2048.vn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Triệu Quang Phục - Hưng Yên có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Triệu Quang Phục - Hưng Yên có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT1 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Vòng dây kim loại diện tích S , mặt phẳng vòng dây hợp với vectơ cảm ứng từ một góc \({30^\circ }\), cho biết cường độ của cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị, suất điện động cảm ứng sinh ra có độ lớn là

Vòng dây kim loại diện tích S , mặt phẳng vòng dây hợp với vectơ cảm ứng từ một góc (ảnh 1)

\(\frac{{\sqrt 3 \;{\rm{S}}}}{2}\;{\rm{V}}\)

S V

0 V.

\(\frac{{\rm{S}}}{2}\;{\rm{V}}\)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thời tiết mùa đông giá lạnh trong phòng học nếu sờ tay vào song sắt cửa sổ ta có cảm lạnh nhưng khi sờ vào bàn gỗ ta cảm thấy đỡ lạnh hơn. Gọi \({{\rm{T}}_1},\;{{\rm{T}}_2},\;{{\rm{T}}_3}\) lần lượt là nhiệt độ của tay, song sắt cửa sổ, gỗ. Phát biểu nào sau đây đúng?

\({{\rm{T}}_3} = {{\rm{T}}_1} < {{\rm{T}}_2}\)

\({{\rm{T}}_1} < {{\rm{T}}_2} = {{\rm{T}}_3}\)

\({{\rm{T}}_3} = {{\rm{T}}_1} > {{\rm{T}}_2}\)

\({{\rm{T}}_1} > {{\rm{T}}_2} = {{\rm{T}}_3}\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ căn quân phương của phân tử của một khối khí là \(350\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\). Nếu một nửa lượng khí thoát ra ngoài và nhiệt độ của phần khí còn lại không đổi thì tốc độ căn quân phương của phân tử của khí còn lại là

\(175\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\)

\(350\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\)

\(525\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\)

\(750\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\)

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bếp từ là một thiết bị dùng trong nhà bếp sử dụng nguyên lí cảm ứng điện từ để nấu ăn. Chọn phát biểu đúng

Bếp từ sử dụng năng lượng nhiều hơn so với bếp ga.

Dòng điện chạy qua cuộn dây đồng đặt dưới mặt kính của bếp có thể là dòng điện có cuờng độ không đổi.

Bếp từ có thể làm nóng đồ ăn trực tiếp mà không cần nồi.

Bếp từ chỉ hoạt động với nồi có đáy làm từ vật liệu nhiễm từ.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng \({{\rm{m}}_{{\rm{nl}}}} = 300\;{\rm{g}}\) có một cục nước đá nặng \({{\rm{m}}_{{\rm{nd}}}}({\rm{g}})\). Nhiệt độ của nước đá và nhiệt lượng kế là \({{\rm{t}}_1} = - {5^\circ }{\rm{C}}\), Sau đó người ta cho \({{\rm{m}}_{{\rm{hn}}}}({\rm{g}})\) hơi nước ở nhiệt độ \({{\rm{t}}_2} = {100^\circ }{\rm{C}}\) và nhiệt lượng kế và khi đã cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế là \({{\rm{t}}_3} = {25^\circ }{\rm{C}}\). Lúc đó trong nhiệt lượng kể có 500 g nước. Cho biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là \(2,{26.10^3}\;{\rm{J}}/{\rm{g}}\), nhiệt nóng chảy của nước đá là \(334\;{\rm{J}}/{\rm{g}}\), nhiệt dung riêng của nhôm, nước, nước đá lần lượt là \({{\rm{c}}_{{\rm{nl}}}} = 0,88\;{\rm{J}}/{\rm{g}} \cdot {\rm{K}},{{\rm{c}}_{{\rm{nd}}}} = 2,09\;{\rm{J}}/{\rm{g}} \cdot {\rm{K}}\)\({{\rm{c}}_{\rm{n}}} = 4,19\;{\rm{J}}/{\rm{g}}\). K. Giá trị của \(\left( {{{\rm{m}}_{{\rm{nd}}}} - 2\;{{\rm{m}}_{{\rm{hn}}}}} \right)\) gần với giá trị nào nhất?

269 g

192 g

226 g

253 g

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn dây dẫn dài 5 cm đặt trong từ trường đều vuông góc với véctơ cảm ứng từ. Dòng điện có cường độ \(0,75\;{\rm{A}}\) qua dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là \(3 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{N}}\). Cảm ứng từ của từ trường có độ lớn bằng

0,016 T

0,16 T

0,8 T

\(0,08\;{\rm{T}}\)

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi sét đánh, có dòng điện tích âm chuyển động từ đám mây xuống mặt đất. Từ trường của Trái Đất hướng về phía Bắc. Tia sét bị từ trường Trái Đất làm chệch hướng theo hướng nào?

Tây.

Đông.

Nam.

Bắc.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức liên hệ giữa động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử chất khí vào nhiệt độ là

\(\overline {{{\rm{E}}_{\rm{d}}}} = {\rm{kT}}\).

\(\overline {{{\rm{E}}_{\rm{d}}}} = \frac{1}{2}{\rm{RT}}\).

\(\overline {{{\rm{E}}_{\rm{d}}}} = \frac{1}{2}\;{\rm{m}}\overline {{v^2}} \).

\(\overline {{{\rm{E}}_{\rm{d}}}} = \frac{3}{2}{\rm{kT}}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của NLĐH ?

\(\Delta {\rm{U}} = {\rm{A}} - {\rm{Q}}\).

\(\Delta {\rm{U}} = {\rm{A}} + {\rm{Q}}\).

\(\Delta {\rm{U}} = {\rm{Q}} - {\rm{A}}\).

\(A = \Delta U - Q\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

                 Cung cấp điện vào hai đầu của đoạn dây dẫn, đặt kim nam châm sao cho trục của kim nam châm song song với trục của dây dẫn. Khi đóng mạch điện có hiện tượng gì xảy với kim nam châm?

 

                 Cung cấp điện vào hai đầu của đoạn dây dẫn, đặt kim nam châm sao cho trục của kim nam châm song song với trục của dây dẫn. Khi đóng mạch điện có hiện tượng gì xảy với kim nam châm? (ảnh 1)

Kim nam châm đứng yên.

Kim nam châm chì hướng Bắc - Nam.

Kim nam châm quay vòng tròn.

Kim nam châm bị lệch khỏi vị trí ban đầu.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cuộn dây (2) có hai đầu nối vào điện kế (3). Khi cho một thanh nam châm (1) tịnh tiến lại gần cuộn dây (2) thì thấy kim của điện kế (3) lệch đi. Đây là hiện tượng

cảm ứng điện từ.

dẫn điện tự lực.

nhiễm điện do hưởng ứng.

siêu dẫn.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng \(70\% \) bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có...(1)...nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ của Mặt Trời mà vẫn giữ cho...(2)...của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống của con người và các sinh vật khác. Khoảng trống (1) và (2) lần lượt là

 

"nhiệt độ sôi lớn", "nhiệt độ"

"nhiệt dung riêng lớn", "nhiệt độ"

"nhiệt độ sôi lớn", "áp suất"

"nhiệt dung riêng lớn", "áp suất"

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi tăng tốc độ di chuyển thanh nam châm, dòng điện trong ống dây

Hình bên mô tả thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi tăng tốc độ di chuyển thanh nam châm, dòng điện trong ống dây (ảnh 1)

có độ lớn không đổi.

có độ lớn tăng lên.

Đảo ngược chiều

có độ lớn giảm đi.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sau đây làm tăng lực tương tác giữa các phân tử lên nhanh nhất

Thăng hoa

Ngưng tụ

Hóa hơi

Ngưng kết

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng từ 1 đến 2. Hỏi nhiệt độ \({{\rm{T}}_2}\) bằng bao nhiêu lần nhiệt độ \({{\rm{T}}_1}\) ?

Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng từ 1 đến 2. (ảnh 1)

 

3 .

0,75 .

2,5 .

0,5 .

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Định luật Len - xơ được dùng để xác định

độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch điện kín.

sự biến thiên của từ thông qua một mạch điện kín, phẳng.

chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.

cường độ của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tàu đệm từ là một phương tiện giao thông chạy trên đệm từ trường. Uu điểm chính của tàu đệm từ so với tàu hỏa là

Chịu được tải trọng lớn

Loại bỏ hoàn toàn ma sát giữa xe và đường ray khi chạy

Không cần cung cấp điện năng để hoạt động

Hoạt động trên mọi địa hình

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Giữa hai đầu một điện trở \(R = 1,{00.10^2}\Omega \) có một điện áp xoay chiều \(u = \left( {2,{{00.10}^2}\;{\rm{V}}} \right)\cos 2\pi {\rm{ft}}\)         . Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng chiều xoay chiều chạy qua điện trở là

\(14,1\;{\rm{A}}\)

\(2,00\;{\rm{A}}\)

\(2,82\;{\rm{A}}\)

\(1,41\;{\rm{A}}\)

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Hai thanh kim loại song song, thẳng đứng có điện trở không đáng kể, một đầu nối vào điện trở \({\rm{R}} = 1,2\Omega \). Một đoạn dây dẫn MN có chiều dài \(\ell = 20\;{\rm{cm}}\) khối lượng \({\rm{m}} = 2,5\;{\rm{g}}\) điện trở \({\rm{r}} = 0,3\Omega \) tì vào hai thanh kim loại. Thanh MN có thể trượt không ma sát xuống dưới và luôn luôn vuông góc với hai thanh kim loại đó. Hệ thống đặt trong từ trường đều có hướng vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh kim loại, có cảm ứng từ \({\rm{B}} = 0,2\;{\rm{T}}\). Biết rằng suất điện động cảm ứng trong thanh kim loại dài \(\ell \) chuyển động với vận tốc \(\overrightarrow {\rm{v}} \) theo phương vuông góc với thanh trong từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) tạo với \(\overrightarrow {\rm{v}} \) góc \(\alpha \)\({{\rm{e}}_{\rm{c}}} = {\rm{B}}\ell {\rm{v}}\sin \alpha \). Lấy \({\rm{g}} = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).

Hai thanh kim loại song song, thẳng đứng có điện trở không đáng kể, một đầu nối vào điện trở (ảnh 1)

 

a)

Dòng điện cảm ứng qua thanh MN có chiều từ N đến M .

ĐúngSai
b)

Lúc đầu thanh MN chuyển động nhanh dần, sau một thời gian thanh chuyển động thẳng đều khi lực từ lớn hơn trọng lực.

ĐúngSai
c)

Tốc độ thanh MN khi chuyển động thẳng đều là \(12,5\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).

ĐúngSai
d)

Hiệu điện thế hai đầu thanh MN khi chuyển động thẳng đều xấp xi là \(0,23\;{\rm{V}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Một mol khí Helium chứa trong một xilanh đậy kín bởi một pittong (pittong có thể dịch chuyển không ma sát). Khối khí thực hiện quá trình biến đổi trạng thái từ \((1) \to (2) \to (3)\) theo đồ thị hình bên. Biết rằng ở trạng thái (1), khối khí có thể tích \({10.10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}\) và áp suất \({6.10^5}\;{\rm{Pa}}\). Ở trạng thái (2), khối khí có thể tích \({30.10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}\) và áp suất \({2.10^5}\;{\rm{Pa}}\)

Một mol khí Helium chứa trong một xilanh đậy kín bởi một pittong (ảnh 1)

a)

Quá trình từ (1) đến (2) là quá trình đẳng nhiệt.

ĐúngSai
b)

Quá trình từ (2) đến (3) là quá trình đẳng áp.

ĐúngSai
c)

Nhiệt độ ở trạng thái (2) của khối khí xấp xi bằng 722 K .

ĐúngSai
d)

Công mà khối khí nhận được trong quá trình biến đổi trạng thái \((2) \to (3)\) xấp xỉ 5933 J .

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Cà phê sữa đá là một thức uống nổi tiếng bởi hương vị thơm ngon, béo ngậy và sự mát lạnh sảng khoái. Người pha chế cho sữa \(v\) ào ly, sau đó rót cà phê còn nóng lên trên, khuấy đều để sữa hòa tan vào cà phê. Khi có khách gọi, họ thêm đá viên vào ly, tạo nên một ly cà phê sữa đá mát lạnh, đậm đà.

a)

Các viên đá nổi lên trong ly chứng tỏ nước ở thể rắn có khối lượng riêng nhỏ hơn nước ở thể lỏng.

ĐúngSai
b)

Nếu sử dụng ly nhựa có cùng hình dạng và kích thước với ly thủy tinh thì các viên đá sẽ tan thành nước nhanh hơn.

ĐúngSai
c)

Khi sờ vào ly cà phê sữa đá ta thấy có nước bám vào thành ly. Đây là do hơi nước trong không khí gặp lạnh rồi ngưng tụ bám vào thành cốc.

ĐúngSai
d)

Mỗi viên nước đá trước khi bỏ vào ly cà phê có khối lượng \({\rm{m}} = 25\;{\rm{g}}\), ở nhiệt độ \( - {3^\circ }{\rm{C}}\). Nhiệt dung riêng của nước đá \(2,09\;{\rm{J}}/{\rm{gK}}\), nhiệt nóng chảy riêng của nước \(340\;{\rm{J}}/{\rm{g}}\). Để mỗi viên nước đá tan chảy hoàn toàn cần cung cấp cho nó một nhiệt lượng \(8656,75\;{\rm{J}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức \(u = 220\sqrt 2 \cos (100\pi t)(V)\) vào hai đầu một đoạn mạch. Biểu thức cường độ dòng điện tức thời chạy trong mạch là \({\rm{i}} = 4\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\) (A).

 

a)

Điện áp đặt vào hai đầu đoạn mạch trễ pha so với cường độ dòng điện góc là \(\frac{\pi }{6}\) rad.

ĐúngSai
b)

Khi mắc nối tiếp một ampe kế lí tưởng vào đoạn mạch trên thì giá trị hiển thị trên ampe kế là 8 A

ĐúngSai
c)

Khi điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch có giá trị 220 V thì cường độ dòng điện tức thời đạt giá trị cực đại.

ĐúngSai
d)

Tổng trở của đoạn mạch có giá trị bằng \(55\Omega \).

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ____

(1)

100

Đáp án đúng:
(a)<p>100</p>
Xem đáp án
24. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ____

(1)

4,5

Đáp án đúng:
(a)<p>4,5</p>
Xem đáp án
25. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ____

(1)

250

Đáp án đúng:
(a)<p>250</p>
Xem đáp án
26. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ____

(1)

5,9

Đáp án đúng:
(a)<p>5,9</p>
Xem đáp án
27. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  _____

(1)

4,42

Đáp án đúng:
(a)<p>4,42</p>
Xem đáp án
28. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ____

(1)

0,5

Đáp án đúng:
(a)<p>0,5</p>
Xem đáp án
© All rights reserved VietJack