Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Văn Giang - Hưng Yên có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Văn Giang - Hưng Yên có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT86 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình chứa khí lí tưởng có khối lượng riêng là \(1,4\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Biết căn bậc hai giá trị trung bình của bình phương tốc độ phân tử khí \(\left( {\sqrt {\overline {{{\rm{v}}^2}} } } \right)\)\(450\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\). Áp suất khí trong bình là

94500 atm

189000 atm

94500 Pa

189000 Pa

Xem đáp án

\(p = \frac{1}{3}D\overline {{v^2}} = \frac{1}{3} \cdot 1,4 \cdot {450^2} = 94500Pa{\rm{. }}\)Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình chất khí nhận nhiệt lượng \(Q\) và sinh công \(A\), nội năng của một lượng khí biến thiên một lượng \(\Delta {\rm{U}} = {\rm{A}} + {\rm{Q}}\). Khi đó, A và Q phải thỏa mãn điều kiện nào dưới đây?

\(Q > 0\)\(A < 0\)

\(Q > 0\)\(A > 0\)

\(Q < 0\)\(A > 0\)

\({\rm{Q}} < 0\)\({\rm{A}} < 0\)

Xem đáp án

 

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn thẳng dài nằm trên trang giấy có dòng điện I chạy qua. Hình nào dưới đây mô tả cảm ứng từ của từ trường do dòng điện gây nên trên trang giấy là đúng nhất?

Một dây dẫn thẳng dài nằm trên trang giấy có dòng điện I chạy qua. Hình nào dưới đây mô tả cảm ứng từ của từ trường do dòng điện gây nên trên trang giấy là đúng nhất? (ảnh 1)

Một dây dẫn thẳng dài nằm trên trang giấy có dòng điện I chạy qua. Hình nào dưới đây mô tả cảm ứng từ của từ trường do dòng điện gây nên trên trang giấy là đúng nhất? (ảnh 2)

Một dây dẫn thẳng dài nằm trên trang giấy có dòng điện I chạy qua. Hình nào dưới đây mô tả cảm ứng từ của từ trường do dòng điện gây nên trên trang giấy là đúng nhất? (ảnh 3)

Một dây dẫn thẳng dài nằm trên trang giấy có dòng điện I chạy qua. Hình nào dưới đây mô tả cảm ứng từ của từ trường do dòng điện gây nên trên trang giấy là đúng nhất? (ảnh 4)

Xem đáp án

Áp dụng quy tắc nắm tay phải. Càng xa dòng điện thì các đường sức từ càng thưa. Chọn \({\bf{D}}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện áp xoay chiều hiển thị trên dao động kí có dạng như hình vẽ. Giá trị hiệu dụng của điện áp này là

Một điện áp xoay chiều hiển thị trên dao động kí có dạng như hình vẽ. Giá trị hiệu dụng của điện áp này là (ảnh 1)

\(200\sqrt 2 \;{\rm{V}}\).

\(100\sqrt 2 \;{\rm{V}}\).

100 V .

200 V .

Xem đáp án

\(U = \frac{{{U_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{200}}{{\sqrt 2 }} = 100\sqrt 2 \;{\rm{V}}.{\rm{ }}\)Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn dây dẫn chiều dài \(L\) có dòng điện cường độ I chạy qua được đặt vuông góc với đường sức của một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ \(B\). Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn được tính bằng công thức nào sau đây?

\({\rm{F}} = {\rm{ILB}}\).

\({\rm{F}} = {\rm{IL}}{{\rm{B}}^2}\).

\(F = L{L^2}B\).

\(F = {I^2}LB\).

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối khí lí tưởng có thể tích 10 lít ở \({27^\circ }{\rm{C}}\). Giữ cho áp suất của khối khí không thay đổi, phải tăng nhiệt độ của khối khí lên đến bao nhiêu độ để thể tích của nó là 12 lít?

\({87^\circ }{\rm{C}}\)

\({360^\circ }{\rm{C}}\)

\({300^\circ }{\rm{C}}\)

\(32,{4^\circ }{\rm{C}}\)

Xem đáp án

\(\frac{V}{T} = {\rm{ const }} \Rightarrow \frac{{10}}{{27 + 273}} = \frac{{12}}{T} \Rightarrow T = 360\;{\rm{K}} = {87^\circ }{\rm{C}}.{\rm{ }}\)Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vòng dây kín có diện tích \(50{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}\) đặt trong từ trường đều sao cho vector cảm ứng từ song song và cùng chiều với vector đơn vị pháp tuy ến của mặt phẳng vòng dây. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong hình vẽ. Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong vòng dây bằng bao nhiêu?

 

Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong hình vẽ. Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong vòng dây bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

\(2,5\;{\rm{V}}\).

5 V .

2 V .

4 V .

Xem đáp án

\(e = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{\Delta B \cdot S}}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{0,5 \cdot 50 \cdot {{10}^{ - 2}}}}{{0,1}} = 2,5\;{\rm{V}}.{\rm{ }}\)Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức liên hệ giữa hằng số Boltzmann k , và hằng số khí lí tưởng R , số \({\rm{Avogadro}}{{\rm{N}}_{\rm{A}}}\)

\(k = \frac{1}{{{\rm{ R}}{\rm{. }}{N_A}}}\)

\({\rm{k}} = \) R. \({{\rm{N}}_{\rm{A}}}\)

\({\rm{k}} = \frac{{{{\rm{N}}_{\rm{A}}}}}{{\rm{R}}}\)

\(k = \frac{R}{{{N_A}}}\)

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ trường không tương tác với

dòng điện.

nam châm vĩnh cửu.

điện tích chuyển động.

điện tích đứng yên.

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

            Trong hệ tọa độ \(({\rm{p}},{\rm{V}})\), đường đẳng nhiệt là

đường hyperbol.

đường thẳng vuông góc với trục Op .

đường thẳng kéo dài đi qua O .

đường thẳng vuông góc với trục OV .

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không phù hợp với khí lí tưởng?

Kích thước của các phân tử có thể bỏ qua.

Khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua.

Các phân tử khí chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.

Các phân từ chỉ tương tác với nhau khi va chạm.

Xem đáp án

Khối lượng của các phân tử khí không thể bỏ qua. Chọn B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vật \(A\)\(B\) tiếp xúc nhau. Nhiệt chi tự truyền từ \(A\) sang \(B\) khi

\(A\)\(B\) là hai vật rắn.

nhiệt độ của A và của B bằng nhau.

nhiệt độ của A lớn hơn nhiệt độ của B

khối lượng của A lớn hơn khối lượng của B

Xem đáp án

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Các vật không thể có nhiệt độ thấp hơn

\({0^\circ }{\rm{C}}\)

\({100^\circ }{\rm{C}}\)

100 K

0 K

Xem đáp án

Chọn D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng. Trong quá trình hóa hơi một lượng chất lỏng ở nhiệt độ sôi,

nhiệt độ của chất lỏng tăng liên tục.

thể tích khối chất lỏng không thay đổi.

nhiệt độ của chất lỏng giảm liên tục.

nhiệt độ chất lỏng không thay đổi.

Xem đáp án

Chọn D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Để diệt trừ các bào tử nấm và kích thích quá trình này mầm của hạt giống lúa, người nông dân đã sử dụng một kinh nghiệm dân gian là ngâm chúng vào trong nước ấm theo công thức "hai sôi, ba lạnh". Tức là nước ấm ở nhiệt độ \({{\rm{T}}_{\rm{A}}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\) sẽ đượ̛ tạ̣o ra bằng cách pha hai phần nước sôi \(\left( {{{100}^\circ }{\rm{C}}} \right)\) với ba phần nước lạnh \({{\rm{T}}_{\rm{L}}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\) Chọn biểu thức đúng.

\({{\rm{T}}_{\rm{A}}} = \frac{{200 + 3\;{{\rm{T}}_{\rm{L}}}}}{2}\)

\({{\rm{T}}_{\rm{A}}} = \frac{{200 + 2\;{{\rm{T}}_{\rm{L}}}}}{3}\)

\({T_A} = \frac{{100 + 3{T_{\rm{L}}}}}{2}\)

\({{\rm{T}}_{\rm{A}}} = \frac{{200 + 3\;{{\rm{T}}_{\rm{L}}}}}{5}\)

Xem đáp án

\({T_A} = \frac{{{m_S}c{T_S} + {m_L}c{T_L}}}{{{m_S}c + {m_L}c}} = \frac{{2.100 + 3 \cdot {T_L}}}{{2 + 3}} = \frac{{200 + 3{T_L}}}{5}\). Chọn D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu từ thông qua một khung dây giảm đều với tốc độ \(2\;{\rm{Wb}}/{\rm{s}}\) thì

suất điện động cảm ứng trên khung dây không đổi, có độ lớn bằng 2 V .

suất điện động cảm ứng trên khung dây tăng với tốc độ \(2\;{\rm{V}}/{\rm{s}}\).

suất điện động cảm ứng trên khung dây giảm với tốc độ \(2\;{\rm{V}}/{\rm{s}}\).

suất điện động cảm ứng biến thiên điều hoà với tần số 2 Hz .

Xem đáp án

\(e = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = 2V\). Chọn A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Như hình vẽ, xi lanh \(A\)\(B\) giống nhau đều được đặt cố định, nằm ngang, hai piston cách nhiệt được nối bằng một thanh cứng nhẹ có thể chuyển động không ma sát với thành các xi lanh. Trong xi lanh A và B chứa lần lượt \(0,2\;{\rm{mol}}\)\(0,5\;{\rm{mol}}\) khí lí tưởng. Ban đầu, khí trong xi lanh A và B có cùng nhiệt độ. Bây giờ, giữ nhiệt độ khí trong bình B không đổi, đồng thời đốt nóng từ từ khí A cho đến khi thể tích của khí A tăng gấp 1,5 lần giá trị ban đầu. Nhiệt độ tuyệt đối của khí trong bình A đã tăng bao nhiêu lần?

Như hình vẽ, xi lanh \(A\) và \(B\) giống nhau đều được đặt cố định, nằm ngang, hai piston cách nhiệt được nối bằng một thanh cứng (ảnh 1)

\(\frac{{15}}{8}\)

\(\frac{9}{5}\)

\(\frac{3}{2}\)

\(\frac{{13}}{7}\)

Xem đáp án

\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{pV}}{{nT}} = {\rm{ const }} \Rightarrow \frac{{p{V_A}}}{{0,2.T}} = \frac{{p{V_B}}}{{0,5 \cdot T}} = \frac{{{p^\prime } \cdot 1,5{V_A}}}{{0,2 \cdot {T_A}^\prime }} = \frac{{{p^\prime }\left( {{V_B} - 0,5{V_A}} \right)}}{{0,5 \cdot T}}\)

\( \Rightarrow {V_B} = 2,5{V_A} \to \frac{{1,5}}{{0,2 \cdot {T_A}^\prime }} = \frac{{2,5 - 0,5}}{{0,5 \cdot T}} \Rightarrow \frac{{{T_A}^\prime }}{T} = \frac{{15}}{8}.{\rm{ }}\)Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dòng điện \({I_1}\)\({I_2}\) chạy trong hai dây dẫn như hình vẽ. Dòng điện tròn \({{\rm{I}}_1}\) có trục đối xứng trùng với dòng điện \({{\rm{I}}_2}\). Kết luận nào sau đây là đúng?

 

Hai dòng điện I1 và I2 chạy trong hai dây dẫn như hình vẽ. (ảnh 1)

Hai dòng điện không hút, cũng không đẩy nhau.

Dòng điện \({{\rm{I}}_1}\)\({{\rm{I}}_2}\) hút nhau.

Dòng điện \({{\rm{I}}_1}\)\({{\rm{I}}_2}\) đẩy nhau.

Hai dòng điện có thể hút hoặc đẩy nhau tuỳ thuộc vào môi trường xung quanh hai dây dẫn.

Xem đáp án

\(\vec B//i \Rightarrow F = 0\). Chọn \({\bf{A}}\)

19. Đúng sai
1 điểm

Dòng điện do một máy phát điện tạo ra có cường độ biến theo thời gian được cho trong hình bên.

Dòng điện do một máy phát điện tạo ra có cường độ biến theo thời gian được cho trong hình bên. (ảnh 1)

a

Dòng điện được tạo ra là dòng điện xoay chiều.

ĐúngSai
b

Chu kì của dòng điện là 4 s .

ĐúngSai
c

Phương trình của dòng điện là: \({\rm{i}} = 5\cos \left( {500\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)\) A.

ĐúngSai
d

Cho dòng điện này chạy qua một điện trở \(10\Omega \) thì trong 10 phút, nhiệt lượng toả ra trên điện trở là 75 kJ .

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Biến thiên điều hòa

b) Sai. \(T = {4.10^{ - 3}}s\)

c) Đúng. \(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{{{4.10}^{ - 3}}}} = 500\pi ({\rm{rad}}/{\rm{s}})\)

Ban đầu \(i = 0 \uparrow \Rightarrow \varphi = - \frac{\pi }{2}\)

\(i = {I_0}\cos (\omega t + \varphi ) = 5\cos \left( {500\pi t - \frac{\pi }{2}} \right){\rm{A}}\)

d) Đúng. \(Q = {I^2}Rt = \frac{{I_0^2Rt}}{2} = \frac{{{5^2} \cdot 10 \cdot 10 \cdot 60}}{2} = 75000\;{\rm{J}} = 75\;{\rm{kJ}}\)

20. Đúng sai
1 điểm

Một bình chứa không khí ở điều kiện tiêu chuẩn dựng thẳng đứng. Miệng bình được đậy bằng một nắp nhẹ, phía trên nắp có đặt vật có khối lượng 2 kg . Tiết diện của miệng bình là \(10\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Cho biết áp suất khí quyển là \({{\rm{p}}_1} = 1\;{\rm{atm}} = 101325\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}\). Lấy \({\rm{g}} = 9,81\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Đun nóng để tăng dần nhiệt độ của khí trong bình đến khi nắp đậy bị bật ra.

a

Khi nắp đậy chưa bị bật ra thì quá trình biến đổi trạng thái của chất khí trong bình là quá trình đẳng tích

ĐúngSai
b

Nếu không có ma sát giữa nắp và thành bình chứa thì nhiệt độ lớn nhất của không khí trong bình để nắp không bị bật ra là \({55^^\circ }{\rm{C}}\)

ĐúngSai
c

Trong quá trình tăng nhiệt độ, tần số va chạm của các phân tử khí lên nắp đậy tăng

ĐúngSai
d

Trong quá trình tăng nhiệt độ cho đến thời điểm nắp bị bật ra thì mật độ phân tử chất khí giảm

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai. \(\frac{p}{T} = \) const \( \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_1} + \frac{{mg}}{S}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{101325}}{{273}} = \frac{{101325 + \frac{{2.9,81}}{{{{10.10}^{ - 4}}}}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} \approx 326\;{\rm{K}} = {53^^\circ }{\rm{C}}\)

c) Đúng. Tăng nhiệt độ thì các phân tử chuyển động nhanh hơn

d) Sai. \(\mu = \frac{N}{V} = \) const

21. Đúng sai
1 điểm

Hình bên là một khung dây MNPQ hình chữ nhật có điện trở \(0,25\Omega \) được đặt sao cho một phần của khung nằm trong từ trường đều. Biết vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây và có độ lớn \(0,5\;{\rm{T}}\). Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Dưới tác dụng của lực kéo \(\overrightarrow {\rm{F}} \), khung dây chuyển động thẳng sang bên phải.a) Từ thông qua khung dây giảm.

 

Hình bên là một khung dây MNPQ hình chữ nhật có điện trở 0,25Omega  (ảnh 1)

a

Từ thông qua khung dây giảm.

ĐúngSai
b

Dòng điện cảm ứng qua ampe kế có chiều từ M đến N .

ĐúngSai
c

Trong thời gian cạnh QM của khung chuyển động trong từ trường, nếu khung dây chuyển động đều với tốc độ \(3\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) thì suất điện động cảm ứng trong khung có độ lớn 675 mV .

ĐúngSai
d

Trong thời gian cạnh QM của khung chuyển động trong từ trường, để khung chuyển động đều với tốc độ \(3\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) thì lực kéo \(\overrightarrow {\rm{F}} \) có độ lớn bằng \(607,5{\rm{mN}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Diện tích phần khung dây nằm trong từ trường giảm

b) Đúng. Từ thông giảm \( \Rightarrow {B_{cux}}\) cùng chiều \(B\). Áp dụng quy tắc nắm tay phải \( \Rightarrow \) chiều dòng điện từ M đến N

c) Đúng. \(e = Blv = 0,5 \cdot 0,45 \cdot 3 = 0,675\;{\rm{V}} = 675{\rm{mV}}\)

d) Đúng. \(i = \frac{e}{R} = \frac{{0,675}}{{0,25}} = 2,7\;{\rm{A}}\)

\(F = iBl = 2,7.0,5.0,45 = 0,6075\;{\rm{N}} = 607,5{\rm{mN}}\)

22. Đúng sai
1 điểm

Khi nói về chất rắn thì

a

Chất rắn kết tinh có cấu trúc tinh thể và có nhiệt độ nóng chảy xác định

ĐúngSai
b

Mọi chất rắn đều có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc xác định

ĐúngSai
c

Khi nhiệt độ của chất rắn tăng lên thì liên kết giữa các hạt cấu tạo nên nó sẽ yếu đi

ĐúngSai
d

Khi nhiệt độ của chất rắn tăng thì dao động của các hạt quanh nút mạng cũng tăng

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai. Chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc xác định

c) Đúng

d) Đúng

23. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  __

(1)

4

Xem đáp án

Vẽ hình, áp dụng quy tắc nắm tay phải được

\(\overrightarrow {{B_1}} \uparrow \downarrow \overrightarrow {{B_2}} \Rightarrow B = \left| {{B_1} - {B_2}} \right| = {2.10^{ - 7}} \cdot \left| {\frac{{{I_1}}}{{{r_1}}} - \frac{{{I_2}}}{{{r_2}}}} \right| = {2.10^{ - 7}} \cdot \left| {\frac{5}{{0,05}} - \frac{8}{{0,1}}} \right| = {4.10^{ - 6}}T = 4\mu T\)

Trả lời ngắn: 4

24. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  __

(1)

5

Xem đáp án

 

            \(F = BIL = 0,05 \cdot 12 \cdot 0,3 = 0,18\;{\rm{N}}\)

\({F_{ms}} = \mu mg = 0,4 \cdot 0,02 \cdot 10 = 0,08\;{\rm{N}}\)

\(a = \frac{{F - {F_{ms}}}}{m} = \frac{{0,18 - 0,08}}{{20 \cdot {{10}^{ - 3}}}} = 5\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\)

Trả lời ngắn: 5

25. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  _____

(1)

2,86

Xem đáp án

Gọi nhiệt dung của bình nhiệt lượng kế là C và nhiệt dung của nước mỗi lần đổ vào là \({C_n}\) Sau lần 1 thì nhiệt độ nhiệt lượng kế là \({t_1}\) nên \(C.6 = {C_n}\left( {t - {t_1}} \right)\)

Sau lần 2 thì nhiệt độ nhiệt lượng kế là \({t_1} + 4\) nên \(C.10 = 2{C_n}\left( {t - {t_1} - 4} \right)\)

Sau lần 3 thì nhiệt độ nhiệt lượng kế là \({t_1} + 4 + \Delta t\) nên \(C.(10 + \Delta t) = 3{C_n}\left( {t - {t_1} - 4 - \Delta t} \right)\)

Từ (1), (2) và (3) \( \Rightarrow \frac{C}{{{C_n}}} = \frac{{t - {t_1}}}{6} = \frac{{2\left( {t - {t_1} - 4} \right)}}{{10}} = \frac{{3\left( {t - {t_1} - 4 - \Delta t} \right)}}{{10 + \Delta t}}\)

\( \Rightarrow t - {t_1} = {24^\circ }C \to \Delta t \approx 2,{86^\circ }C\)

Trả lời ngắn: 2,86

26. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ___

(1)

25

Xem đáp án

\(\left( {{m_A} + {m_B}} \right)g + p{S_B} = p{S_A} + {p_0}{S_B} \Rightarrow (8 + 12) \cdot 10 + p \cdot 24 \cdot {10^{ - 4}} = p \cdot 8 \cdot {10^{ - 4}} + {10^5} \cdot 24 \cdot {10^{ - 4}}\)

\( \Rightarrow p = 25 \cdot {10^3}\;{\rm{Pa}} = 25{\rm{kPa}}\)

Trả lời ngắn: 25

27. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án ____

(1)

2,2

Xem đáp án

\(R = \frac{d}{2} = \frac{5}{2} = 2,5\;{\rm{mm}}\)

            \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi \cdot 2,{5^3} = \frac{{125\pi }}{6}\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^3} = \frac{\pi }{{48}}\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)

            \(m = DV = \frac{\pi }{{48}}g\)

            \(n = \frac{m}{M} = \frac{{\pi /48}}{{18}} = \frac{\pi }{{864}}\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = \frac{\pi }{{864}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 2,2 \cdot {10^{21}}\)

Trả lời ngắn: 2,2

28. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ___

(1)

47

Xem đáp án

\(\frac{V}{T} = {\rm{ const }} \Rightarrow \frac{V}{T} = \frac{{1,01V}}{{T + 3,2}} \Rightarrow T = 320\;{\rm{K}} = {47^\circ }{\rm{C}}\)

Trả lời ngắn: 47