Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Văn Giang - Hưng Yên có đáp án
28 câu hỏi
Một bình chứa khí lí tưởng có khối lượng riêng là \(1,4\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Biết căn bậc hai giá trị trung bình của bình phương tốc độ phân tử khí \(\left( {\sqrt {\overline {{{\rm{v}}^2}} } } \right)\) là \(450\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\). Áp suất khí trong bình là
94500 atm
189000 atm
94500 Pa
189000 Pa
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt lượng \(Q\) và sinh công \(A\), nội năng của một lượng khí biến thiên một lượng \(\Delta {\rm{U}} = {\rm{A}} + {\rm{Q}}\). Khi đó, A và Q phải thỏa mãn điều kiện nào dưới đây?
\(Q > 0\) và \(A < 0\)
\(Q > 0\) và \(A > 0\)
\(Q < 0\) và \(A > 0\)
\({\rm{Q}} < 0\) và \({\rm{A}} < 0\)
Một dây dẫn thẳng dài nằm trên trang giấy có dòng điện I chạy qua. Hình nào dưới đây mô tả cảm ứng từ của từ trường do dòng điện gây nên trên trang giấy là đúng nhất?




Một điện áp xoay chiều hiển thị trên dao động kí có dạng như hình vẽ. Giá trị hiệu dụng của điện áp này là

\(200\sqrt 2 \;{\rm{V}}\).
\(100\sqrt 2 \;{\rm{V}}\).
100 V .
200 V .
Một đoạn dây dẫn chiều dài \(L\) có dòng điện cường độ I chạy qua được đặt vuông góc với đường sức của một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ \(B\). Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn được tính bằng công thức nào sau đây?
\({\rm{F}} = {\rm{ILB}}\).
\({\rm{F}} = {\rm{IL}}{{\rm{B}}^2}\).
\(F = L{L^2}B\).
\(F = {I^2}LB\).
Một khối khí lí tưởng có thể tích 10 lít ở \({27^\circ }{\rm{C}}\). Giữ cho áp suất của khối khí không thay đổi, phải tăng nhiệt độ của khối khí lên đến bao nhiêu độ để thể tích của nó là 12 lít?
\({87^\circ }{\rm{C}}\)
\({360^\circ }{\rm{C}}\)
\({300^\circ }{\rm{C}}\)
\(32,{4^\circ }{\rm{C}}\)
Một vòng dây kín có diện tích \(50{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}\) đặt trong từ trường đều sao cho vector cảm ứng từ song song và cùng chiều với vector đơn vị pháp tuy ến của mặt phẳng vòng dây. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong hình vẽ. Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong vòng dây bằng bao nhiêu?

\(2,5\;{\rm{V}}\).
5 V .
2 V .
4 V .
Biểu thức liên hệ giữa hằng số Boltzmann k , và hằng số khí lí tưởng R , số \({\rm{Avogadro}}{{\rm{N}}_{\rm{A}}}\) là
\(k = \frac{1}{{{\rm{ R}}{\rm{. }}{N_A}}}\)
\({\rm{k}} = \) R. \({{\rm{N}}_{\rm{A}}}\)
\({\rm{k}} = \frac{{{{\rm{N}}_{\rm{A}}}}}{{\rm{R}}}\)
\(k = \frac{R}{{{N_A}}}\)
Từ trường không tương tác với
dòng điện.
nam châm vĩnh cửu.
điện tích chuyển động.
điện tích đứng yên.
Trong hệ tọa độ \(({\rm{p}},{\rm{V}})\), đường đẳng nhiệt là
đường hyperbol.
đường thẳng vuông góc với trục Op .
đường thẳng kéo dài đi qua O .
đường thẳng vuông góc với trục OV .
Phát biểu nào sau đây không phù hợp với khí lí tưởng?
Kích thước của các phân tử có thể bỏ qua.
Khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua.
Các phân tử khí chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.
Các phân từ chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Cho hai vật \(A\) và \(B\) tiếp xúc nhau. Nhiệt chi tự truyền từ \(A\) sang \(B\) khi
\(A\) và \(B\) là hai vật rắn.
nhiệt độ của A và của B bằng nhau.
nhiệt độ của A lớn hơn nhiệt độ của B
khối lượng của A lớn hơn khối lượng của B
Các vật không thể có nhiệt độ thấp hơn
\({0^\circ }{\rm{C}}\)
\({100^\circ }{\rm{C}}\)
100 K
0 K
Chọn câu đúng. Trong quá trình hóa hơi một lượng chất lỏng ở nhiệt độ sôi,
nhiệt độ của chất lỏng tăng liên tục.
thể tích khối chất lỏng không thay đổi.
nhiệt độ của chất lỏng giảm liên tục.
nhiệt độ chất lỏng không thay đổi.
Để diệt trừ các bào tử nấm và kích thích quá trình này mầm của hạt giống lúa, người nông dân đã sử dụng một kinh nghiệm dân gian là ngâm chúng vào trong nước ấm theo công thức "hai sôi, ba lạnh". Tức là nước ấm ở nhiệt độ \({{\rm{T}}_{\rm{A}}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\) sẽ đượ̛ tạ̣o ra bằng cách pha hai phần nước sôi \(\left( {{{100}^\circ }{\rm{C}}} \right)\) với ba phần nước lạnh \({{\rm{T}}_{\rm{L}}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\) Chọn biểu thức đúng.
\({{\rm{T}}_{\rm{A}}} = \frac{{200 + 3\;{{\rm{T}}_{\rm{L}}}}}{2}\)
\({{\rm{T}}_{\rm{A}}} = \frac{{200 + 2\;{{\rm{T}}_{\rm{L}}}}}{3}\)
\({T_A} = \frac{{100 + 3{T_{\rm{L}}}}}{2}\)
\({{\rm{T}}_{\rm{A}}} = \frac{{200 + 3\;{{\rm{T}}_{\rm{L}}}}}{5}\)
Nếu từ thông qua một khung dây giảm đều với tốc độ \(2\;{\rm{Wb}}/{\rm{s}}\) thì
suất điện động cảm ứng trên khung dây không đổi, có độ lớn bằng 2 V .
suất điện động cảm ứng trên khung dây tăng với tốc độ \(2\;{\rm{V}}/{\rm{s}}\).
suất điện động cảm ứng trên khung dây giảm với tốc độ \(2\;{\rm{V}}/{\rm{s}}\).
suất điện động cảm ứng biến thiên điều hoà với tần số 2 Hz .
Như hình vẽ, xi lanh \(A\) và \(B\) giống nhau đều được đặt cố định, nằm ngang, hai piston cách nhiệt được nối bằng một thanh cứng nhẹ có thể chuyển động không ma sát với thành các xi lanh. Trong xi lanh A và B chứa lần lượt \(0,2\;{\rm{mol}}\) và \(0,5\;{\rm{mol}}\) khí lí tưởng. Ban đầu, khí trong xi lanh A và B có cùng nhiệt độ. Bây giờ, giữ nhiệt độ khí trong bình B không đổi, đồng thời đốt nóng từ từ khí A cho đến khi thể tích của khí A tăng gấp 1,5 lần giá trị ban đầu. Nhiệt độ tuyệt đối của khí trong bình A đã tăng bao nhiêu lần?

\(\frac{{15}}{8}\)
\(\frac{9}{5}\)
\(\frac{3}{2}\)
\(\frac{{13}}{7}\)
Hai dòng điện \({I_1}\) và \({I_2}\) chạy trong hai dây dẫn như hình vẽ. Dòng điện tròn \({{\rm{I}}_1}\) có trục đối xứng trùng với dòng điện \({{\rm{I}}_2}\). Kết luận nào sau đây là đúng?

Hai dòng điện không hút, cũng không đẩy nhau.
Dòng điện \({{\rm{I}}_1}\) và \({{\rm{I}}_2}\) hút nhau.
Dòng điện \({{\rm{I}}_1}\) và \({{\rm{I}}_2}\) đẩy nhau.
Hai dòng điện có thể hút hoặc đẩy nhau tuỳ thuộc vào môi trường xung quanh hai dây dẫn.
Dòng điện do một máy phát điện tạo ra có cường độ biến theo thời gian được cho trong hình bên.

Dòng điện được tạo ra là dòng điện xoay chiều.
Chu kì của dòng điện là 4 s .
Phương trình của dòng điện là: \({\rm{i}} = 5\cos \left( {500\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)\) A.
Cho dòng điện này chạy qua một điện trở \(10\Omega \) thì trong 10 phút, nhiệt lượng toả ra trên điện trở là 75 kJ .
Một bình chứa không khí ở điều kiện tiêu chuẩn dựng thẳng đứng. Miệng bình được đậy bằng một nắp nhẹ, phía trên nắp có đặt vật có khối lượng 2 kg . Tiết diện của miệng bình là \(10\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Cho biết áp suất khí quyển là \({{\rm{p}}_1} = 1\;{\rm{atm}} = 101325\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}\). Lấy \({\rm{g}} = 9,81\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Đun nóng để tăng dần nhiệt độ của khí trong bình đến khi nắp đậy bị bật ra.
Khi nắp đậy chưa bị bật ra thì quá trình biến đổi trạng thái của chất khí trong bình là quá trình đẳng tích
Nếu không có ma sát giữa nắp và thành bình chứa thì nhiệt độ lớn nhất của không khí trong bình để nắp không bị bật ra là \({55^^\circ }{\rm{C}}\)
Trong quá trình tăng nhiệt độ, tần số va chạm của các phân tử khí lên nắp đậy tăng
Trong quá trình tăng nhiệt độ cho đến thời điểm nắp bị bật ra thì mật độ phân tử chất khí giảm
Hình bên là một khung dây MNPQ hình chữ nhật có điện trở \(0,25\Omega \) được đặt sao cho một phần của khung nằm trong từ trường đều. Biết vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây và có độ lớn \(0,5\;{\rm{T}}\). Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Dưới tác dụng của lực kéo \(\overrightarrow {\rm{F}} \), khung dây chuyển động thẳng sang bên phải.a) Từ thông qua khung dây giảm.

Từ thông qua khung dây giảm.
Dòng điện cảm ứng qua ampe kế có chiều từ M đến N .
Trong thời gian cạnh QM của khung chuyển động trong từ trường, nếu khung dây chuyển động đều với tốc độ \(3\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) thì suất điện động cảm ứng trong khung có độ lớn 675 mV .
Trong thời gian cạnh QM của khung chuyển động trong từ trường, để khung chuyển động đều với tốc độ \(3\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) thì lực kéo \(\overrightarrow {\rm{F}} \) có độ lớn bằng \(607,5{\rm{mN}}\).
Khi nói về chất rắn thì
Chất rắn kết tinh có cấu trúc tinh thể và có nhiệt độ nóng chảy xác định
Mọi chất rắn đều có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc xác định
Khi nhiệt độ của chất rắn tăng lên thì liên kết giữa các hạt cấu tạo nên nó sẽ yếu đi
Khi nhiệt độ của chất rắn tăng thì dao động của các hạt quanh nút mạng cũng tăng

Đáp án __
4

Đáp án __
5

Đáp án _____
2,86

Đáp án ___
25

Đáp án ____
2,2

Đáp án ___
47
