác thải nhựa, vì vậy ô nhiễm nguồn nước đã trở thành một vấn đề lớn.
relaxed
excited
stressed
bored
Đáp án đúng là: C
A. relaxed (adj): thư giãn
B. excited (adj): hào hứng
C. stressed (adj): căng thẳng
D. bored (adj): chán
Dựa vào nghĩa của câu, chọn C. stressed
→ Teenagers may feel stressed when they have too much homework and little sleep.
Dịch: Thanh thiếu niên có thể cảm thấy căng thẳng khi có quá nhiều bài tập và ngủ ít.
wonders
stations
villages
streets
Đáp án đúng là: A
A. wonders (n): kỳ quan
B. stations (n): nhà ga/trạm
C. villages (n): làng
D. streets (n): đường phố
Cụm từ cố định: natural wonders: kỳ quan thiên nhiên
Chọn A. wonders
→ Son Doong Cave is one of the most amazing natural wonders in Vietnam.
Dịch: Hang Sơn Đoòng là một trong những kỳ quan thiên nhiên đáng kinh ngạc nhất ở Việt Nam.
who
where
when
which
Đáp án đúng là: D
A. who: dùng cho người
B. where: dùng cho nơi chốn (trạng từ quan hệ)
C. when: dùng cho thời gian
D. which: dùng cho vật/sự việc (đại từ quan hệ)
Chọn D. which
Ta có “the city” là vật và làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, chọn “which”. Câu này không chọn “where” vì ở đây “city” là tân ngữ, không phải trạng ngữ.
→ The city which they visited on vacation was full of historical landmarks.
Dịch: Thành phố mà họ đã đến thăm trong kỳ nghỉ có rất nhiều di tích lịch sử.
washed
printed
owned
crossed
Đáp án đúng là: A
A. washed (v): giặt/rửa
B. printed (v): in ấn
C. owned (v): sở hữu
D. crossed (v): băng qua
Cụm từ cố định: wash clothes: giặt quần áo
Chọn A. washed
→ In the past, people often washed their clothes by hand in the river.
Dịch: Trong quá khứ, người ta thường giặt quần áo bằng tay ở sông.
hire
invent
repair
borrow
Đáp án đúng là: A
A. hire (v): thuê
B. invent (v): phát minh
C. repair (v): sửa chữa
D. borrow (v): mượn
Ta có “hire” dùng cho dịch vụ người, như hướng dẫn viên.
Chọn A. hire
→ We should hire a tour guide if we want to learn more about the old town.
Dịch: Chúng ta nên thuê hướng dẫn viên nếu muốn tìm hiểu thêm về phố cổ.
skill
qualification
contract
salary
Đáp án đúng là: A
A. skill (n): kỹ năng
B. qualification (n): bằng cấp/điều kiện đạt chuẩn
C. contract (n): hợp đồng
D. salary (n): lương
Dựa vào nghĩa chọn A. skill
→ Being able to speak confidently is an important skill for future jobs.
Dịch: Có thể nói chuyện tự tin là một kỹ năng quan trọng cho công việc tương lai.
organizes
organized
will organize
organize
Đáp án đúng là: A
Ta thấy “If” và “will join” nên đây là cấu trúc câu điều kiện loại 1.
Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V-inf
Chủ ngữ “the community” là danh từ số ít.
Chọn A. organizes
→ If the community organizes a clean-up day, many volunteers will join.
Dịch: Nếu cộng đồng tổ chức một ngày dọn dẹp, nhiều tình nguyện viên sẽ tham gia.
is
will be
were
have been
Đáp án đúng là: C
Cấu trúc câu ước ở hiện tại (ước điều không có thật ở hiện tại): S + wish + S + V(quá khứ đơn)
Ta dùng tobe “were” cho tất cả các chủ ngữ trong câu ước.
Chọn C. were
→ We wish our neighborhood were quieter at night.
Dịch: Chúng tôi ước khu phố của mình yên tĩnh hơn vào ban đêm.
is finishing
would finish
finishes
finished
Đáp án đúng là: B
Ta thấy: said (quá khứ) nên cần lùi thì.
Khi chuyển sang gián tiếp: tomorrow → the next day
Lùi thì: will V-inf → would V-inf
Chọn B. would finish
→ He said that he would finish the project the next day.
Dịch: Anh ấy nói rằng anh ấy sẽ hoàn thành dự án vào ngày hôm sau.
Although
Because of
Despite
Since
Đáp án đúng là: C
A. Although + S + V: mặc dù
B. Because of + N/V-ing: bởi vì
C. Despite + N/V-ing: mặc dù
D. Since + S + V: vì / kể từ khi
Ta có “feeling tired” là V-ing, loại A, D
Dựa vào nghĩa của câu, 2 vế có mối quan hệ tương phản, chọn C. Despite
→ Despite feeling tired, he finished all his homework.
Dịch: Mặc dù cảm thấy mệt, anh ấy vẫn làm xong hết bài tập.
so
such
too
very
Đáp án đúng là: B
Cấu trúc mệnh đề chỉ kết quả:
A. so: so + adj/adv + that
B. such: such + (a/an) + adj + noun + that
C. too: too + adj + to V
D. very: very + adj (không đi với “that”)
Ta thấy sau chỗ trống là cụm danh từ “a long journey”, chọn B. such
→ It was such a long journey that we needed to stop twice.
Dịch: Đó là một chuyến đi dài đến mức chúng tôi phải dừng lại hai lần.
turn
move
bring
keep
Đáp án đúng là: A
A. turn (v): rẽ
B. move (v): di chuyển
C. bring (v): mang theo
D. keep (v): giữ
Cụm từ cố định: turn left: rẽ trái
Chọn A. turn
→ Excuse me, how can I get to the post office?” – “Go straight and then turn left.”
Dịch: “Xin lỗi, tôi có thể đến bưu điện bằng cách nào?” – “Đi thẳng rồi rẽ trái.”
shouldn’t
should
will
can
Đáp án đúng là: A
A. shouldn’t: không nên
B. should: nên
C. will: sẽ
D. can: có thể
Đây là lời khuyên không nên làm gì, chọn A. shouldn’t
→ “My eyes hurt after work.” – “You shouldn’t use the computer for too long.”
Dịch: “Mắt tôi bị đau sau khi tan làm.” – “Bạn không nên dùng máy tính quá lâu.”
I don’t think so
I couldn’t agree more
That’s a good point
Sounds great
Đáp án đúng là: A
A. I don’t think so: Tôi không nghĩ vậy
B. I couldn’t agree more: Tôi hoàn toàn đồng ý
C. That’s a good point: Ý hay đó
D. Sounds great: Nghe tuyệt đó
Ngữ cảnh: B phản đối ý kiến “parks are useless” và đưa lý do nên cần chọn câu không đồng ý.
Chọn A. I don’t think so
→ A: “I think parks are useless in a neighborhood.”
B: “I don’t think so! They help people relax and breathe fresh air.”
Dịch: B: “Tôi không nghĩ vậy! Công viên giúp mọi người thư giãn và hít thở không khí trong lành.”
She liked learning new words.
She disliked being laughed at when she made mistakes.
She felt nervous when speaking English in class.
She used to study abroad.
Đáp án đúng là: D
Which of the following is NOT true about Lan in the past?
(Điều nào sau đây KHÔNG đúng về Lan trong quá khứ?)
A. She liked learning new words. (Cô ấy thích học từ mới.)
B. She disliked being laughed at when she made mistakes.
(Cô ấy không thích bị cười nhạo khi mắc lỗi.)
C. She felt nervous when speaking English in class.
(Cô ấy cảm thấy lo lắng khi nói tiếng Anh trong lớp.)
D. She used to study abroad.
(Cô ấy đã từng đi du học.)
Thông tin: Last year, Lan decided to improve her English because she wanted to study abroad.
Dịch: Năm ngoái, Lan quyết định trau dồi tiếng Anh vì muốn đi du học.
→ Cô ấy muốn đi du học (dự định trong tương lai), không phải đã từng đi du học (hành động đã xảy ra trong quá khứ). Do đó, D là lựa chọn không đúng về quá khứ của Lan.
the community center
every Saturday
the English club
her phone
Đáp án đúng là: C
Từ “which” trong câu “She joined an English club, which meets every Saturday at the community center” đề cập đến cái gì?
A. the community center: trung tâm cộng đồng
B. every Saturday: mỗi thứ Bảy
C. the English club: câu lạc bộ tiếng Anh
D. her phone: điện thoại của cô ấy
Thông tin: She joined an English club, which meets every Saturday at the community center.
Dịch: Cô ấy tham gia một câu lạc bộ tiếng Anh, mà nó họp mỗi thứ Bảy tại trung tâm cộng đồng.
→ “Which” là đại từ quan hệ đề cập đến danh từ đứng trước nó là “an English club” (câu lạc bộ tiếng Anh), mô tả thêm về câu lạc bộ đó. Do đó, C là đáp án đúng.
helpful
exciting
beautiful
interesting
Đáp án đúng là: A
Từ nào có nghĩa GẦN NHẤT với từ “useful” trong văn bản?
useful (adj): hữu ích
A. helpful (adj): hữu ích, giúp ích
B. exciting (adj): hào hứng
C. beautiful (adj): đẹp đẽ
D. interesting (adj): thú vị
→ useful = helpful
Thông tin: The club is friendly, and the activities are very useful for practicing speaking.
Dịch: Câu lạc bộ thân thiện, và các hoạt động rất hữu ích cho việc thực hành nói.
worried
confident
careful
tired
Đáp án đúng là: B
Từ nào có nghĩa NGƯỢC LẠI với từ “nervous” như được sử dụng trong văn bản?
nervous (adj): lo lắng
A. worried (adj): lo lắng
B. confident (adj): tự tin
C. careful (adj): cẩn thận
D. tired (adj): mệt mỏi
→ nervous >< confident
Thông tin: My friend Lan used to feel nervous when speaking English in class.
Dịch: Bạn tôi Lan từng cảm thấy lo lắng khi nói tiếng Anh trong lớp.
To make friends at the community center.
To study abroad.
To write sentences every night.
To use free apps.
Đáp án đúng là: B
Why did Lan decide to improve her English? (Tại sao Lan quyết định cải thiện tiếng Anh?)
A. To make friends at the community center. (Để kết bạn tại trung tâm cộng đồng.)
B. To study abroad. (Để đi du học.)
C. To write sentences every night. (Để viết câu mỗi tối.)
D. To use free apps. (Để sử dụng ứng dụng miễn phí.)
Thông tin: Last year, Lan decided to improve her English because she wanted to study Câu
Every Sunday morning.
Every night.
Every school day.
Every Saturday.
Đáp án đúng là: D
When does Lan’s English club meet? (Câu lạc bộ tiếng Anh của Lan họp khi nào?)
A. Every Sunday morning. (Mỗi sáng Chủ Nhật.)
B. Every night. (Mỗi tối.)
C. Every school day. (Mỗi ngày học.)
D. Every Saturday. (Mỗi thứ Bảy.)
Thông tin: She joined an English club, which meets every Saturday at the community center.
Dịch: Cô ấy tham gia một câu lạc bộ tiếng Anh, mà nó họp mỗi thứ Bảy tại trung tâm cộng đồng.
→ Họp mỗi thứ Bảy. Do đó, D là đáp án đúng.
She watches long movies only.
She studies only grammar books.
She listens to podcasts and writes sentences.
She talks to strangers on the street.
Đáp án đúng là: C
What does Lan do at home to practice English? (Lan làm gì ở nhà để thực hành tiếng Anh?)
A. She watches long movies only. (Cô ấy chỉ xem phim dài.)
B. She studies only grammar books. (Cô ấy chỉ học sách ngữ pháp.)
C. She listens to podcasts and writes sentences. (Cô ấy nghe podcast và viết câu.)
D. She talks to strangers on the street. (Cô ấy nói chuyện với người lạ trên phố.)
Thông tin: At home, Lan listens to short podcasts and writes a few sentences every night.
Dịch: Ở nhà, Lan nghe podcast ngắn và viết vài câu mỗi tối.
→ Cô ấy nghe podcast và viết câu. Do đó, C là đáp án đúng.
She has no place to study.
She feels tired after school.
The club is unfriendly.
She cannot use apps.
Đáp án đúng là: B
What problem does Lan sometimes have while learning English now?
(Vấn đề gì mà Lan đôi khi gặp phải khi học tiếng Anh hiện tại?)
A. She has no place to study. (Cô ấy không có chỗ học.)
B. She feels tired after school. (Cô ấy cảm thấy mệt mỏi sau giờ học.)
C. The club is unfriendly. (Câu lạc bộ không thân thiện.)
D. She cannot use apps. (Cô ấy không thể sử dụng ứng dụng.)
Thông tin: However, she sometimes feels tired after a long day at school.
Dịch: Tuy nhiên, cô ấy đôi khi cảm thấy mệt mỏi sau một ngày dài ở trường.
→ Vấn đề là mệt mỏi sau giờ học. Do đó, B là đáp án đúng.
Lan’s weekend activities in the community center.
How Lan changes her habits to learn English better.
The disadvantages of learning English with apps.
Why speaking English is unnecessary.
Đáp án đúng là: B
Ý chính của văn bản này là gì?
A. Lan’s weekend activities in the community center.
(Hoạt động cuối tuần của Lan tại trung tâm cộng đồng.)
B. How Lan changes her habits to learn English better.
(Lan thay đổi thói quen như thế nào để học tiếng Anh tốt hơn.)
C. The disadvantages of learning English with apps.
(Nhược điểm của việc học tiếng Anh bằng ứng dụng.)
D. Why speaking English is unnecessary. (Tại sao nói tiếng Anh là không cần thiết.)
Văn bản toàn bộ kể về quá khứ của Lan (lo lắng khi học), quyết định cải thiện, tham gia câu lạc bộ, thực hành ở nhà, sử dụng app, và mong muốn tự tin hơn.
→ Ý chính là cách Lan thay đổi thói quen để học tiếng Anh tốt hơn. Do đó, B là đáp án đúng.
She has given up learning English completely.
She regrets joining the English club.
She thinks learning English is always easy.
She is improving, but still faces some challenges.
Đáp án đúng là: D
What can be inferred about Lan’s current feelings?
(Điều gì có thể suy ra về cảm xúc hiện tại của Lan?)
A. She has given up learning English completely. (Cô ấy đã bỏ hẳn việc học tiếng Anh.)
B. She regrets joining the English club. (Cô ấy hối hận khi tham gia câu lạc bộ tiếng Anh.)
C. She thinks learning English is always easy. (Cô ấy nghĩ học tiếng Anh luôn dễ dàng.)
D. She is improving, but still faces some challenges. (Cô ấy đang tiến bộ, nhưng vẫn gặp một số thách thức.)
Thông tin: Learning English is more convenient for her now [...] However, she sometimes feels tired [...] Lan often wishes she could speak faster, but she knows she must practice regularly to become confident.
Dịch: Học tiếng Anh tiện lợi hơn cho cô ấy bây giờ [...] Tuy nhiên, cô ấy đôi khi mệt mỏi [...] Lan thường mong muốn nói nhanh hơn, nhưng biết phải thực hành đều để tự tin.
→ Cô ấy đang tiến bộ (học tiện lợi hơn, thực hành đều), nhưng vẫn gặp thách thức (mệt mỏi, mong nói nhanh hơn). Do đó, D là đáp án đúng.
Dịch bài đọc:
Bạn mình là Lan trước đây thường cảm thấy hồi hộp khi nói tiếng Anh trong lớp. Bạn ấy thích học từ mới, nhưng không thích bị cười khi mắc lỗi. Năm ngoái, Lan quyết định cải thiện tiếng Anh vì bạn ấy muốn đi du học. Bạn ấy tham gia một câu lạc bộ tiếng Anh, câu lạc bộ này họp vào mỗi thứ Bảy tại trung tâm cộng đồng. Câu lạc bộ rất thân thiện và các hoạt động thì rất hữu ích để luyện nói. Ở nhà, Lan nghe các podcast ngắn và viết vài câu mỗi tối. Việc học tiếng Anh giờ đây tiện lợi hơn với bạn ấy vì bạn ấy có thể dùng các ứng dụng miễn phí trên điện thoại. Tuy nhiên, đôi khi bạn ấy cảm thấy mệt sau một ngày dài ở trường. Lan thường ước mình có thể nói nhanh hơn, nhưng bạn ấy biết rằng mình phải luyện tập đều đặn để trở nên tự tin.
She explained how to solve the problem clearly.
She explained how solve the problem clearly.
She explained how solving the problem clearly.
She explained how to solved the problem clearly.
Đáp án đúng là: A
Cấu trúc: explain + how + to-V-inf: giải thích cách làm gì
A. She explained how to solve the problem clearly.
→ Đúng cấu trúc. Dịch: Cô ấy đã giải thích rõ ràng cách giải quyết vấn đề.
B. “how solve” sai cấu trúc
C. “how solving” sai cấu trúc
D. “how to solved” sai cấu trúc
While we walked home, it rains very heavily.
While we were walking home, it rained very heavily.
While we are walking home, it rained very heavily.
While we walking home, it rained very heavily.
Đáp án đúng là: B
Cấu trúc: While + quá khứ tiếp diễn (past continuous), quá khứ đơn (simple past): diễn tả hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào
A. “walked... rains” sai thì (quá khứ đơn + hiện tại đơn)
B. While we were walking home, it rained very heavily.
→ Đúng cấu trúc. Dịch: Trong khi chúng tôi đang đi bộ về nhà, trời mưa rất to.
C. “are walking... rained” sai thì (hiện tại tiếp diễn + quá khứ đơn)
D. “walking” sai cấu trúc (thiếu “were”)
The company plans to expand its team this year.
The company plans expanding its team this year.
The company plans expand its team this year.
The company plans to expanding its team this year.
Đáp án đúng là: A
Cấu trúc: plan + to-V-inf: dự định làm gì
A. The company plans to expand its team this year.
→ Đúng cấu trúc. Dịch: Công ty dự định mở rộng đội ngũ của mình trong năm nay.
B. “plans expanding” sai cấu trúc (plan không đi với V-ing)
C. “plans expand” sai cấu trúc (thiếu “to”)
D. “plans to expanding” sai cấu trúc (to + V-ing)
You ought trying some street food near the beach tonight.
Why not you try some street food near the beach tonight?
How about trying some street food near the beach tonight?
I suggest you to try some street food near the beach tonight.
Đáp án đúng là: C
Cấu trúc:
- ought to V-inf: nên làm gì
- How about + V-ing?: gợi ý làm gì
- Why not + V-inf...?: Tại sao không ...?
- suggest + (that) + sb + (should) + V-inf: gợi ý ai nên làm gì
hoặc suggest + V-ing: gợi ý làm gì
A. “You ought trying” sai cấu trúc (phải là “ought to try”)
B. “Why not you try” sai cấu trúc (phải là “Why not try”)
C. How about trying some street food near the beach tonight?
→ Đúng cấu trúc. Dịch: Thử một số món ăn đường phố gần bãi biển tối nay thì sao?
D. “I suggest you to try” sai cấu trúc (phải là “suggest (that) you try” hoặc “suggest trying”)
People wouldn’t to carry smartphones, but now most people do.
People didn’t used to carry smartphones, but now most people do.
People not used to carry smartphones, but now most people do.
People didn’t use to carry smartphones, but now most people do.
Đáp án đúng là: D
Cấu trúc: didn’t use to + V-inf: thói quen không có trong quá khứ
A. “wouldn’t to” sai cấu trúc (wouldn’t + V-inf, không dùng “to”)
B. “didn’t used” sai cấu trúc (phải là “didn’t use to”)
C. “not used” sai cấu trúc
D. People didn’t use to carry smartphones, but now most people do.
→ Đúng cấu trúc. Dịch: Mọi người từng không mang theo điện thoại thông minh, nhưng bây giờ hầu hết mọi người đều làm vậy.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)







